Giáo án Công nghệ 12 Điện - Điện tử tích hợp NLS - HK2

Tải về
Lớp: Lớp 12
Môn: Công Nghệ
Dạng tài liệu: Giáo án Tích hợp
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án Công nghệ 12 Điện - Điện tử

Giáo án Công nghệ 12 Điện - Điện tử tích hợp NLS Học kì 2 được biên soạn theo chương trình giáo dục phổ thông mới, bám sát nội dung sách giáo khoa và định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tài liệu cung cấp hệ thống kế hoạch bài dạy chi tiết, hoạt động học tập phong phú, câu hỏi và nhiệm vụ vận dụng thực tiễn, giúp giáo viên thuận tiện trong quá trình tổ chức giảng dạy. Đây là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích để đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ lớp 12.

Giáo án PowerPoint chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản

Giáo án chuyên đề Công nghệ 12 Kết nối tri thức (Lâm nghiệp)

Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản tích hợp NLS - Cả năm

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm mẫu giáo án tích hợp NLS môn Công nghệ lớp 12 Điện - Điện tử Bài 14-26.

Giáo án chỉ mang tính chất tham khảo giúp quý thầy cô có thêm ý tưởng trong công tác soạn bài.

Giáo án Công nghệ Điện 12 tích hợp năng lực số Kì 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TÊN BÀI DẠY: BÀI 15 – ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN VÀ CUỘN CẢM

Môn học: Công nghệ – Công nghệ Điện – Điện tử; Lớp: 12

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Thời gian thực hiện: 2 tiết

Tuần 19, tiết 37 – 38 (theo phân phối chương trình); Năm học 2026 - 2027

Họ và tên giáo viên: ………………

Lớp dạy: ……………… Ngày dạy: ………………

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

– Nêu được công dụng của điện trở là hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử (SGK tr.76).

– Vẽ được kí hiệu của điện trở cố định, biến trở, điện trở nhiệt và điện trở quang theo cả hai chuẩn Mỹ và Châu Âu trong Bảng 15.1 (SGK tr.76).

– Trình bày được hai thông số kĩ thuật của điện trở là giá trị điện trở đo bằng ohm và công suất định mức (SGK tr.76).

– Đọc được trị số và sai số của điện trở bốn vạch màu và năm vạch màu theo quy ước mã màu ở Hình 15.3 (SGK tr.77).

– Nêu được công dụng của tụ điện là ngăn dòng điện một chiều, cho dòng điện xoay chiều đi qua và tạo mạch cộng hưởng khi mắc phối hợp với cuộn cảm (SGK tr.78).

– Trình bày được ba thông số kĩ thuật của tụ điện là điện dung C đo bằng fara, điện áp định mức U_đm và dung kháng X_C = 1/(2πfC) (SGK tr.79).

– Đọc được giá trị điện dung ghi bằng mã ba chữ số trên thân tụ điện với đơn vị mặc định là pico fara (SGK tr.79).

– Nêu được công dụng của cuộn cảm là dẫn dòng điện một chiều, cản trở dòng điện cao tần và tạo mạch cộng hưởng khi mắc phối hợp với tụ điện (SGK tr.80).

– Trình bày được ba thông số kĩ thuật của cuộn cảm là điện cảm L đo bằng henry, dòng định mức I_đm và cảm kháng X_L = 2πfL (SGK tr.80).

– Đọc được hệ số điện cảm ghi bằng mã số trên thân cuộn cảm với đơn vị mặc định là micro henry (SGK tr.81).

– Đo và kiểm tra được điện trở, tụ điện và cuộn cảm bằng đồng hồ vạn năng theo quy trình ba bước của SGK tr.82.

2. Năng lực

a) Năng lực công nghệ

– Nhận thức công nghệ: gọi đúng tên ba loại linh kiện của bài trên một bo mạch thật và phân biệt được tụ phân cực với tụ không phân cực qua dấu cực trên kí hiệu.

– Giao tiếp công nghệ: dùng đúng các từ giá trị điện trở, điện dung, điện cảm, sai số, dung kháng, cảm kháng khi trình bày; vẽ đúng kí hiệu để bạn khác đọc hiểu được.

– Đánh giá công nghệ: giải thích được vì sao cùng một mạch mà tụ điện chặn nguồn một chiều lại cho nguồn xoay chiều đi qua, dựa vào công thức dung kháng chứ không dựa vào cảm giác.

– Sử dụng công nghệ: chọn đúng chế độ đo trên đồng hồ vạn năng cho từng loại linh kiện và đọc được kết quả trên màn hình.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: đọc được trị số của một điện trở và một tụ điện cầm trên tay rồi đối chiếu với giá trị đo được bằng đồng hồ.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: đọc SGK tr.75–83, tự tra bảng mã màu Hình 15.3 để đọc trị số linh kiện mà không cần chờ thầy cô đọc hộ.

– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm 4 HS quanh một bộ linh kiện và một đồng hồ vạn năng, chia lượt đo để mọi thành viên đều được cầm que đo.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: khi giá trị đo lệch nhiều so với giá trị đọc, nhóm tự tìm nguyên nhân trước khi hỏi thầy cô.

c) Năng lực số

– 1.1.NC1b: HS tra bảng mã màu điện trở và thông số tụ điện, cuộn cảm trên nguồn số, lập bảng đối chiếu kí hiệu – trị số – sai số với linh kiện thật cầm trên tay.

d) Năng lực AI

– 12.C2: HS gửi ảnh một điện trở nhờ AI đọc mã màu ra trị số, dùng bảng mã màu trong SGK kiểm chứng lại và ghi số lần AI đọc sai trên 5 linh kiện thật.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: kiên trì tra đủ từng vạch màu theo bảng quy ước thay vì đoán nhanh cho xong; đo lại lần thứ hai khi thấy kết quả lạ.

– Trung thực: ghi đúng giá trị đồng hồ hiển thị, kể cả khi nó lệch với giá trị mình vừa đọc theo mã màu; ghi đúng số lần trợ lí AI đọc sai, không sửa cho đẹp số liệu.

– Trách nhiệm: xả điện tụ hoá trước khi đo, cất linh kiện đúng khay sau khi dùng, không làm cong chân linh kiện của nhóm khác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 15, phần nội dung bám SGK tr.75–83.

– Hình 15.1 (SGK tr.75), Hình 15.2 (SGK tr.75), Hình 15.3 (SGK tr.77), Hình 15.6 (SGK tr.78), Hình 15.7 (SGK tr.79), Hình 15.10 (SGK tr.80), Hình 15.13 (SGK tr.81), Hình 15.14 (SGK tr.82) cùng Bảng 15.1 (SGK tr.76), Bảng 15.2 (SGK tr.78) và Bảng 15.3 (SGK tr.80) chiếu trên tivi của phòng học.

– Riêng Hình 15.3 phải chiếu ở cỡ lớn nhất có thể vì cả bài dựa vào bảng quy ước mã màu này; nên in thêm khổ A3 treo lên bảng để HS tra được cả khi màn hình đang chiếu nội dung khác.

– Máy tính của GV có nối mạng, dùng chung cho cả lớp khi tra cứu ở Nhiệm vụ 2.6 và khi nhờ trợ lí AI đọc mã màu.

– Phiếu học tập Bài 15 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.

– Gợi ý đáp án, ghi chú mục C và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Bộ vật tư thực hành cho mỗi nhóm HS, đúng danh mục SGK tr.82: đồng hồ vạn năng có chức năng đo điện trở, điện dung và điện cảm — 1 chiếc; điện trở cố định — 6 chiếc; tụ không phân cực và tụ phân cực — 5 chiếc; cuộn cảm lõi không khí, lõi ferrite và lõi sắt — 3 chiếc.

– Một điện trở công suất lớn có vạch màu to, dùng để làm mẫu chung khi hướng dẫn cách xác định vạch đầu tiên.

– SGK giấy đủ cho các nhóm dùng ở Nhiệm vụ 2.2 và Nhiệm vụ 2.5, vì đề Luyện tập 1 tr.77 và Luyện tập 1 tr.81 phải nhìn trên sách in mới phân biệt được màu.

2. Học sinh

– SGK, vở ghi, bút; phiếu học tập do GV phát; bút màu hoặc bút chì màu để tô lại vạch màu khi ghi bài.

– Mỗi nhóm chuẩn bị một điện thoại thông minh có nối mạng nếu có, dùng để chụp ảnh linh kiện ở Nhiệm vụ 2.6. Nhóm nào không có thì dùng chung máy tính của GV theo lượt.

– Trước tiết học, mỗi HS tìm ở nhà một bo mạch điện tử hỏng hoặc một ảnh chụp bo mạch, quan sát trước xem trên đó có những linh kiện nhỏ nào.

Phương án dự phòng cho Bài 15: nếu mất mạng hoặc HS không mang thiết bị, GV phát bản in ảnh chụp năm điện trở đã chuẩn bị sẵn cùng bản in kết quả mà trợ lí AI đã trả lời trước ở nhà; HS vẫn làm đủ việc đối chiếu và đếm số lần máy đọc sai ngay trên bản in đó, không cần đăng nhập tài khoản nào. Phần nhờ trợ lí AI đọc mã màu chỉ do GV thao tác trên máy của mình rồi chiếu chung; HS không phải lập tài khoản riêng và không nhập họ tên thật, địa chỉ hay hình ảnh cá nhân vào ô trò chuyện. Nếu thiếu đồng hồ vạn năng, GV cho các nhóm đo luân phiên theo trạm và nhóm chờ thì làm trước phần đọc mã màu trên giấy.

An toàn: SGK Bài 15 không có mục cảnh báo an toàn cho phần thực hành. GV bổ sung, dẫn kiến thức đã học ở Bài 11 “An toàn điện” (SGK tr.55–58): chỉ đo linh kiện đã tháo rời, tuyệt đối không đo điện trở khi mạch đang có điện; với tụ hoá phải xả điện trước khi đo bằng cách nối tắt hai chân qua một điện trở rồi mới chạm que đo, vì tụ đã nạp còn giữ điện sau khi ngắt nguồn; chọn đúng chế độ đo trước khi chạm que, không để đồng hồ ở thang đo dòng mà chạm vào hai đầu nguồn; không dùng tay ẩm cầm que đo; cất đồng hồ về chế độ tắt sau khi đo xong.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: Gọi tên linh kiện trên một bo mạch thật (Mở đầu) → Điện trở dùng để làm gì, kí hiệu ra sao (Nhiệm vụ 2.1) → Đọc trị số điện trở bằng mã màu (Nhiệm vụ 2.2) → Tụ điện dùng để làm gì, vì sao chặn một chiều mà cho xoay chiều đi qua (Nhiệm vụ 2.3) → Đọc thông số trên thân tụ điện (Nhiệm vụ 2.4) → Cuộn cảm dùng để làm gì và đọc mã số ra sao (Nhiệm vụ 2.5) → Nhờ trợ lí AI đọc mã màu rồi kiểm chứng bằng bảng trong sách (Nhiệm vụ 2.6) → Luyện tập nhận dạng linh kiện (Hoạt động 3) → Thực hành đo và kiểm tra ba loại linh kiện, viết báo cáo (Hoạt động 4).

Bảng phân bố thời gian hai tiết

................................

Mời các bạn tham khảo các bài viết khác trong chuyên mục Giáo án lớp 12 của Hoatieu.

Đánh giá bài viết
2
Giáo án Công nghệ 12 Điện - Điện tử tích hợp NLS - HK2
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Công nghệ 12 Điện - Điện tử tích hợp NLS - HK2

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo