Giáo án Âm nhạc 10 tích hợp NLS, AI (Cả năm)

Tải về
Lớp: Lớp 10
Môn: Âm nhạc
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án Âm nhạc 10 tích hợp Năng lực số, AI được thiết kế hiện đại, sinh động, bám sát chương trình giáo dục phổ thông, giúp giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học hiệu quả.

Giáo án Âm nhạc 10 tích hợp Năng lực số, AI
Giáo án Âm nhạc 10 tích hợp Năng lực số, AI

Giáo án tích hợp NLS, AI Âm nhạc 10 kết hợp linh hoạt Năng lực số, công nghệ AI, giáo dục STEM và Giáo dục quốc phòng và an ninh, giúp các bài học trở nên phong phú, trực quan và gắn với thực tiễn. Các hoạt động học tập được thiết kế đa dạng, khuyến khích học sinh khám phá, thực hành, hợp tác và phát huy khả năng sáng tạo âm nhạc. Giáo án Âm nhạc 10 tích hợp NLS, AI trình bày File Word trình bày khoa học, dễ dàng chỉnh sửa, bổ sung nội dung, thuận tiện sử dụng trong giảng dạy Âm nhạc 10.

Mô tả tài liệu: Giáo án Âm nhạc 10 File Word tích hợp NLS, AI gồm có:

  • Định dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Tích hợp Năng lực số và AI
  • Chủ đề tự chọn: Hát
  • Có tích hợp: Tích hợp STEM, Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Học sinh khuyết tật, học sinh nhận thức chậm:

Giáo án Âm nhạc 10 tích hợp NLS, AI - Học kì 1

Ngày soạn: ……/……/.......

Ngày giảng: ....................

CHỦ ĐỀ 1: GIAI ĐIỆU QUÊ HƯƠNG

Tiết 1: - Lí thuyết âm nhạc: Một số loại quãng và tính chất của quãng.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

- Nêu được khái niệm quãng; phân biệt quãng hòa thanh, quãng giai điệu, quãng đơn và quãng diatonic qua kí hiệu và cách vang của hai âm.

- Nhận biết được tính chất quãng thuận và quãng nghịch qua nghe, quan sát ví dụ trong SGK; bước đầu mô tả cảm giác ổn định/căng thẳng của âm thanh.

- Vận dụng cách đếm bậc để gọi tên một số quãng đơn giản, đối chiếu bản nhạc/đàn mẫu để xác định loại và tính chất của quãng.

- HSKT/HS nhận thức chậm: Dùng thẻ màu/sơ đồ lớn; chọn loại quãng hoặc tính chất thuận/nghịch theo mẫu.

2. Năng lực

Năng lực đặc thù:

- Thể hiện âm nhạc: Đọc/hát/nghe ví dụ ngắn để minh họa đúng khái niệm, kí hiệu hoặc cấu trúc đang học.

- Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: Nhận biết, mô tả và giải thích đặc điểm trọng tâm bằng nghe và quan sát bản nhạc.

- Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc: Vận dụng kiến thức vào sơ đồ, bài tập hoặc ví dụ âm nhạc ngắn.

3. Năng lực chung

Tự chủ - Tự học: - Chủ động chuẩn bị SGK/học liệu, thực hiện nhiệm vụ, tự nghe/quan sát và điều chỉnh sau phản hồi.

Giao tiếp - Hợp tác: - Trao đổi trong nhóm, phân công vai trò, lắng nghe, nhận xét có căn cứ và hỗ trợ bạn hoàn thành phần việc.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Lựa chọn cách luyện tập, công cụ và hình thức sản phẩm phù hợp với nội dung, khả năng cá nhân/nhóm.

4. Phẩm chất

- Chăm chỉ/Trách nhiệm: Tích cực học tập, hoàn thành nhiệm vụ, lắng nghe phản hồi và có ý thức bảo quản học liệu/thiết bị.

- Nhân ái: Biết lắng nghe, động viên bạn, tôn trọng sự khác biệt về khả năng và cách cảm thụ/thể hiện âm nhạc.

- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện lại sau góp ý.

5. Năng lực số:

- Năng lực số: HS dùng bản nhạc/sơ đồ số, đàn phím ảo hoặc tệp âm thanh theo nhóm khi GV cho phép để quan sát, nghe, đánh dấu và lưu kết quả. (3.1.NC1a, 5.2.NC1b).

- HS lưu/nộp phiếu số, ảnh hoặc bản ghi ngắn theo hướng dẫn; nếu không dùng thiết bị cá nhân thì hoàn thành nhiệm vụ sau khi quan sát GV trình chiếu. (3.1.NC2a, 2.2.NC2b).

- Tích hợp AI: AI chỉ hỗ trợ gợi ý nhận diện/giải thích; HS phải kiểm chứng bằng SGK, bản nhạc và đàn mẫu trước khi chấp nhận. (6.3.NC1a).

- Tích hợp STEM: Mô hình hóa quan hệ cao độ, bậc âm, khoảng cách hoặc cấu tạo âm thanh bằng sơ đồ/bảng so sánh.

6. Giáo dục Quốc phòng và An ninh (QPAN):

- Thực hiện đúng phân công, giữ kỉ luật, bảo quản thiết bị/nhạc cụ và tôn trọng tập thể.

7. Học sinh khuyết tật, học sinh nhận thức chậm:

- Giảm tốc độ, số câu/ô nhịp hoặc số yêu cầu; dùng chữ/nốt lớn, thẻ từ và cho thực hiện cùng bạn hỗ trợ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- SGK Âm nhạc 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống; phiếu học tập, phiếu tự đánh giá và bản trình chiếu phù hợp “Lí thuyết âm nhạc: Một số loại quãng và tính chất của quãng”.

- Đàn phím điện tử, loa, máy tính, máy chiếu/tivi; nhạc cụ gõ/nhạc cụ giai điệu phù hợp với nội dung thực hành.

- File âm thanh/video, bàn phím ảo/metronome/tuner hoặc học liệu số khác chỉ dùng khi phục vụ trực tiếp nhiệm vụ. Điện thoại/máy tính bảng của HS dùng theo nhóm khi GV cho phép; nếu không dùng thiết bị cá nhân, GV trình chiếu học liệu số/AI trên màn hình để HS cùng quan sát và thực hiện nhiệm vụ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (5’)

a. Mục tiêu: Học sinh tạo tâm thế học tập, huy động kinh nghiệm đã có và nhận ra nhiệm vụ trọng tâm của “Lí thuyết âm nhạc: Một số loại quãng và tính chất của quãng”.

b. Nội dung hoạt động: Nghe/quan sát học liệu SGK liên quan đến “Lí thuyết âm nhạc: Một số loại quãng và tính chất của quãng”, trả lời câu hỏi gợi mở, nêu dự đoán/từ khóa.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời/từ khóa ban đầu có căn cứ và xác định được nhiệm vụ tiết học.

d. Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV trình chiếu/cho HS nghe, quan sát học liệu liên quan đến “Lí thuyết âm nhạc: Một số loại quãng và tính chất của quãng”; yêu cầu ghi từ khóa và dự đoán nội dung trọng tâm.

- Câu hỏi: Hai âm vang đồng thời và lần lượt tạo hai loại quãng khác nhau như thế nào?

- Câu hỏi: Quãng đơn được giới hạn trong phạm vi nào?

- Năng lực số: HS dùng bản nhạc/sơ đồ số, đàn phím ảo hoặc tệp âm thanh theo nhóm khi GV cho phép để quan sát, nghe, đánh dấu và lưu kết quả. (3.1.NC1a, 5.2.NC1b).

- Tích hợp AI: AI chỉ hỗ trợ gợi ý nhận diện/giải thích; HS phải kiểm chứng bằng SGK, bản nhạc và đàn mẫu trước khi chấp nhận. (6.3.NC1a).

- Tích hợp STEM: Mô hình hóa quan hệ cao độ, bậc âm, khoảng cách hoặc cấu tạo âm thanh bằng sơ đồ/bảng so sánh.

- Tích hợp QPAN: Thực hiện đúng phân công, giữ kỉ luật, bảo quản thiết bị/nhạc cụ và tôn trọng tập thể.

- HSKT/HS nhận thức chậm: Giảm tốc độ, số câu/ô nhịp hoặc số yêu cầu; dùng chữ/nốt lớn, thẻ từ và cho thực hiện cùng bạn hỗ trợ.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS quan sát/nghe, trao đổi cặp/nhóm, ghi câu trả lời ngắn; HSKT thực hiện phần việc rút gọn.

Báo cáo kết quả hoạt động:

- Đại diện HS/nhóm trình bày; nhóm khác bổ sung bằng căn cứ từ SGK/học liệu.

Đánh giá kết quả:

- GV nhận xét, chốt từ khóa, sửa lỗi trọng tâm và nhắc HS kiểm chứng thông tin số/AI.

Nội dung trọng tâm và sản phẩm:

- Nhận biết nhiệm vụ của tiết học: Lí thuyết âm nhạc: Một số loại quãng và tính chất của quãng.

- Có 2-3 từ khóa/câu trả lời ban đầu gắn với học liệu.

Sản phẩm NLS: Phiếu/ảnh số hoặc ghi chú có từ khóa đúng; lưu/nộp theo hướng dẫn của GV.

Sản phẩm AI: Một gợi ý AI (nếu dùng) kèm phần HS đối chiếu/kiểm chứng với SGK hoặc bản nhạc.

Sản phẩm STEM: Sơ đồ/bảng so sánh hoặc dữ liệu đo/thử ngắn gắn với nhiệm vụ.

Sản phẩm QPAN: Nhóm làm việc đúng phân công, kỉ luật và trách nhiệm.

Sản phẩm HSKT: Thẻ chọn/từ khóa hoặc thao tác ngắn phù hợp khả năng.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15’)

a. Mục tiêu: HS hình thành hoặc hệ thống hóa kiến thức, kĩ năng cốt lõi của “Lí thuyết âm nhạc: Một số loại quãng và tính chất của quãng” theo SGK và hướng dẫn của GV.

b. Nội dung hoạt động: HS đọc SGK, nghe/quan sát mẫu, thực hiện nhiệm vụ khám phá/thực hành; đối chiếu và chuẩn hóa thuật ngữ, kí hiệu, kĩ thuật.

c. Sản phẩm học tập: Phiếu/sơ đồ hoặc phần thực hành thể hiện đúng các nội dung trọng tâm của tiết học.

d. Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn HS khai thác đúng học liệu SGK và giao nhiệm vụ trọng tâm về “Lí thuyết âm nhạc: Một số loại quãng và tính chất của quãng”.

- Quan sát ví dụ SGK, xác định âm dưới - âm trên và cách hai âm vang lên.

- Phân loại quãng hòa thanh, quãng giai điệu, quãng đơn, quãng diatonic.

- Nghe/đàn các ví dụ quãng thuận và quãng nghịch; nêu dấu hiệu cảm nhận và đối chiếu SGK.

- Câu hỏi: Hai âm vang đồng thời và lần lượt tạo hai loại quãng khác nhau như thế nào?

- Câu hỏi: Quãng đơn được giới hạn trong phạm vi nào?

- Câu hỏi: Quãng thuận và quãng nghịch khác nhau như thế nào về cảm giác âm thanh?

- Năng lực số: HS dùng bản nhạc/sơ đồ số, đàn phím ảo hoặc tệp âm thanh theo nhóm khi GV cho phép để quan sát, nghe, đánh dấu và lưu kết quả. (3.1.NC1a, 5.2.NC1b).

- Tích hợp AI: AI chỉ hỗ trợ gợi ý nhận diện/giải thích; HS phải kiểm chứng bằng SGK, bản nhạc và đàn mẫu trước khi chấp nhận. (6.3.NC1a).

- Tích hợp STEM: Mô hình hóa quan hệ cao độ, bậc âm, khoảng cách hoặc cấu tạo âm thanh bằng sơ đồ/bảng so sánh.

- Tích hợp QPAN: Thực hiện đúng phân công, giữ kỉ luật, bảo quản thiết bị/nhạc cụ và tôn trọng tập thể.

- HSKT/HS nhận thức chậm: Giảm tốc độ, số câu/ô nhịp hoặc số yêu cầu; dùng chữ/nốt lớn, thẻ từ và cho thực hiện cùng bạn hỗ trợ.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS thực hiện lần lượt nhiệm vụ, trao đổi nhóm và đối chiếu kết quả với SGK/học liệu.

Báo cáo kết quả hoạt động:

- HS/nhóm trình bày, thực hành hoặc giải thích; HSKT báo cáo bằng thao tác/thẻ/từ khóa.

Đánh giá kết quả:

- GV sửa lỗi trọng tâm, chuẩn hóa thuật ngữ/kĩ thuật và ghi nhận tiến bộ.

Nội dung trọng tâm và sản phẩm:

- Nêu được khái niệm quãng; phân biệt quãng hòa thanh, quãng giai điệu, quãng đơn và quãng diatonic qua kí hiệu và cách vang của hai âm.

- Nhận biết được tính chất quãng thuận và quãng nghịch qua nghe, quan sát ví dụ trong SGK; bước đầu mô tả cảm giác ổn định/căng thẳng của âm thanh.

- Vận dụng cách đếm bậc để gọi tên một số quãng đơn giản, đối chiếu bản nhạc/đàn mẫu để xác định loại và tính chất của quãng.

Sản phẩm NLS: Bản ghi/phiếu số hoặc phần thực hành có đánh dấu đúng; HS tự tạo/lưu bằng thiết bị nhóm hoặc hoàn thành sau khi quan sát màn hình GV.

Sản phẩm AI: Kết quả tham khảo có phần HS đối chiếu, sửa/khẳng định bằng SGK, nghe/đàn hoặc thực hành.

Sản phẩm STEM: Sơ đồ/bảng đo - so sánh hoặc kết quả thử nghiệm hỗ trợ điều chỉnh kĩ thuật.

Sản phẩm QPAN: Thực hiện đúng vai trò, giữ gìn thiết bị/nhạc cụ.

Sản phẩm HSKT: Phiếu rút gọn/thẻ ghép hoặc phần thực hành ngắn.

 

Học liệu SGK Âm nhạc 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 8-9.

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (17’)

a. Mục tiêu: HS củng cố “Lí thuyết âm nhạc: Một số loại quãng và tính chất của quãng”, nâng độ chính xác qua luyện tập cá nhân - cặp - nhóm và biết tự sửa lỗi sau phản hồi.

b. Nội dung hoạt động: HS luyện từ dễ đến khó theo tiêu chí, có nghe/quan sát lại; thực hiện nhiệm vụ và tự sửa theo góp ý.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phần luyện tập, nêu được một lỗi/điểm cần chỉnh và thực hiện lại.

d. Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV tổ chức luyện tập cá nhân/cặp/nhóm, công bố tiêu chí: đúng kiến thức/kĩ năng - chính xác - phối hợp - tự sửa lỗi cho “Lí thuyết âm nhạc: Một số loại quãng và tính chất của quãng”.

- Phân loại 8 cặp âm thành hòa thanh/giai điệu và thuận/nghịch.

- Gọi tên 4 quãng bằng cách đếm bậc; nghe lại trên đàn để kiểm chứng.

- Sửa một lỗi thường gặp khi đếm quãng hoặc xác định tính chất.

- Năng lực số: HS dùng bản nhạc/sơ đồ số, đàn phím ảo hoặc tệp âm thanh theo nhóm khi GV cho phép để quan sát, nghe, đánh dấu và lưu kết quả. (3.1.NC1a, 5.2.NC1b).

- Tích hợp AI: AI chỉ hỗ trợ gợi ý nhận diện/giải thích; HS phải kiểm chứng bằng SGK, bản nhạc và đàn mẫu trước khi chấp nhận. (6.3.NC1a).

- Tích hợp STEM: Mô hình hóa quan hệ cao độ, bậc âm, khoảng cách hoặc cấu tạo âm thanh bằng sơ đồ/bảng so sánh.

- Tích hợp QPAN: Thực hiện đúng phân công, giữ kỉ luật, bảo quản thiết bị/nhạc cụ và tôn trọng tập thể.

- HSKT/HS nhận thức chậm: Giảm tốc độ, số câu/ô nhịp hoặc số yêu cầu; dùng chữ/nốt lớn, thẻ từ và cho thực hiện cùng bạn hỗ trợ.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS luyện từ dễ đến khó, nghe/quan sát lại và tự sửa theo góp ý.

Báo cáo kết quả hoạt động:

- Đại diện cá nhân/nhóm trình bày sản phẩm; nhóm khác nhận xét theo tiêu chí.

Đánh giá kết quả:

- GV nhận xét theo rubric, chỉ rõ một điểm đạt và một điểm cần cải thiện.

Nội dung trọng tâm và sản phẩm:

- HS thực hiện được nhiệm vụ luyện tập trọng tâm của “Lí thuyết âm nhạc: Một số loại quãng và tính chất của quãng” ở mức phù hợp.

- Biết tự nhận xét phần đã làm được, chỉ ra một lỗi/điểm cần luyện thêm và thực hiện lại sau góp ý.

Sản phẩm NLS: Bản ghi/phiếu số thể hiện một lỗi đã được sửa.

Sản phẩm AI: Một góp ý AI được chấp nhận/bác bỏ, có lí do và có phần HS tự kiểm chứng.

Sản phẩm STEM: Bảng lỗi - cách sửa hoặc so sánh trước - sau.

Sản phẩm QPAN: Phối hợp đúng lượt, giữ kỉ luật và hỗ trợ bạn.

Sản phẩm HSKT: Hoàn thành phần việc vừa sức trong nhóm.

Hoạt động 4: VẬN DỤNG - SÁNG TẠO (8’)

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức/kĩ năng của “Lí thuyết âm nhạc: Một số loại quãng và tính chất của quãng” vào sản phẩm âm nhạc, sản phẩm số hoặc tình huống gần gũi; phát triển tự học và sáng tạo.

b. Nội dung hoạt động: HS lựa chọn hình thức phù hợp để thực hiện nhiệm vụ vận dụng của “Lí thuyết âm nhạc: Một số loại quãng và tính chất của quãng” và tự đánh giá theo tiêu chí.

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm cá nhân/nhóm hoàn chỉnh, có phần tự đánh giá/rút kinh nghiệm.

Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ vận dụng gắn với “Lí thuyết âm nhạc: Một số loại quãng và tính chất của quãng”, cho phép nhóm lựa chọn hình thức sản phẩm nhưng phải đúng kiến thức và thời gian.

- Tìm trong trích đoạn SGK một quãng hòa thanh, một quãng giai điệu và một ví dụ quãng thuận/nghịch.

- Tạo 2 cặp âm bằng giọng/đàn để minh họa và giải thích lựa chọn.

- Năng lực số: HS dùng bản nhạc/sơ đồ số, đàn phím ảo hoặc tệp âm thanh theo nhóm khi GV cho phép để quan sát, nghe, đánh dấu và lưu kết quả. (3.1.NC1a, 5.2.NC1b).

- Tích hợp AI: AI chỉ hỗ trợ gợi ý nhận diện/giải thích; HS phải kiểm chứng bằng SGK, bản nhạc và đàn mẫu trước khi chấp nhận. (6.3.NC1a).

- Tích hợp STEM: Mô hình hóa quan hệ cao độ, bậc âm, khoảng cách hoặc cấu tạo âm thanh bằng sơ đồ/bảng so sánh.

- Tích hợp QPAN: Thực hiện đúng phân công, giữ kỉ luật, bảo quản thiết bị/nhạc cụ và tôn trọng tập thể.

- HSKT/HS nhận thức chậm: Giảm tốc độ, số câu/ô nhịp hoặc số yêu cầu; dùng chữ/nốt lớn, thẻ từ và cho thực hiện cùng bạn hỗ trợ.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi nhóm và hoàn thiện sản phẩm; HSKT thực hiện phần việc rút gọn.

Báo cáo kết quả hoạt động:

- Đại diện HS/nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét ngắn theo tiêu chí.

Đánh giá kết quả:

- GV nhận xét, ghi nhận tiến bộ và định hướng luyện tập tiếp theo.

Nội dung trọng tâm và sản phẩm:

- Tìm trong trích đoạn SGK một quãng hòa thanh, một quãng giai điệu và một ví dụ quãng thuận/nghịch.

- Tạo 2 cặp âm bằng giọng/đàn để minh họa và giải thích lựa chọn.

- Sản phẩm có nội dung đúng, hình thức phù hợp và phần tự đánh giá/rút kinh nghiệm.

Sản phẩm NLS: Sản phẩm số/bản ghi hoàn chỉnh, lưu/nộp đúng hướng dẫn.

Sản phẩm AI: Ghi rõ AI hỗ trợ gì và HS tự quyết định gì; không dùng AI làm thay.

Sản phẩm STEM: Mẫu/sơ đồ hoặc kết quả thử nghiệm phục vụ sản phẩm.

Sản phẩm QPAN: Trình bày đoàn kết, kỉ luật, trách nhiệm và phù hợp nội dung.

Sản phẩm HSKT: Có phần việc cá nhân rõ ràng trong sản phẩm nhóm.

,..................

Giáo án tích hợp NLS, AI Âm nhạc 10 Học kì 2

Ngày giảng: .................

Ngày dạy: .................

CHỦ ĐỀ 5: TƯ THẾ HÁT VÀ MIỆNG HÁT

Tiết 37: - Tư thế hát và miệng hát - khái niệm, yêu cầu; khởi động giọng.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

- Nêu được yêu cầu cơ bản về tư thế đứng/ngồi khi hát và miệng hát; hiểu mối liên hệ giữa tư thế thả lỏng, khẩu hình và chất lượng âm thanh.

- Thực hiện được tư thế đứng/ngồi cân bằng; vai, cổ, hàm thả lỏng; mở miệng tự nhiên theo nguyên âm và nhả chữ rõ ở mức cơ bản.

- Thực hiện khởi động giọng nhẹ nhàng, biết nghe và tự điều chỉnh khi có biểu hiện gồng, ép hoặc khẩu hình chưa phù hợp.

- HSKT/HS nhận thức chậm: Điều chỉnh tư thế theo khả năng vận động; dùng hình/thẻ mô tả và thực hiện một yêu cầu ngắn cùng bạn hỗ trợ.

2. Năng lực

Năng lực đặc thù:

- Thể hiện âm nhạc: Thực hành đúng cao độ, trường độ, nhịp/kĩ thuật và sắc thái ở mức phù hợp.

- Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: Nghe, nhận biết và mô tả đặc điểm của nội dung đang học; biết tự phát hiện lỗi.

- Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc: Vận dụng kĩ năng vào gõ đệm, phối hợp nhóm hoặc sản phẩm sáng tạo ngắn.

3. Năng lực chung

Tự chủ - Tự học: - Chủ động chuẩn bị SGK/học liệu, thực hiện nhiệm vụ, tự nghe/quan sát và điều chỉnh sau phản hồi.

Giao tiếp - Hợp tác: - Trao đổi trong nhóm, phân công vai trò, lắng nghe, nhận xét có căn cứ và hỗ trợ bạn hoàn thành phần việc.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Lựa chọn cách luyện tập, công cụ và hình thức sản phẩm phù hợp với nội dung, khả năng cá nhân/nhóm.

4. Phẩm chất

- Tự tin, chăm chỉ; tôn trọng sự khác biệt về âm sắc và khả năng vận động, có ý thức giữ gìn sức khỏe giọng hát.

- Nhân ái: Biết lắng nghe, động viên bạn, tôn trọng sự khác biệt về khả năng và cách cảm thụ/thể hiện âm nhạc.

- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện lại sau góp ý.

5. Năng lực số:

- Năng lực số: Dùng bản nhạc số/metronome, nghe tệp mẫu; ghi âm/ghi hình đoạn ngắn để tự đánh giá khi GV cho phép. (3.1.NC1a, 5.2.NC1b).

- HS lưu/nộp phiếu số, ảnh hoặc bản ghi ngắn theo hướng dẫn; nếu không dùng thiết bị cá nhân thì hoàn thành nhiệm vụ sau khi quan sát GV trình chiếu. (3.1.NC2a, 2.2.NC2b).

- Tích hợp AI: AI/ứng dụng nhận diện cao độ, nhịp hoặc lời chỉ dùng làm phản hồi tham khảo; HS phải nghe lại, đối chiếu bản nhạc/đàn mẫu và tự quyết định cách sửa. (6.3.NC1a).

- Tích hợp STEM: So sánh nhịp - phách - trường độ, độ dài câu hoặc mức độ phối hợp; mã hóa tiêu chí thực hành bằng bảng/rubric.

6. Giáo dục Quốc phòng và An ninh (QPAN):

- Thực hiện đúng phân công, giữ kỉ luật, bảo quản thiết bị/nhạc cụ và tôn trọng tập thể.

7. Học sinh khuyết tật, học sinh nhận thức chậm:

- Giảm tốc độ, số câu/ô nhịp hoặc số yêu cầu; dùng chữ/nốt lớn, thẻ từ và cho thực hiện cùng bạn hỗ trợ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- SGK Âm nhạc 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống; phiếu học tập, phiếu tự đánh giá và bản trình chiếu phù hợp “Tư thế hát và miệng hát - khái niệm, yêu cầu; khởi động giọng”.

- Đàn phím điện tử, loa, máy tính, máy chiếu/tivi; nhạc cụ gõ/nhạc cụ giai điệu phù hợp với nội dung thực hành.

- File âm thanh/video, bàn phím ảo/metronome/tuner hoặc học liệu số khác chỉ dùng khi phục vụ trực tiếp nhiệm vụ. Điện thoại/máy tính bảng của HS dùng theo nhóm khi GV cho phép; nếu không dùng thiết bị cá nhân, GV trình chiếu học liệu số/AI trên màn hình để HS cùng quan sát và thực hiện nhiệm vụ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (5’)

a. Mục tiêu: Học sinh tạo tâm thế học tập, huy động kinh nghiệm đã có và nhận ra nhiệm vụ trọng tâm của “Tư thế hát và miệng hát - khái niệm, yêu cầu; khởi động giọng”.

b. Nội dung hoạt động: Nghe/quan sát học liệu SGK liên quan đến “Tư thế hát và miệng hát - khái niệm, yêu cầu; khởi động giọng”, trả lời câu hỏi gợi mở, nêu dự đoán/từ khóa.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời/từ khóa ban đầu có căn cứ và xác định được nhiệm vụ tiết học.

d. Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV trình chiếu/cho HS nghe, quan sát học liệu liên quan đến “Tư thế hát và miệng hát - khái niệm, yêu cầu; khởi động giọng”; yêu cầu ghi từ khóa và dự đoán nội dung trọng tâm.

- Câu hỏi: Tư thế đứng và ngồi hát có những điểm chung nào?

- Câu hỏi: Vì sao vai, cổ và hàm cần thả lỏng khi hát?

- Năng lực số: Dùng bản nhạc số/metronome, nghe tệp mẫu; ghi âm/ghi hình đoạn ngắn để tự đánh giá khi GV cho phép. (3.1.NC1a, 5.2.NC1b).

- Tích hợp AI: AI/ứng dụng nhận diện cao độ, nhịp hoặc lời chỉ dùng làm phản hồi tham khảo; HS phải nghe lại, đối chiếu bản nhạc/đàn mẫu và tự quyết định cách sửa. (6.3.NC1a).

- Tích hợp STEM: So sánh nhịp - phách - trường độ, độ dài câu hoặc mức độ phối hợp; mã hóa tiêu chí thực hành bằng bảng/rubric.

- Tích hợp QPAN: Thực hiện đúng phân công, giữ kỉ luật, bảo quản thiết bị/nhạc cụ và tôn trọng tập thể.

- HSKT/HS nhận thức chậm: Giảm tốc độ, số câu/ô nhịp hoặc số yêu cầu; dùng chữ/nốt lớn, thẻ từ và cho thực hiện cùng bạn hỗ trợ.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS quan sát/nghe, trao đổi cặp/nhóm, ghi câu trả lời ngắn; HSKT thực hiện phần việc rút gọn.

Báo cáo kết quả hoạt động:

- Đại diện HS/nhóm trình bày; nhóm khác bổ sung bằng căn cứ từ SGK/học liệu.

Đánh giá kết quả:

- GV nhận xét, chốt từ khóa, sửa lỗi trọng tâm và nhắc HS kiểm chứng thông tin số/AI.

Nội dung trọng tâm và sản phẩm:

- Nhận biết nhiệm vụ của tiết học: Tư thế hát và miệng hát - khái niệm, yêu cầu; khởi động giọng.

- Có 2-3 từ khóa/câu trả lời ban đầu gắn với học liệu.

Sản phẩm NLS: Phiếu/ảnh số hoặc ghi chú có từ khóa đúng; lưu/nộp theo hướng dẫn của GV.

Sản phẩm AI: Một gợi ý AI (nếu dùng) kèm phần HS đối chiếu/kiểm chứng với SGK hoặc bản nhạc.

Sản phẩm STEM: Sơ đồ/bảng so sánh hoặc dữ liệu đo/thử ngắn gắn với nhiệm vụ.

Sản phẩm QPAN: Nhóm làm việc đúng phân công, kỉ luật và trách nhiệm.

Sản phẩm HSKT: Thẻ chọn/từ khóa hoặc thao tác ngắn phù hợp khả năng.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15’)

a. Mục tiêu: HS hình thành hoặc hệ thống hóa kiến thức, kĩ năng cốt lõi của “Tư thế hát và miệng hát - khái niệm, yêu cầu; khởi động giọng” theo SGK và hướng dẫn của GV.

b. Nội dung hoạt động: HS đọc SGK, nghe/quan sát mẫu, thực hiện nhiệm vụ khám phá/thực hành; đối chiếu và chuẩn hóa thuật ngữ, kí hiệu, kĩ thuật.

c. Sản phẩm học tập: Phiếu/sơ đồ hoặc phần thực hành thể hiện đúng các nội dung trọng tâm của tiết học.

HĐ CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV trình chiếu/cho HS nghe, quan sát học liệu liên quan đến “Tư thế hát và miệng hát - khái niệm, yêu cầu; khởi động giọng”; yêu cầu ghi từ khóa và dự đoán nội dung trọng tâm.

- Câu hỏi: Tư thế đứng và ngồi hát có những điểm chung nào?

- Câu hỏi: Vì sao vai, cổ và hàm cần thả lỏng khi hát?

- Năng lực số: Dùng bản nhạc số/metronome, nghe tệp mẫu; ghi âm/ghi hình đoạn ngắn để tự đánh giá khi GV cho phép. (3.1.NC1a, 5.2.NC1b).

- Tích hợp AI: AI/ứng dụng nhận diện cao độ, nhịp hoặc lời chỉ dùng làm phản hồi tham khảo; HS phải nghe lại, đối chiếu bản nhạc/đàn mẫu và tự quyết định cách sửa. (6.3.NC1a).

- Tích hợp STEM: So sánh nhịp - phách - trường độ, độ dài câu hoặc mức độ phối hợp; mã hóa tiêu chí thực hành bằng bảng/rubric.

- Tích hợp QPAN: Thực hiện đúng phân công, giữ kỉ luật, bảo quản thiết bị/nhạc cụ và tôn trọng tập thể.

- HSKT/HS nhận thức chậm: Giảm tốc độ, số câu/ô nhịp hoặc số yêu cầu; dùng chữ/nốt lớn, thẻ từ và cho thực hiện cùng bạn hỗ trợ.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS quan sát/nghe, trao đổi cặp/nhóm, ghi câu trả lời ngắn; HSKT thực hiện phần việc rút gọn.

Báo cáo kết quả hoạt động:

- Đại diện HS/nhóm trình bày; nhóm khác bổ sung bằng căn cứ từ SGK/học liệu.

Đánh giá kết quả:

- GV nhận xét, chốt từ khóa, sửa lỗi trọng tâm và nhắc HS kiểm chứng thông tin số/AI.

Nội dung trọng tâm và sản phẩm:

- Nhận biết nhiệm vụ của tiết học: Tư thế hát và miệng hát - khái niệm, yêu cầu; khởi động giọng.

- Có 2-3 từ khóa/câu trả lời ban đầu gắn với học liệu.

Sản phẩm NLS: Phiếu/ảnh số hoặc ghi chú có từ khóa đúng; lưu/nộp theo hướng dẫn của GV.

Sản phẩm AI: Một gợi ý AI (nếu dùng) kèm phần HS đối chiếu/kiểm chứng với SGK hoặc bản nhạc.

Sản phẩm STEM: Sơ đồ/bảng so sánh hoặc dữ liệu đo/thử ngắn gắn với nhiệm vụ.

Sản phẩm QPAN: Nhóm làm việc đúng phân công, kỉ luật và trách nhiệm.

Sản phẩm HSKT: Thẻ chọn/từ khóa hoặc thao tác ngắn phù hợp khả năng.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15’)

Mục tiêu: HS hình thành hoặc hệ thống hóa kiến thức, kĩ năng cốt lõi của “Tư thế hát và miệng hát - khái niệm, yêu cầu; khởi động giọng” theo SGK và hướng dẫn của GV.

Nội dung hoạt động: HS đọc SGK, nghe/quan sát mẫu, thực hiện nhiệm vụ khám phá/thực hành; đối chiếu và chuẩn hóa thuật ngữ, kí hiệu, kĩ thuật.

Sản phẩm học tập: Phiếu/sơ đồ hoặc phần thực hành thể hiện đúng các nội dung trọng tâm của tiết học.

HĐ CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn HS khai thác đúng học liệu SGK và giao nhiệm vụ trọng tâm về “Tư thế hát và miệng hát - khái niệm, yêu cầu; khởi động giọng”.

- Quan sát hình SGK trang 48, nhận xét tư thế đứng - ngồi và các điểm cần giữ cân bằng, thả lỏng.

- Thực hành tư thế đúng; kiểm tra đầu - cổ - vai - lưng - chân và khoảng mở miệng khi phát âm.

- Khởi động bằng động tác thả lỏng cơ thể và mẫu âm ngắn trong âm vực thoải mái.

- Câu hỏi: Tư thế đứng và ngồi hát có những điểm chung nào?

- Câu hỏi: Vì sao vai, cổ và hàm cần thả lỏng khi hát?

- Câu hỏi: Miệng hát cần thay đổi như thế nào theo nguyên âm và âm vực?

- Năng lực số: Dùng bản nhạc số/metronome, nghe tệp mẫu; ghi âm/ghi hình đoạn ngắn để tự đánh giá khi GV cho phép. (3.1.NC1a, 5.2.NC1b).

- Tích hợp AI: AI/ứng dụng nhận diện cao độ, nhịp hoặc lời chỉ dùng làm phản hồi tham khảo; HS phải nghe lại, đối chiếu bản nhạc/đàn mẫu và tự quyết định cách sửa. (6.3.NC1a).

- Tích hợp STEM: So sánh nhịp - phách - trường độ, độ dài câu hoặc mức độ phối hợp; mã hóa tiêu chí thực hành bằng bảng/rubric.

- Tích hợp QPAN: Thực hiện đúng phân công, giữ kỉ luật, bảo quản thiết bị/nhạc cụ và tôn trọng tập thể.

- HSKT/HS nhận thức chậm: Giảm tốc độ, số câu/ô nhịp hoặc số yêu cầu; dùng chữ/nốt lớn, thẻ từ và cho thực hiện cùng bạn hỗ trợ.

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS thực hiện lần lượt nhiệm vụ, trao đổi nhóm và đối chiếu kết quả với SGK/học liệu.

Báo cáo kết quả hoạt động:

- HS/nhóm trình bày, thực hành hoặc giải thích; HSKT báo cáo bằng thao tác/thẻ/từ khóa.

Đánh giá kết quả:

- GV sửa lỗi trọng tâm, chuẩn hóa thuật ngữ/kĩ thuật và ghi nhận tiến bộ.

Nội dung trọng tâm và sản phẩm:

- Nêu được yêu cầu cơ bản về tư thế đứng/ngồi khi hát và miệng hát; hiểu mối liên hệ giữa tư thế thả lỏng, khẩu hình và chất lượng âm thanh.

- Thực hiện được tư thế đứng/ngồi cân bằng; vai, cổ, hàm thả lỏng; mở miệng tự nhiên theo nguyên âm và nhả chữ rõ ở mức cơ bản.

- Thực hiện khởi động giọng nhẹ nhàng, biết nghe và tự điều chỉnh khi có biểu hiện gồng, ép hoặc khẩu hình chưa phù hợp.

Sản phẩm NLS: Bản ghi/phiếu số hoặc phần thực hành có đánh dấu đúng; HS tự tạo/lưu bằng thiết bị nhóm hoặc hoàn thành sau khi quan sát màn hình GV.

Sản phẩm AI: Kết quả tham khảo có phần HS đối chiếu, sửa/khẳng định bằng SGK, nghe/đàn hoặc thực hành.

Sản phẩm STEM: Sơ đồ/bảng đo - so sánh hoặc kết quả thử nghiệm hỗ trợ điều chỉnh kĩ thuật.

Sản phẩm QPAN: Thực hiện đúng vai trò, giữ gìn thiết bị/nhạc cụ.

Sản phẩm HSKT: Phiếu rút gọn/thẻ ghép hoặc phần thực hành ngắn.

 

Học liệu SGK Âm nhạc 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 48.

..............

Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ nội dung tài liệu

Đánh giá bài viết
1
Giáo án Âm nhạc 10 tích hợp NLS, AI (Cả năm)
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Âm nhạc 10 tích hợp NLS, AI (Cả năm)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo