Giáo án Công nghệ 3 tích hợp NLS (Cả năm)

Tải về
Lớp: Lớp 3
Môn: Công Nghệ
Dạng tài liệu: Giáo án

Giáo án Công nghệ 3 tích hợp NLS đủ cả năm 35 tuần là mẫu giáo án bài giảng có lồng ghép sử dụng công nghệ số (chuyển đổi số) vào quá trình dạy học. Mẫu Giáo án tích hợp năng lực số Công nghệ 3 giúp giáo viên tham khảo nhằm biên soạn kế hoạch bài dạy tích hợp NLS môn Công nghệ lớp 3 theo chương trình mới, góp phần hình thành & phát triển các kỹ năng sử dụng công nghệ, thiết bị và tài liệu số cho học sinh.

Bộ Giáo án Công nghệ 3 tích hợp năng lực số trọn bộ cả năm soạn theo CV2345, gồm đủ 35 tuần học, được biên soạn bám sát chương trình học SGK, cụ thể:

Phần 1: Công nghệ và đời sống

  • Bài 1: Tự nhiên và công nghệ
  • Bài 2: Sử dụng đèn học
  • Bài 3: Sử dụng quạt điện
  • Bài 4: Sử dụng máy thu thanh
  • Bài 5: Sử dụng máy thu hình
  • Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình

Ôn tập học kì 1

Phần 2: Thủ công kĩ thuật

  • Bài 7: Dụng cụ và vật liệu làm thủ công
  • Bài 8: Làm đồ dùng học tập
  • Bài 9: Làm biển báo giao thông
  • Bài 10: Làm đồ chơi

Ôn tập học kì 2

Giáo án Công nghệ 3 tích hợp NLS Học kì 1

TUẦN 1

CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ

BÀI 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng:

Sau khi học, học sinh sẽ:

- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.

- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.

- Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình.

2. Năng lực:

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.

Định hướng năng lực số

5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu cá nhân.

3. Phẩm chất.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.

- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.

*HSKT: Giúp HS phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, giáo án.

2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

HTHSY/KT

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)

a. Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

+ Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.

b. Cách tiến hành:

- GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi động bài học.

+ GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu những gì?

 

+ Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu nhỉ?

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV giới thiệu bài mới.

- HS lắng nghe bài hát.

 

+ Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha, yêu Bác Hồ..

+ HS trả lời theo hiểu biết của mình.

 

- HS lắng nghe.

Cùng lắng nghe bài hát

2. KHÁM PHÁ. (15)

a. Mục tiêu: Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.

5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu cá nhân.

b. Cách tiến hành:

Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản phẩm công nghệ. (7’)

- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.

+ Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có trong hình 1.

+ Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do con người làm ra, đối tượng nào không phải do con người làm ra?

Giáo án Công nghệ 3 tích hợp NLS Học kì 1

- GV mời các HS khác nhận xét.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.

Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,...

 

 

 

 

- Học sinh đọc yêu cầu bài và trình bày:

+ a. cây xanh; b. nón lá; c. núi đá trên biển; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi.

+ Những đối tượng do con người làm ra: b. nón lá; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi.

+ Những đối tượng không phải do con người làm ra: a. cây xanh; c. núi đá trên biển;

 

 

 

 

- HS nhận xét ý kiến của bạn.

- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

 

- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1

 

 

 

 

 

 

Quan sát tranh

Hoạt động 2. Tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. (8’)

- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.

+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí, làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm Em hãy nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên trong hình.

Giáo án Công nghệ 3 tích hợp NLS Học kì 1

Giáo án Công nghệ 3 tích hợp NLS Học kì 1

- GV mời các nhóm khác nhận xét.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:

Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn.

-> Học sinh biết kết nối giữa nhu cầu của bản thân như cảm thấy nóng thì sẽ chọn vsản phẩm số/công nghệ phù hợp như cái quạt/máy điều hòa.

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.

- Đại diện các nhóm trình bày:

+ Tivi, máy thu thanh: có tác dụng giải trí.

+ Quạt điện: có tác dụng làm mát.

+ Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản thực phẩm.

Bóng đèn điện: có tác dụng chiếu sáng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đại diện các nhóm nhận xét.

- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

 

 

- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2.

 

 

Cùng thảo luận nhóm

3. LUYỆN TẬP (10’)

a. Mục tiêu:

+ Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.

b. Cách tiến hành:

...

Giáo án Công nghệ 3 tích hợp NLS Học kì 2

TUẦN 19

BÀI 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng.

- Biết một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra

2. Năng lực.

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số cách xử lí khi gặp sự cố mất an toàn xảy ra

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.

Định hướng năng lực số

4.3.CB1a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.

3. Phẩm chất.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.

- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình.

Bài học STEM : Bài 5: Bộ thẻ thông tin “An toàn với môi trường công nghệ”

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

HTHSY/

KT

1. KHỞI ĐỘNG (5’)

a. Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

+ Nêu được cách sử dụng an toàn một số sản phẩm công nghệ.

b. Cách thức tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi “Tia chớp”

+ Chia lớp thành 2 đội, giao cho mỗi đội một tập thẻ có hình một số việc làm an toàn và không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ. HS gắn các thẻ vào đúng nhóm

+ Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng

Sử dụng an toàn

Sử dụng không an toàn

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe

- Lớp chia thành 2 đội cùng tham gia chơi

 

 

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

 

- HS lắng nghe

HS tham gia chơi.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’)

Hoạt động 1. Biết cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra

a. Mục tiêu: Biết một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra

b. Cách tiến hành

- GV chia sẻ các bức tranh(H3) và y/c các nhóm thảo luận:

+ Mô tả các tình huống không an toàn được mô tả trong H3 là gì?

+ Các nhân vật trong hình đã xử lí tình huống đó như thế nào?

- Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu một số sự cố khác và cách xử lí sự cố đó như thế nào?

- GV chốt NDHĐ

Khi có tình huống không an toàn xảy ra cần gọi ngay cho người lớn đến giúp hoặc gọi đến các số điện thoại khẩn cấp (Tr33- SGK)

- Học sinh làm việc nhóm 4, thảo luận và trình bày:

+ H3a. Có đám cháy. Nhân vật trong hình đã chạy ra xa chỗ có cháy và hô lớn để gây sự chú ý của mọi người xung quanh

+ H3b. Bị cháy ngay trong nhà. Nhân vạt đã cúi khom người lấy khăn ướt bịt mũi, men theo tường để lần ra khỏi đám cháy

+ H3c. Dây điện bị hở. Nhân vật đã gọi người lớn đến giúp đỡ

+ H3d. Nhân vật đã gọi đến những số điện thoại khẩn cấp

- HS nêu một số sự cố khác

- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1

 

- HS lắng nghe

 

- HS thảo luận nhóm

3. LUYỆN TẬP (10’)

Bài học STEM : Bài 5: Bộ thẻ thông tin “An toàn với môi trường công nghệ”

a. Mục tiêu: Tìm hiểu xử lý tình huống khi có sự cố không an toàn trong gia đình

b. Cách tiến hành

...

Để xem trọn bộ Kế hoạch bài dạy tích hợp NLS môn Công nghệ lớp 3 cả năm, mời các bạn sử dụng file Tải về trong bài.

Mời các thầy cô và các bạn tham khảo thêm các tài liệu khác trong chuyên mục Giáo án lớp 3 của Hoatieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 11
Giáo án Công nghệ 3 tích hợp NLS (Cả năm)
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Công nghệ 3 tích hợp NLS (Cả năm)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo