Giáo án Ngữ văn 12 tích hợp NLS Cả năm

Tải về
Lớp: Lớp 12
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án Ngữ văn 12 tích hợp năng lực số

Giáo án Ngữ văn 12 tích hợp NLS Cả năm được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, kết hợp nội dung môn Ngữ văn với năng lực số (NLS) trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe. Giáo án Ngữ văn 12 giúp giáo viên thuận tiện tổ chức bài dạy, khai thác học liệu số và tăng cường sự chủ động, tương tác của học sinh trong quá trình học tập.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm mẫu giáo án Ngữ văn lớp 12 tích hợp năng lực số của các bài học trong học kì 1 từ bài 1 đến bài 9. 

Lưu ý: Phần tích hợp năng lực số sẽ được lựa chọn vào các phần phù hợp trong kế hoạch dạy học, không phải bài nào cũng tích hợp giống nhau.

Giáo án chỉ mang tính chất tham khảo.

Giáo án Ngữ văn 12 tích hợp NLS

Tiết 7:

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI MỈA, NGHỊCH NGỮ: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

- Nhận biết được biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.

- Phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực đặc thù

- Năng lực nhận biết và phân tích biện pháp tu từ nghịch ngữ, nói mỉa.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ.

2.2. Năng lực chung

- Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…

- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.

- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.

*Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1a Tìm kiếm các ví dụ, tài liệu giải thích về đặc điểm và cách nhận biết biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ để hiểu và hoàn thành các bài tập thực hành.

1.1.NC1b HS sử dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (tìm kiếm bằng hình ảnh, sử dụng dấu ngoặc kép, dấu trừ...) để tìm các ví dụ cụ thể, độc đáo về nói mỉa và nghịch ngữ trong văn bản báo chí, mạng xã hội hoặc các tác phẩm văn học khác ngoài SGK.

1.1.NC1d HS xây dựng kế hoạch tìm kiếm thông tin theo các bước rõ ràng (từ định nghĩa, đặc điểm đến ví dụ minh họa và tác dụng) và chủ động điều chỉnh chiến lược khi kết quả tìm kiếm không hiệu quả.

3. Về phẩm chất:

- Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

1. Thiết bị dạy học:

- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy

- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi

- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Học liệu: SGK, STK, kế hoạch bài dạy, video liên quan, phiếu học tập, rubric đánh giá.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.

c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em hãy nhận xét về các thành ngữ, tục ngữ sau: Chó ngáp phải ruồi, Mèo mù vớ cá rán, Trơn lông đỏ da,…

- HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 - 3 HS trả lời.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã làm đúng, nhắc nhở HS làm chưa đúng.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.

Chiếu PP hình ảnh liên quan

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nhận biết

Mục tiêu: HS tìm hiểu, tiếp thu kiến thức về biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ..

Nội dung: HS vận dụng kiến thức trong SGK để thực hiện nhiệm vụ.

Sản phẩm: HS nắm rõ kiến thức bài học.

Tổ chức thực hiện

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc thẻ nội dung trong SGK và đặt câu hỏi:

+ Nhắc lại khái niệm nói mỉa, nghịch ngữ.

+ Nêu dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

*Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1a Học sinh nhập truy vấn ("cách nhận biết nói mỉa","ví dụ về nghịch ngữ trong văn học") để tìm kiếm và thu thập đủ thông tin lý thuyết cần thiết cho bài học.

1.1.NC1b Học sinh sử dụng dấu ngoặc kép ( "cứu quốc" + "Xuân Tóc Đỏ" ) để tìm chính xác ngữ cảnh của nghịch ngữ; hoặc tìm kiếm ví dụ nói mỉa trong các video hài kịch, châm biếm trên YouTube.

1. Khái niệm

- Nói mỉa (Tri thức NV).

- Nghịch ngữ (Tri thức NV).

2. Dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ nói mỉa

- Những từ, cụm từ vốn thể hiện chiều hướng đánh giá tiêu cực về một đối tượng. Hoặc, các từ biểu thị sự đánh giá tích cực, nhưng nghĩa của cả từ, cụm từ lại thể hiện một thái độ trái ngược, hàm ý phê phán, chê bai.

- Người nói, người viết nêu những tình huống, điều kiện phi lí gắn với khả năng, hành động, sự việc đang được nói tới.

- Có sự pha trộn đáng ngờ giữa kiểu nói lịch sự và nói quá.

3. Dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ nghịch ngữ

- Có sự kết hợp dường như phi lí giữa các từ mang nghĩa đối chọi ngay trong một cụm từ.

- Câu có cụm từ mang tính chất của một phụ chú khác thường đối với đối tượng được đề cập trước đó.

Thực hành tiếng Việt

Mục tiêu: HS xác định được biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ và tác dụng của nó.

Nội dung:

HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thiện bài tập 1,2,3 trong SGK.

Sản phẩm: Nội dung trả lời các bài tập của HS.

Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ: HS theo hình thức nhóm đôi (think – pair – share) và làm các bài tập ở phần Thực hành tiếng Việt (SGK, tr.45)

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, thực hiện các bài tập ở phần Thực hành tiếng Việt, trao đổi với bạn cùng nhóm đôi.

B3. Báo cáo thảo luận: HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo luận để cùng giải quyết một vấn đề (bài tập) mà GV yêu cầu/ đặt ra

- GV nhận xét, kết luận đáp án đúng của các bài tập.

*Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1d Khi tìm kiếm các ví dụ về nói mỉa, học sinh có thể đề xuất chiến lược: 1) Tìm định nghĩa và dấu hiệu. 2) Tìm ví dụ trong văn học. 3) Mở rộng tìm ví dụ trong tin tức/báo chí (sử dụng từ khóa như "châm biếm", "mỉa mai xã hội").

 

1. Bài tập 1

a, Biện pháp tu từ nói mỉa: “ở cái nước có hàng triệu con voi”.

- Phần trước có vẻ được tường thuật nghiêm túc, khách quan, nhưng với cụm từ này, độc giả cảm nhận được rõ sự chế giễu ngầm ẩn, do trọng tâm thông tin đã chuyển từ sự ghi chú thoáng qua (đáng lẽ thế) về một quốc gia, xứ sở thành sự đo đếm một đối tượng khác không mấy liên quan đến nhân vật chính (Triệu Voi như một danh xưng quốc gia bị biến thành cụm từ thể hiện nội dung “tính đếm” nôm na).

- Triệu Voi (hay Vạn Tượng) vốn là một biệt danh của nước Lào từng được người Việt quen sử dụng; ở đây, Vũ Trọng Phụng đã mượn nó, đúng hơn là mượn nội dung bao hàm của nó để nói về nước Xiêm. Sự “thiếu chính xác” ở đây có thể đã được ý thức, thuộc về sự lựa chọn nhằm thể hiện ý đồ nghệ thuật riêng của tác giả.

b, Biện pháp tu từ nói mỉa: “ông đã bao công trình mới cấy được từng ấy râu” => cách miêu tả trịnh trọng một hành động bình thường, tầm thường; cách so sánh mang tính chất hạ thấp hay hạ bệ đối tượng.

2. Bài tập 2

a, Biện pháp nghịch ngữ: “giơ quả đấm chào loài người”. Cụm từ: “quả đấm” gợi ý niệm về bạo lực và sự đối kháng, trong khi hành động “chào” lại biểu thị sự thân thiện, hoà đồng.

b, Nghịch ngữ ở đây là “cơm rượu, bò lợn và quan phủ, quan tỉnh hiệp sức với nhau”. “Cơm rượu”“bò lợn” với “quan phủ, quan tỉnh” là những đối tượng khác biệt nhau về loại và “đẳng cấp”, vậy mà bị đánh đồng trong chuỗi liệt kê, từ “hiệp sức” mang hàm ý mỉa mai, khinh miệt.

3. Bài tập 3

a, Biện pháp nghịch ngữ: “ầm ầm mà quạnh hiu”. Ở đây, có sự đối chọi về nghĩa của hai từ chính trong cụm từ. “Ầm ầm” là từ tượng thanh, thường dùng để miêu tả tình trạng âm thanh lớn, mạnh. “Quạnh hiu” diễn tả tình trạng vắng vẻ, thường là tĩnh lặng của một không gian cụ thể. Ghép “ầm ầm” bên “quạnh hiu” để diễn tả một trạng thái chung của đối tượng là việc làm khác thường.

b, Biện pháp nghịch ngữ: “nhà báo cấp tiến với xã hội và bảo thủ với gia đình”. Ở đây, “cấp tiến”“bảo thủ” lật tẩy bản chất của đối tượng, buộc độc giả phải tập trung chú ý vào một thông tin lẽ ra là thông tin phụ của câu văn.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Mục tiêu:HS vận dụngkiến thức đã học để xác định và phân tích tác dụng của biện pháp tư từ nói mỉa, nghịch ngữ .

Nội dung: Chọn một số câu văn có sử dụng biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ và phân tích , chỉ ra tác dụng.

Sản phẩm:Kết quả thực hiện của HS được trình bày miệng, trao đổi trong nhóm hoặc ghi vàophiếu học tập/ vở.

Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1. Giao nhiệm vụ HT: GV lần lượt giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.

B2. Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát, điều hành lớp.

B3. Báo cáo, thảo luận:

GV tổ chức cho HS báo cáo, thảo luận.

B4. Kết luận, nhận định: GV dựa vào Bảng kiểm về đoạn văn để định hướng điều chỉnh cách sửa bài tập cho HS trong tiết Ôn tập.

- Nói mỉa:

+ Người ta đồn rằng có rất nhiều người hâm mộ vì đến chậm, không mua được vé, bèn hóa ra phẫn uất và chết một cách rất thể thao, nghĩa là tự tử dần bằng thuốc phiền không có giấm thanh, hút vào phổi.

+ Còn duyên, kén cá chọn canh

Hết duyên, ếch đực cua kềnh cũng vơ.

Con duyên kén những trai tơ

Hết duyên ông lão cũng vơ làm chồng.

+ Sống thì cơm chẳng cho ăn

Chết thì xôi thịt, làm văn tế ruồi.

- Nghịch ngữ:

+ Nghĩa là bản chức yêu cầu ngài bảo tài tử của ngài phải nhuồng, phải thua nhà vô địch Xiêm ngay đi!

+ Hỡi quần chúng! Mi không hiểu gì, mi oán ta! Ta vẫn yêu quý mi mặc lòng mi chẳng rõ lòng ta!

Tham khảo thêm

PowerPoint Địa lí 12 Kết nối tri thức - Kì 1

PowerPoint Địa lí 12 Kết nối tri thức - Kì 2

Trò chơi khởi động Ngữ văn 12 Bài 9: Trở về

Giáo án tích hợp NLS, AI các khối lớp

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu - giáo án khác trên chuyên mục Giáo án lớp 12 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Giáo án Ngữ văn 12 tích hợp NLS Cả năm
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Ngữ văn 12 tích hợp NLS Cả năm

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo