Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 tích hợp NLS Cả năm

Tải về
Lớp: Lớp 12
Môn: Hoạt động trải nghiệm
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án tích hợp năng lực số HĐTN 12 giúp giáo viên tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực và khả năng ứng dụng công nghệ của học sinh. Nội dung được thiết kế khoa học, dễ sử dụng, hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động và tăng cường năng lực số cho học sinh lớp 12.

Giáo án điện tử Hoạt động trải nghiệm 12 Kết nối tri thức

Mô tả tài liệu: Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 tích hợp NLS bao gồm các bài học từ   bài 1-10 định dạng file word.

Lưu ý: Giáo án chỉ mang tính chất tham khảo, tùy theo yêu cầu giáo dục của nhà trường thầy cô có thể tùy ý điều chỉnh lại sao cho phù hợp. Thầy cô xem kĩ nội dung trước khi tải về.

Giáo án tích hợp NLS môn HĐTN 12 Học kì 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 12

BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG — (Năm học 2026 - 2027)

CHỦ ĐỀ 1. PHÁT TRIỂN CÁC MỐI QUAN HỆ TỐT ĐẸP VỚI THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN

(Số tiết: 9 — tuần 1 đến tuần 3, tiết 1 đến tiết 9)

Giáo viên: ……………………… | Lớp: ………… | Ngày dạy: ……………………

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

Sau chủ đề này, học sinh:

– Nêu được cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và với bạn bè; thực hiện được các cách đó trong tình huống cụ thể của năm học cuối cấp.

– Nêu được các cách hợp tác với mọi người trong hoạt động chung của lớp và của nhà trường; thực hiện được cách hợp tác ấy khi cùng nhóm làm một sản phẩm chung.

– Thể hiện được lập trường, quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.

– Thể hiện được cách giải quyết mâu thuẫn trong các mối quan hệ bạn bè, giữ được tình bạn sau khi mâu thuẫn đã được xử lí.

– Lập được kế hoạch hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường và hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh theo phương thức hợp tác; thực hiện và báo cáo được kết quả của kế hoạch đó.

– Đánh giá được ý nghĩa của hoạt động phát triển các mối quan hệ và hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường đối với cá nhân và đối với tập thể.

– Phát triển được các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và các bạn trong nhà trường bằng những việc làm cụ thể của bản thân.

2. Năng lực

Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi giữ và mở rộng quan hệ ở năm học cuối cấp, lúc nhiều bạn sắp rẽ sang những hướng khác nhau; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động khi lập kế hoạch xây dựng truyền thống nhà trường, phân công nhiệm vụ và viết báo cáo kết quả.

Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự soi lại cách mình đang giữ quan hệ với thầy cô và bạn bè; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm, khi thuyết phục và khi hoà giải mâu thuẫn; giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xử lí các tình huống quan hệ trong sách giáo khoa và trong đời sống của lớp.

Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)

2.5.NC1c – giao tiếp trong môi trường số phù hợp với người nhận và với bối cảnh. Cụ thể trong chủ đề này: học sinh soạn trên phiếu giấy một thư điện tử xin thầy cô xác nhận hồ sơ, rồi đặt cạnh một tin nhắn cùng nội dung gửi cho bạn thân, chỉ ra ba khác biệt về xưng hô, mức trang trọng và cách mở đầu – kết thúc; giáo viên gõ lại một bản trên máy của lớp để cả lớp cùng soi.

12.A3 – trách nhiệm công dân trong xã hội có trí tuệ nhân tạo. Cụ thể trong chủ đề này: giáo viên chiếu một đoạn do phần mềm trí tuệ nhân tạo viết về mâu thuẫn bạn bè tuổi mười tám, học sinh đối chiếu với chuyện có thật của lớp mình, chỉ ra ý nào dùng được và ý nào nếu đăng lên mạng thì có thể làm tổn thương người khác, kèm lí do.

Minh chứng: phiếu đối chiếu thư điện tử với tin nhắn kèm ba khác biệt đã chỉ ra; phiếu soi đoạn văn của máy có cột dùng được – không nên đăng – lí do; bản kế hoạch và báo cáo kết quả hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường của nhóm.

3. Phẩm chất

Nhân ái: biết ơn thầy cô đã dạy dỗ mình suốt những năm phổ thông; giữ liên lạc cả khi thầy cô đã chuyển công tác.

Trung thực: nhận đúng phần lỗi của mình khi có mâu thuẫn với bạn, không đổ cho hoàn cảnh.

Trách nhiệm: làm tròn phần việc được nhóm phân công, không để nhóm phải làm thay.

Chăm chỉ: kiên trì giữ liên lạc và nuôi dưỡng những mối quan hệ đã có, không để tình bạn nhạt đi vì bận rộn năm cuối cấp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 (Kết nối tri thức với cuộc sống), trang 5–13 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có nối Internet; giấy A3, giấy A4, bút màu, giấy nhớ nhiều màu; bản in các tình huống ở trang 8 và trang 12; bản in khung kế hoạch và khung báo cáo ở trang 9, trang 10; bản in sẵn một đoạn văn do phần mềm trí tuệ nhân tạo viết về mâu thuẫn bạn bè, mỗi nhóm một tờ; phiếu học tập ở Phụ lục 1; một bài hát hoặc đoạn phim ngắn về tình thầy trò để khởi động.

Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; một tấm ảnh hoặc kỉ vật gắn với thầy cô, bạn bè mà em muốn kể; danh sách các hoạt động của lớp mà em đã tham gia trong hai năm trước.

Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc mất mạng, giáo viên dùng bản in đoạn văn của phần mềm trí tuệ nhân tạo và bản in các tình huống đã chuẩn bị từ trước; toàn bộ nhiệm vụ vẫn làm trọn được trên phiếu giấy vì học sinh không cần thiết bị riêng. Thư điện tử mẫu được viết tay lên bảng thay cho việc gõ trên máy.

An toàn: chỉ giáo viên thao tác trên máy của lớp. Học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân, không đưa tên thật, số điện thoại, địa chỉ của mình hay của bạn lên bất kì trang nào. Khi kể chuyện mâu thuẫn, lớp dùng tên giả định, không nêu tên bạn có thật và không quay phim, chụp ảnh phần chia sẻ riêng tư. Sản phẩm nhóm chỉ dán trong lớp, không đăng lên mạng khi chưa hỏi ý kiến người trong ảnh.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: soi lại quan hệ đang có → học cách nuôi dưỡng và cách hợp tác → giữ đúng mực khi giao tiếp với thầy cô và trên mạng → cùng nhau làm một việc cho trường → hoà giải khi có mâu thuẫn → nhìn lại ý nghĩa của tất cả.

Tiết

Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm

Sản phẩm nối tiếp

Thời gian

1

Ba năm qua em đã giữ quan hệ với thầy cô và bạn bè bằng cách nào?

Bảng hai cột cách nuôi dưỡng quan hệ với thầy cô và với bạn bè

45 phút

2

Hợp tác thế nào để cả nhóm cùng làm được việc chung?

Thẻ bảy cách hợp tác kèm ví dụ có thật của lớp

45 phút

3

Nói với thầy cô và nhắn với bạn khác nhau ở chỗ nào?

Phiếu đối chiếu thư điện tử với tin nhắn, ba khác biệt

45 phút

4

Dư luận về tình bạn trên mạng đúng đến đâu?

Bảng lập trường của nhóm cho hai dư luận, kèm dẫn chứng

45 phút

5

Đoạn văn do máy viết về mâu thuẫn bạn bè dùng được đến đâu?

Phiếu soi ba cột: dùng được – không nên đăng – lí do

45 phút

6

Kế hoạch xây dựng truyền thống nhà trường gồm những mục nào?

Bản kế hoạch sáu mục kèm bảng phân công của nhóm

45 phút

7

Kế hoạch chạy thật cho kết quả gì và rút được kinh nghiệm nào?

Báo cáo kết quả hoạt động ba phần của nhóm

45 phút

8

Khi mâu thuẫn đã đến đỉnh điểm thì xử lí ra sao?

Ba kịch bản sắm vai và bảng ba bước hoà giải

45 phút

9

Tất cả những việc trên có ý nghĩa gì với em và với lớp?

Phiếu bốn ô ý nghĩa và kế hoạch tham gia hoạt động của cá nhân

45 phút

................

Giáo án tích hợp NLS môn HĐTN 12 Học kì 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 12

BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG — (Năm học 2026 - 2027)

CHỦ ĐỀ 6. CHUNG TAY GÌN GIỮ, BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN

(Số tiết: 6 — tiết 56 đến tiết 61)

Giáo viên: ……………………… | Lớp: ………… | Ngày dạy: ……………………

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

Sau chủ đề này, học sinh:

– Nêu được ít nhất bốn giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và giải thích được vì sao mỗi giải pháp có tác dụng.

– Trình bày được mục đích, đối tượng, nội dung và hình thức của hoạt động tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên.

– Lập được kế hoạch và đánh giá được thực trạng bảo tồn một số danh lam thắng cảnh ở địa phương bằng nghiên cứu tư liệu, quan sát hiện trường và phỏng vấn.

– Đề xuất được giải pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên cho hai trường hợp cụ thể ở sách giáo khoa trang 55 và cho một cảnh quan có thật ở địa phương.

– Xây dựng được kế hoạch tuyên truyền đủ sáu mục theo khung ở sách giáo khoa trang 56.

– Thiết kế được sản phẩm tuyên truyền và thực hiện được hoạt động tuyên truyền trong cộng đồng.

– Thực hiện được các việc làm bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương trong cuộc sống hằng ngày và báo cáo được kết quả.

2. Năng lực

Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi quan sát và nhận ra vấn đề của cảnh quan nơi mình sống; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động khi lập kế hoạch khảo sát, kế hoạch tuyên truyền và triển khai được trong cộng đồng.

Năng lực chung: giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm giải pháp cho một cảnh quan đang xuống cấp; giao tiếp và hợp tác khi phỏng vấn người dân và làm việc nhóm; tự chủ và tự học khi tự duy trì các việc làm bảo tồn hằng ngày.

Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)

3.1.NC1b – tạo và chỉnh sửa được nội dung số phục vụ học tập và đời sống. Cụ thể trong chủ đề này: học sinh thiết kế áp phích tuyên truyền trên giấy A3 gồm khẩu hiệu, hình vẽ, ba thông điệp và phần ghi nguồn số liệu; sau đó ghi phiếu yêu cầu chỉnh sửa nêu rõ chữ nào cần phóng to, câu nào cần rút ngắn, chỗ nào cần bổ sung nguồn. Giáo viên chụp và số hoá áp phích trên máy tính của lớp, chiếu lên tivi rồi sửa trực tiếp theo đúng phiếu yêu cầu của từng nhóm để cả lớp so sánh bản trước và bản sau khi sửa.

12.A1 – nhận biết được vai trò và một số ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong đời sống. Cụ thể trong chủ đề này: giáo viên giới thiệu và chiếu lên tivi hai ứng dụng đang được dùng để giữ gìn cảnh quan là phần mềm nhận dạng ảnh vệ tinh phát hiện điểm đổ rác trái phép và phần mềm nhận dạng ảnh giúp phân loại rác; học sinh chỉ ra dữ liệu mỗi ứng dụng cần, việc nó làm được và việc con người vẫn phải làm.

Minh chứng: áp phích tuyên truyền trên giấy A3 kèm phiếu yêu cầu chỉnh sửa và bản đã sửa được chiếu trên tivi; phiếu phân tích hai ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo ba cột; kế hoạch tuyên truyền sáu mục; báo cáo đánh giá thực trạng bảo tồn danh lam thắng cảnh.

3. Phẩm chất

Trách nhiệm: giữ gìn cảnh quan thiên nhiên như giữ gìn tài sản chung, không xả rác và nhắc nhở người khác cùng giữ.

Yêu nước: trân trọng danh lam thắng cảnh của quê hương và giới thiệu được vẻ đẹp ấy với người khác.

Trung thực: ghi đúng thực trạng quan sát được, không tô hồng và không thổi phồng.

Chăm chỉ: duy trì các việc làm bảo tồn nhỏ trong sinh hoạt hằng ngày.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 (Kết nối tri thức với cuộc sống), trang 51–57 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có phần mềm soạn thảo và xử lí ảnh đơn giản, kết nối Internet; giấy A3, A4, bút màu, băng dính giấy; bản in hai trường hợp Hồ X và Bãi biển Y ở trang 55; bản in khung kế hoạch tuyên truyền ở trang 56; tư liệu về một danh lam thắng cảnh của địa phương lấy từ cổng thông tin của xã, phường hoặc cơ quan văn hoá; mẫu phiếu quan sát hiện trường và mẫu câu hỏi phỏng vấn; ảnh chụp hai ứng dụng trí tuệ nhân tạo dùng trong bảo vệ môi trường; phiếu học tập ở Phụ lục 1.

Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; bút màu; ảnh hoặc ghi chép về một cảnh quan ở nơi mình sống; hiểu biết về danh lam thắng cảnh gần nhà.

Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc không có mạng, giáo viên dùng bản in tư liệu địa phương và ảnh chụp hai ứng dụng đã chuẩn bị từ trước; phần chiếu tivi chuyển sang treo áp phích giấy A3 lên bảng để cả lớp cùng soi và ghi phần cần sửa bằng bút màu ngay trên bản giấy; việc số hoá áp phích lùi sang buổi có điện.

An toàn: khi khảo sát hiện trường, học sinh đi theo nhóm có giáo viên hoặc người lớn phụ trách, phải được gia đình đồng ý, không xuống lòng hồ, mép nước, vách đá hay khu vực có biển cấm; không tự ý nhặt rác sắc nhọn, rác y tế mà báo cho người có trách nhiệm. Khi phỏng vấn, học sinh xin phép trước, không ghi âm ghi hình nếu người được hỏi không đồng ý, không nêu tên thật của họ trong báo cáo. Học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân, không tự đăng ảnh hay bài lên mạng; phần thao tác máy và phần đưa nội dung lên bảng tin do giáo viên thực hiện sau khi lớp đã duyệt.

1. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: biết các giải pháp → biết cách tuyên truyền → đi khảo sát thật → đề xuất giải pháp cho cảnh quan của mình → làm áp phích và kế hoạch tuyên truyền → làm thật và báo cáo.

Tiết

Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm

Sản phẩm nối tiếp

Thời gian

56

Có những giải pháp nào để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên?

Bảng bốn nhóm giải pháp trên giấy A3

45 phút

57

Tuyên truyền cho cộng đồng thì nói với ai, nói gì và nói bằng cách nào?

Sơ đồ mục đích – đối tượng – nội dung – hình thức

45 phút

58

Muốn biết một thắng cảnh đang ra sao thì khảo sát thế nào?

Kế hoạch khảo sát và phiếu quan sát, câu hỏi phỏng vấn

45 phút

59

Số liệu thu về nói lên điều gì và Hồ X, Bãi biển Y cần giải pháp nào?

Báo cáo thực trạng và phiếu giải pháp cho hai trường hợp

45 phút

60

Áp phích tuyên truyền của nhóm cần sửa ở đâu cho dễ đọc?

Áp phích A3 kèm phiếu yêu cầu chỉnh sửa và bản đã sửa

45 phút

61

Kế hoạch tuyên truyền và việc em làm hằng ngày là gì?

Kế hoạch tuyên truyền sáu mục và phiếu tự đánh giá chủ đề

45 phút

TIẾT 56. CÁC GIẢI PHÁP TÍCH CỰC, SÁNG TẠO TRONG BẢO TỒN CẢNH QUAN

Hoạt động 1. Mở đầu – Bãi biển trong tranh và bãi biển ngoài đời (8′)

a) Mục tiêu: Khơi lên trách nhiệm với cảnh quan quanh mình và làm xuất hiện nhu cầu tìm hiểu các giải pháp bảo tồn.

b) Nội dung: Giáo viên chiếu tranh mở đầu chủ đề ở sách giáo khoa trang 51: bãi biển cát vàng cong hình lưỡi liềm với rặng dừa và núi đá phía sau, tấm băng rôn mang dòng chữ giữ gìn cảnh quan biển vì lợi ích của chính bạn và cộng đồng, hai học sinh đeo khẩu trang và găng tay đang nhặt rác vào thùng rác có biểu tượng tái chế. Học sinh trả lời ba câu hỏi ở mục A của Phụ lục 1.

c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách cảnh quan ở địa phương mà lớp kể ra được, ghi lên bảng thành hai cột: còn đẹp và đang xuống cấp.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ (1′): Giáo viên chiếu tranh trang 51 lên tivi, phát Phụ lục 1 và yêu cầu mỗi em trả lời ba câu hỏi ở mục A trong ba phút.

2. Thực hiện nhiệm vụ (3′): Học sinh quan sát tranh, liên hệ với cảnh quan gần nhà mình rồi viết câu trả lời. Giáo viên đi một vòng, nhắc em nào chưa nêu được tên một cảnh quan cụ thể.

3. Báo cáo, thảo luận (3′): Bốn đến năm học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên ghi tên các cảnh quan lên bảng thành hai cột là còn đẹp và đang xuống cấp, kèm lí do các em nêu.

4. Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: Cột thứ hai trên bảng chính là việc của chủ đề này. Sáu tiết tới lớp sẽ đi khảo sát một cảnh quan có thật, tìm giải pháp cho nó và nói lại với cộng đồng.

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề

a) Mục tiêu: Đi hết sáu định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 52, từ giải pháp bảo tồn và hoạt động tuyên truyền đến đánh giá thực trạng và thực hiện các việc làm bảo tồn ở địa phương.

b) Nội dung: Chín nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 56 đến tiết 60, bám sáu hoạt động của sách giáo khoa trang 53 đến trang 56.

c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.

d) Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 2.1. Xếp giải pháp bảo tồn thành bốn nhóm (37′)

a) Mục tiêu: Nêu được ít nhất bốn giải pháp tích cực, sáng tạo trong bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và giải thích được vì sao mỗi giải pháp có tác dụng.

b) Nội dung: Từ trải nghiệm của bản thân và bốn gợi ý ở sách giáo khoa trang 53, học sinh xếp các giải pháp vào bốn nhóm: tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân về trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ cảnh quan; phát triển du lịch gắn với bảo tồn, không phát triển ồ ạt thiếu kiểm soát; tăng chế tài xử phạt hành vi gây tổn hại đến cảnh quan; phát động các phong trào, chiến dịch bảo tồn cảnh quan. Mỗi nhóm bổ sung thêm ít nhất một giải pháp do nhóm nghĩ ra.

c) Sản phẩm: Bảng bốn nhóm giải pháp trên giấy A3 của nhóm. Mỗi nhóm giải pháp có ít nhất hai việc làm cụ thể, một câu nói rõ giải pháp ấy tác động vào nguyên nhân nào và tên người hoặc cơ quan có thể thực hiện.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ (4′): Giáo viên chia lớp thành sáu nhóm, phát giấy A3 và bút màu, viết tên bốn nhóm giải pháp lên bảng theo trang 53 và nêu rõ sản phẩm phải nộp cuối tiết.

2. Thực hiện nhiệm vụ (18′): Các nhóm chép bốn giải pháp gợi ý, thêm giải pháp mới và điền ba cột. Giáo viên đi từng nhóm, gợi ý bằng hai câu hỏi: giải pháp này trị vào nguyên nhân nào, và ai mới làm được việc đó — học sinh, người dân hay chính quyền.

3. Báo cáo, thảo luận (10′): Ba nhóm treo bảng và trình bày, mỗi nhóm khoảng hai phút. Ba nhóm còn lại chỉ ra giải pháp nào học sinh tham gia được ngay và giải pháp nào phải chờ cơ quan chức năng.

4. Kết luận, nhận định (5′): GV chốt: Bốn nhóm giải pháp đánh vào bốn nguyên nhân khác nhau nên phải làm cùng lúc mới có kết quả. Trong đó tuyên truyền là việc học sinh làm được ngay, và đó cũng là phần trọng tâm của chủ đề này.

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem đầy đủ nội dung chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu - giáo án khác trên chuyên mục Giáo án lớp 12 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 tích hợp NLS Cả năm
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 tích hợp NLS Cả năm

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo