Giáo án Ngữ văn 7 tích hợp NLS, AI Học kì 2

Tải về
Lớp: Lớp 7
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án Ngữ văn 7 file Word tích hợp NLS, AI

Giáo án Ngữ văn 7 tích hợp NLS, AI học kì 2 được biên soạn bám sát chương trình giáo dục phổ thông mới, kết hợp hiệu quả giữa kiến thức Công nghệ và các hoạt động phát triển năng lực số cho học sinh. Tài liệu giúp giáo viên dễ dàng tổ chức các hoạt động học tập, ứng dụng công nghệ thông tin và rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính an toàn, hiệu quả trong thực tiễn.

Mô tả tài liệu: Giáo án Ngữ văn 7 tích hợp NLS, AI bao gồm bài 6 đến bài 10 định dạng file word.

Giáo án tích hợp NLS môn Ngữ văn 7 Bài 6

BÀI 6: BÀI HỌC CUỘC SỐNG

TIẾT .....: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, chủ đề.

- Biết kể lại một truyện ngụ ngôn: kể đúng cốt truyện, có cách kể chuyện linh hoạt, hấp dẫn.

- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.

- Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói quá.

- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.

- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian.

2. Năng lực

a. Năng lực chung:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.

b. Năng lực riêng:

- Đọc-hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.

- Nhận diện thể loại, kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật những ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường và những ngụ ngôn khác.

- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.

- Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học.

c. Năng lực số (DigComp 2.2): 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu khái niệm, ví dụ về truyện ngụ ngôn, tục ngữ từ các nguồn học liệu số uy tín và biết sàng lọc thông tin phù hợp.

d. Tích hợp AI

- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.

- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.

- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.

3. Phẩm chất:

- Hình thành và phát triển ở HS: Trách nhiệm học hỏi cái tốt; phê phán cái xấu, cái không phù hợp.

- Trung thực, trách nhiệm; có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ dân gian để hoàn thiện bản thân.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Chuẩn bị của GV

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Các phương tiện kỹ thuật: máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, đường link truy cập kho tàng văn học dân gian số.

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, thiết bị thông minh (nếu có điều kiện) để tra cứu dữ liệu tại lớp.

III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kết nối kiến thức đời sống với bài học mới.

b. Nội dung: HS tham gia trò chơi "Đuổi hình bắt tục ngữ".

c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng về các câu tục ngữ: Đi một ngày đàng học một sàng khôn, Ếch ngồi đáy giếng...

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu hình ảnh gợi ý. GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập Google để tìm kiếm nhanh ý nghĩa cốt lõi của câu "Đi một ngày đàng học một sàng khôn" trong 30 giây [1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu].

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh, tra cứu nhanh thông tin và giơ tay phát biểu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nêu kết quả tìm kiếm và dự đoán chủ đề bài học.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt: Cuộc sống là một trường học lớn, nơi mỗi câu chuyện, mỗi kinh nghiệm đều là một bài học quý báu. Bài 6 sẽ giúp chúng ta khám phá điều đó qua truyện ngụ ngôn và tục ngữ.

- GV tổ chức trò chơi: Nhìn hình đoán tục ngữ?

GV đưa ra hình ảnh, HS dựa vào những hình ảnh đó để đoán về câu tục ngữ Đi một ngày đàng học một sàng khôn

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV dẫn dắt vào bài mới: “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”, đúng vậy, không chỉ học ở nhà trường, mà chúng ta còn học được ở nhiều nơi trong cuộc sống: học qua những chuyến đi, học qua việc tiếp xúc với người từng trải, hiểu biết....Chúng ta có thể học suốt đời nhờ những nguồn tài liệu vô tận đó. Đến với bài học này, các em sẽ được làm quen và tìm hiểu hai thể loại sáng tác là truyện ngụ ngôn và tục ngữ. Đi sâu tùm hiểu những câu chuyện ngắn gọn và chứa đựng muôn vàn bài học bổ ích...

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

a. Mục tiêu: Giúp HS nắm bắt tổng quan các văn bản và yêu cầu cần đạt của chủ đề.

b. Nội dung: Khám phá phần giới thiệu bài học trong SGK.

c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy về các văn bản sẽ học trong bài 6.

d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS đọc thầm phần giới thiệu, xác định các loại văn bản (truyện ngụ ngôn, tục ngữ) và các văn bản cụ thể. HS trình bày nhanh mục tiêu bài học.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học và trả lời câu hỏi:

+ Chủ đề của bài học là gì?

+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì?

+ Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở chủ đề này các em làm quen với thể loại văn bản nào?

+ Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ liệu?

GV yêu cầu HS sử dụng AI tìm một truyện ngụ ngôn, câu chuyện ngắn hoặc câu tục ngữ mang ý nghĩa giáo dục. HS đối chiếu với Tri thức Ngữ văn trong SGK để kiểm chứng tính chính xác của thông tin, xác định bài học được gửi gắm và chia sẻ dự đoán về chủ đề "Bài học cuộc sống".

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ

- GV lắng nghe, gợi mở

HS sử dụng AI tìm hiểu một số câu chuyện, truyện ngụ ngôn, tục ngữ hoặc danh ngôn về những bài học trong cuộc sống; đối chiếu với Tri thức Ngữ văn, SGK và nguồn thông tin chính thống để kiểm chứng, nhận diện đặc điểm của thể loại và dự đoán thông điệp của các văn bản sẽ học.

AI.1; AI.2; AI.3

Phiếu học tập; bảng tổng hợp thông tin đã kiểm chứng; phần trình bày hoặc thảo luận của HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Gv tổ chức hoạt động

- Hs trả lời câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh

I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC

- Chủ đề bài học: Bài học cuộc sống.

à Nhắc nhở chúng ta không ngừng học hỏi, không chỉ học trong sách vở, mà còn học trong cuộc sống, học từ những trải nghiệm, những chuyến đi….

 

- Thể loại chính: truyện ngụ ngôn, tục ngữ

+ Đẽo cày giữa đường

+ Ếch ngồi đáy giếng

+ Con mối và con kiến

+ Một số câu tục ngữ Việt Nam

+ Con hổ có nghĩa

 

Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn

Mục tiêu:Chiếm lĩnh kiến thức về truyện ngụ ngôn, tục ngữ, thành ngữ.

Nội dung:HS làm việc với SGK và Internetđể hoàn thiện phiếu học tập.

Sản phẩm:Phiếu học tập đã hoàn thiện thông tin về: Khái niệm, đặc điểm nhân vật, cốt truyện, mục đích của truyện ngụ ngôn và đặc điểm tục ngữ.

Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK và hoàn thành phiếu học tập theo nhóm.

+ GV chia lớp thành 4 nhóm và hoàn thành Phiếu học tập tìm hiểu kiến thức về truyện ngụ ngôn.

+ Thời gian: 5 phút

 

+ Nêu khái niệm về tục ngữ và thành ngữ

- GV cung cấp danh sách 3 website uy tín về văn học (ví dụ: thuvienhoclieu.vn, vov6.vov.vn) và yêu cầu nhóm 1, 2 tìm kiếm thêm 2 ví dụ về truyện ngụ ngôn; nhóm 3, 4 tìm 3 câu tục ngữ về đạo đức xã hội [1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu].

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập và câu hỏi của GV.

- HS thao tác trên thiết bị số: Duyệt qua các trang web GV cung cấp, sử dụng từ khóa "truyện ngụ ngôn Việt Nam" để lọc ra những truyện ngắn gọn, phù hợp.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo kết quả, nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức.

- GV chốt kiến thức, nhấn mạnh sự khác biệt giữa tục ngữ (một câu) và thành ngữ (một cụm từ).

II. TRI THỨC NGỮ VĂN

1. Truyện ngụ ngôn

- Khái niệm: là hình thức tự sự cỡ nhỏ, trình bày những bài học đạo lí và kinh nghiệm sống, thường sử dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý, bóng gió.

- Một số đặc điểm của truyện ngụ ngôn

+ Hình thức: ngắn gọn, được viết bằng thơ hoặc văn xuôi.

+ Nhân vật: con người hoặc con vật, đồ vật được nhân hóa.

+ Mục đích: thường nêu lên những tư tưởng, đạo lí hay bài học cuộc sống bằng ngôn ngữ giàu hình ảnh, có thể pha yếu tố hài hước.

2. Tục ngữ

Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là những câu ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, thường có vần, có điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên và xã hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời sống.

Ví dụ: “Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa”…

3. Thành ngữ

Thành ngữ là một cụm từ cố định, có nghĩa bóng bẩy. Nghĩa của thành ngữ là nghĩa toát ra từ cả cụm, chứ không phải được suy ra từ nghĩa của từng thành tố.

Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu: Củng cố khả năng nhận diện thành ngữ, tục ngữ.

b. Nội dung: Trò chơi phân loại "Team Thành ngữ" và "Team Tục ngữ".

c. Sản phẩm: Danh sách các câu được phân loại đúng trên bảng/màn hình.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV đưa ra một loạt các câu: Ếch ngồi đáy giếng, Gần mực thì đen gần đèn thì sáng, Mẹ tròn con vuông, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây...

- GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ lọc (Filter) trên bảng tương tác hoặc trên file Excel chia sẻ chung để kéo các câu về đúng cột tương ứng [1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu].

- HS thi đua thực hiện nhanh nhất. GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.

- GV tổ chức trò chơi: “Đâu là thành ngữ, đâu là tục ngữ?”

+ GV chia lớp thành 2 team: “Team Thành ngữ, Team Tục ngữ

+ Yêu cầu: lựa chọn những câu thuộc team của mình.

Đáp án:

· Team Tục ngữ

- Ba mặt một lời

- Cõng rắn về cắn gà nhà

- Bỏ thương, vương tội

- Đâm lao phải theo lao

· Team Thành ngữ

- Ăn một bát cháo chạy ba quãng đồng

- Có thực mới vực được đạo

- Con nhà tông, không giống lông cũng giống cánh

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn giao tiếp và tìm kiếm thông tin.

b. Nội dung: Tìm hiểu về nguồn gốc một truyện ngụ ngôn hoặc tục ngữ.

c. Sản phẩm: Đoạn văn ngắn hoặc ghi chú về ý nghĩa một câu tục ngữ tự chọn.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV giao bài tập về nhà: Hãy tìm kiếm trên Internet 01 video kể truyện ngụ ngôn hoặc một bài viết phân tích ý nghĩa câu tục ngữ "Học ăn, học nói, học gói, học mở". Sử dụng kỹ năng duyệt và lọc thông tin để chọn nguồn tin cậy nhất (có tên tác giả/nguồn gốc rõ ràng). Ghi chú lại link nguồn và nội dung bài học em rút ra được [1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu].

- HS nộp bài qua hệ thống học tập trực tuyến (LMS) hoặc nộp vở ghi vào tiết sau.

- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh nhất”

- Hình thức: - GV gọi 2 bạn tham gia trò chơi

- Yêu cầu: Trong 5 phút, đặt câu có chứa câu tục ngữ “học ăn, học nói, học gói, học mở”. Ai đặt nhiều câu hơn sẽ là người chiến thắng

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Rút kinh nghiệm

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem đầy đủ nội dung chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu - giáo án khác trên chuyên mục Giáo án lớp 7 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 3
Giáo án Ngữ văn 7 tích hợp NLS, AI Học kì 2
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Ngữ văn 7 tích hợp NLS, AI Học kì 2

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo