Giáo án Công nghệ 7 tích hợp NLS Học kì 2

Tải về
Lớp: Lớp 7
Môn: Công Nghệ
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án Công nghệ 7 file Word tích hợp NLS

Giáo án Công nghệ 7 tích hợp NLS học kì 2 được biên soạn bám sát chương trình giáo dục phổ thông mới, kết hợp hiệu quả giữa kiến thức Công nghệ và các hoạt động phát triển năng lực số cho học sinh. Tài liệu giúp giáo viên dễ dàng tổ chức các hoạt động học tập, ứng dụng công nghệ thông tin và rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính an toàn, hiệu quả trong thực tiễn.

Mô tả tài liệu: Giáo án Công nghệ 7 tích hợp NLS bao gồm bài 9 đến bài 16 định dạng file word.

Giáo án tích hợp NLS môn Công nghệ 7 Bài 9

BÀI 9. GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI

Môn học: Công nghệ – Lớp 7

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:

- Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi.

- Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của một sổ vùng miên ờ nước ta.

- Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.

- Trình bày được đàc điểm cơ bản của một sổ ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi.

- Nhận thúc được sở thích, sự phù hợp cùa bản thân về các ngành nghề trong chăn nuôi.

- Có ý thức bào vệ môi trường chăn nuôi.

2. Năng lực

2.1. Năng lực chung:

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để hiểu thêm về chăn nuôi.

2.2. Năng lực riêng:

- Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi.

- Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của một sổ vùng miên ờ nước ta.

- Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.

2.3. Năng lực số:

· 1.2.TC1a: Thực hiện phân tích, đánh giá độ tin cậy của các thông tin về giá trị dinh dưỡng thức ăn chăn nuôi trên mạng.

· 6.3.TC1a: Giải thích được cách thức hoạt động của các hệ thống AI đơn giản trong việc theo dõi sức khỏe vật nuôi tự động.

· 2.2.TC1a: Lựa chọn công nghệ số để trao đổi hình ảnh về đặc điểm các giống vật nuôi đặc trưng vùng miền.

3. Phẩm chất

- Có ý thức tìm hiểu về đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng cây.

- Có trách nhiệm, chủ động nhận, thực hiện nhiệm vụ

- Trung thực, cẩn thận ghi chép, có trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Giáo viên

SGK, SGV, SBT.

Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Học sinh

SGK, SBT, dụng cụ học tập

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, HS trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh/SGK và trả lời câu hỏi: Chăn nuôi có vai trò như thế nào đối với con người và nẻn kinh tể? ở nước ta, có những vật nuôi phố biển nào, vật nuôi nào đặc trưng cho vùng miền và được nuôi theo những phương thức nào?

GV trình chiếu video ngắn về các trang trại thông minh sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để theo dõi sức khỏe vật nuôi. HS thảo luận nhóm để giải thích cách thức hệ thống AI tự động nhận diện các dấu hiệu bệnh lý hoặc hành vi bất thường của vật nuôi qua camera và cảm biến.

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- Cung cấp thực phẩm
- Cung cấp phân bón hữu cơ trong trồng trọt.
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu và chế biến.
- Cung cấp sức kéo.
- Làm cảnh, canh giữ nhà.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh trả lời, các em khác bổ sung (nếu có)

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, giới thiệu bài:

Bài 9. Giới thiệu về chăn nuôi

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:

Bài 9. Giới thiệu về chăn nuôi

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu

- Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi.

- Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của một sổ vùng miên ờ nước ta.

- Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.

- Trình bày được đàc điểm cơ bản của một sổ ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi.

- Nhận thúc được sở thích, sự phù hợp cùa bản thân về các ngành nghề trong chăn nuôi.

- Có ý thức bào vệ môi trường chăn nuôi.

b) Nội dung:

- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau:

H1. Quan sát Hình 9.1 và nêu một sổ vai trò cùa chăn nuôi.

H2. Quan sát Hỉnh 9.2 và cho biết những vật nuôi nào là gia súc, vật nuôi nào là gia cẩm. Mục đích nuôi từng loại vật nuôi đó là gì?

H3. Trong các loại vật nuôi ở Hình 9 3. em có ấn tương với loại vật nuôi nào nhất? Vì sao?

H4. Kể tên một loại vật nuôi đặc trưng vùng miến mà em biết và mô tả đặc điểm cùa loại vật nuôi đó.

- HS hoạt động nhóm thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm:

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 2.1: Vai trò, triến vọng của chăn nuôi.

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS quan sát quan sát Hình 9.1 và nêu một sổ vai trò cùa chăn nuôi.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi:

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).

*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức

I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi.

+ Chán nuôi lả ngành sàn xuất có vai trò rất quan trọng đồi với đời sống con người và nên kinh tế. Chăn nuôi cung cấp nguồn thực phẩm cho con người sử dụng hằng ngày, cung cấp nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu và chế biến, cung cấp nguồn phân bón hữu cơ quan trọng cho trồng trọt,...

+ Hiện nay, chán nuôi đang hướng tời phát triển chan nuôi công nghệ cao, chân nuôi bền vững đẻ cung cấp ngây càng nhiều thực phầm sạch hơn, an toàn hơn cho nhu cẩu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đồng thời bào vệ môi trường tốt hơn.

 

Hoạt động 2.2. Vật nuôi

* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- NV 1. GV hướng dẫn HS quan sát Hình hình 9.2, thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: Cho biết những vật nuôi nào là gia súc, vật nuôi nào là gia cẩm. Mục đích nuôi từng loại vật nuôi đó là gì?

- NV 2. Trong các loại vật nuôi ở Hình 9 3. em có ấn tương với loại vật nuôi nào nhất? Vì sao?

- NV 3. Kể tên một loại vật nuôi đặc trưng vùng miến mà em biết và mô tả đặc điểm cùa loại vật nuôi đó.

· Bộ sưu tập hình ảnh số về vật nuôi đặc trưng vùng miền được phân loại và chia sẻ trên không gian lưu trữ chung của lớp.

· GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng để tìm kiếm và lựa chọn hình ảnh về các giống vật nuôi đặc trưng vùng miền (như lợn cỏ A Lưới, gà Đông Tảo...). HS thực hiện chia sẻ các hình ảnh này lên nhóm Zalo lớp hoặc nền tảng Padlet để cả lớp cùng quan sát và nhận xét.

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).

* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức

I. Vật nuôi

1. Một số vật nuôi phổ biến ở nước ta

Vật nuôi phổ biến là các con vật được nuôi ở hầu kháp các vùng miền của nước ta. Chúng được chia thành hai nhóm chinh lã gia súc và gia cằm

2. Vặt nuôi đặc trưng vùng miền

Vật nuôi đặc trưng vùng miền là các giống vật nuôi được hình thành và chăn nuôi nhiều ờ một sồ địa phương; chúng thường có những đặc tính riêng biệt, nổi trội về chất lượng sàn phẩm

Hoạt động 2.3. Một số phương thức chăn nuôi phố biến Việt Nam

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận:

- NV 1. Đọc nội dung mục III kết họp vói quan sát Hình 9.4, nêu đặc díểm cùa từng phương thức chăn nuôi.

- NV 2. Tìm hiểu thém ỵể phương thức chăn nuôi nông hộ và phương thức chăn nuôi trang trại. Cho biết ưu điểm, hạn chế, khà năng phát then trong tương lai của từng phương thức.

Trong phần tìm hiểu về thức ăn chăn nuôi, GV hướng dẫn HS truy cập các trang web nông nghiệp. HS thực hiện phân tích, so sánh thông tin về giá trị dinh dưỡng của cùng một loại thực phẩm từ các nguồn khác nhau, từ đó đánh giá độ tin cậy của nguồn tin (ví dụ: website của Bộ Nông nghiệp VS các bài đăng cá nhân trên mạng xã hội).

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).

* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức

III. Một số phương thức chăn nuôi phố biến Việt Nam

Hiện nay, ờ nước ta có hai phương thức chăn nuôi phổ biền: chăn nuôi nông hộ và chãn nuôi trang trại

1. Chăn nuôi nông hộ

Chán nuôi nông hộ là phương thức chan nuôi khả phồ biến ở Việt Nam, người dãn chán nuôi tại hộ gia đinh, vởi số lượng vật nuôi it. Phương thửc chán nuôi nãy cò chi phi đầu tư chuồng trại thấp, tuy nhiên năng suất chan nuôi không cao, biện pháp xử lí chất thài chưa tốt nên nguy cơ dịch bệnh cao, ảnh hưởng đến sức khoẻ vật nuôi, con người và môi trường.

2. Chăn nuôi trang trại

Chăn nuôi trang trại là phương thức chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt xa khu vực dân cư. với số lượng vật nuôi lớn. Phương thức chăn nuôi này có sự đầu tư lởn về chuồng trại, thức an, vệ sinh phòng bệnh,... nên chan nuôi có nang suất cao, vật nuôi it bị dịch bệnh; có biện pháp xừ li chất thải tốt nên ít ành hưởng tởi mói trưởng vã sức khoẻ con người.

Hoạt động 2.4. Một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận:

+ Đọc mục 1, mục 2 dưới đây và cho biết tương lai nghề đó. em thích hay càm thấy phù họp với nghề nào hơn. Tại sao?

 

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).

* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức

IV. Một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi

1. Bác sĩ thú y

Bảc Sĩ thú y lả nhũ ng người làm nhiệm vụ phòng bệnh, khảm và chữa bệnh cho vật nuôi, từ đó góp phần bào vệ sức khoẻ cộng đồng; đồng thời nghiên cứu, thừ nghiệm các loại thuốc, vaccine cho vật nuôi. Phẩm chẩt cẩn có cùa bác sĩ thú y là yêu động vật, cần thận, tì mỉ, khéo tay.

2. Kĩ sư chăn nuôi

Kĩ sư chan nuôi lã những người lãm nhiệm vụ chọn và nhản giống vật nuôi; chề biến thức ăn, chăm sóc, phòng bệnh cho vật nuôi

Phầm chất cẩn có của kĩ sư chân nuôi lã yêu động vật, thích nghiên cứu khoa học, thích châm sóc vật nuôi.

Hoạt động 2.5. Một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận:

+ Quan sát Hình 9.7 và nêu những biện phảp phố biển trong xừ li chất thài chăn nuôi.

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).

* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức

V. Một số biện pháp bâo vệ môi trường trong chăn nuôi

1. Vệ sinh khu vực chuồng trại

Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi và khu vực xung quanh, giữ cho chuồng nuôi luôn sạch, khô ráo, đù ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông.

2. Thu gom và xừ lí chất thài chăn nuôi

Chất thải chan nuôi bao gồm phân, nưởc tiều, xác vật nuôi chết, nưởc thải,... Nếu chất thải khổng được thu gom vã xử li đủng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sửc khoẻ con người và vật nuôi.

Chất thải chăn nuôi phài được thu gom triệt đẻ càng sớm câng tốt, bảo quàn và lưu trữ đúng nơi quy định, không đề chúng phát tán ra môi trường.

 

Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân sau đó thảo luận nhóm 2 làm các bài tập 1, 2, 3, 4.

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.

*Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng.

 

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem đầy đủ nội dung chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu - giáo án khác trên chuyên mục Giáo án lớp 7 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 2
Giáo án Công nghệ 7 tích hợp NLS Học kì 2
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Công nghệ 7 tích hợp NLS Học kì 2

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo