Giáo án Khoa học tự nhiên 7 tích hợp NLS

Tải về
Lớp: Lớp 7
Môn: KHTN
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án Khoa học tự nhiên 7 tích hợp NLS được biên soạn bám sát chương trình giáo dục phổ thông mới, kết hợp hiệu quả giữa kiến thức Khoa học tự nhiên và các hoạt động phát triển năng lực số cho học sinh. Tài liệu giúp giáo viên dễ dàng tổ chức các hoạt động học tập, ứng dụng công nghệ thông tin và rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính an toàn, hiệu quả trong thực tiễn.

Mô tả tài liệu: Giáo án Khoa học tự nhiên 7 tích hợp NLS bao gồm bài 1 đến bài 42 định dạng file word. Mời các bạn xem trọn bộ giáo án word KHTN 7 tích hợp năng lực số trong file tải về.

Giáo án Khoa học tự nhiên 7 tích hợp NLS

Giáo án tích hợp NLS môn Hóa học 7 

BÀI 4: SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm ô, nhóm, chu kì.

- Sử dụng bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố kim loại, nhóm nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

- Giao tiếp và hợp tác:

+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, chu kì và nhóm. nguyên tố hóa học.

+) Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

- Tìm hiểu tự nhiên:

+) Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.

+) Lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn.

c) Năng lực số

- 1.1TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

- 1.1TC1d: Giải thích được rõ ràng và theo quy trình chiến lược tìm kiếm.

- 1.2TC1a: Thực hiện phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số đã được tổ chức rõ ràng.

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thân, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Các hình ảnh, video, máy chiếu.

- Các thẻ nguyên tố, phiếu đánh giá.

- 18 thẻ ghi thông tin của 18 nguyên tố đầu tiên theo mẫu trong Hình 4.1.

- Bảng mẫu

Xem thêm trong file tải về.

Giáo án tích hợp NLS môn Vật lí 7

BÀI 9: ĐO TỐC ĐỘ

I. MỤC TIÊU DẠY HỌC

1. Về kiến thức

- Mô tả sơ lược cách đo tốc độ bằng cách bấm đồng hồ hoặc cổng quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thực hành trong bài học và thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.

- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV, đảm bảo mỗi HS đều có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trước lớp.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất được cách đo tốc độ trong phòng thực hành, để xuất được dụng cụ đo và phương án đo cho kết quả chính xác nhất cho mỗi tình huống được nêu.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Hiểu được rằng muốn đo tốc độ chuyển động của một vật, ta phải đo quãng đường vật đã đi và thời gian vật đi hết quãng đường đó. Biết sử dụng thước, đồng hồ bấm giây.

- Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành đo chính xác tốc độ đi đều bước của một người. Hiểu được cách hoạt động của cổng quang điện.

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện để đo tốc độ chuyển động. Giải thích được cách chọn dụng cụ đo, phương án đo tốc độ trong từng tình huống được nêu.

c) Năng lực số

- 1.1TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin.

- 1.1TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

- 1.1TC1d: Giải thích được rõ ràng và theo quy trình chiến lược tìm kiếm.

3. Về phẩm chất

- Say mê, hứng thú với hoạt động thực hành.

- Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cần cù, cẩn thận trong hoạt động thực hành.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Tranh, video;

- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;

- Máy chiếu, bảng nhóm;

- Phiếu học tập.

Xem thêm trong file tải về.

Giáo án tích hợp NLS môn Sinh học 7

BÀI 32: THỰC HÀNH: CHỨNG MINH THÂN VẬN CHUYỂN NƯỚC VÀ LÁ THOÁT HƠI NƯỚC

Môn học: KHTN - Lớp: 7

Thời gian thực hiện: 02 tiết

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Tiến hành được các bước thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước.

- Biết cách sử dụng các dụng cụ, thiết bị của bài thực hành.

2. Năng lực

2.1. Năng lực chung

- Năng lực số:

+ 3.1.TC1a: Học sinh chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số liên quan đến thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước, như bảng tóm tắt các bước thực hành, sơ đồ minh họa quá trình vận chuyển nước, hoặc slide trình bày kết quả thí nghiệm. Nội dung được trình bày rõ ràng, sử dụng các định dạng phổ biến (Word, PowerPoint, Google Slides, Canva), đảm bảo khái niệm cụ thể, trực quan, dễ hiểu và phù hợp.

- Năng lực trí tuệ nhân tạo (AI) (Theo QĐ 3439/QĐ-BGDĐT):

+ [C2] Ứng dụng AI trong học tập: Sử dụng công cụ AI để hỗ trợ tìm kiếm hình ảnh minh họa hoặc gợi ý cách trình bày báo cáo thực hành sinh học.

+ [A1] Tính chủ động của con người: Biết cách xác thực và kiểm chứng các thông tin về cơ chế vận chuyển nước do AI cung cấp dựa trên kết quả thí nghiệm thực tế.

- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về sử dụng kính lúp, dao và một số dụng cụ có trong bài thực hành.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tiến hành các bước thí nghiệm, hợp tác trong thực hiện hoạt động quan sát phần cắt ngang của cuống lá cần tây bằng kính lúp, và túi ni lông sau khi thí nghiệm.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát bằng kính lúp, túi ni lông.

2.2. Năng lực khoa học tự nhiên

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được một số thí nghiệm khác để chứng minh thân vận chuyển nước, lá thoát hơi nước và vận dụng vào việc trồng, chăm sóc cây.

3. Phẩm chất

- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:

- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá.

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về kết quả thí nghiệm.

- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát ở cuống lá và túi ni lông.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Giáo viên

- Dụng cụ thực hành cho 4 nhóm: cốc thủy tinh, dao mổ, kính lúp, túi nylon trong suốt, 2 bình mực có màu khác nhau(xanh, đỏ hoặc tím).

- Hoa cúc trắng đã được cắm ở cốc nước màu xanh, đỏ, tím trước khoảng 5 -7 giờ.

- Phiếu học tập.

2. Học sinh

- Xem lại nội dung bài 30.

- Mỗi nhóm chuẩn bị 2 cây cần tây, 2 chậu cây như nhau.

- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài thực hành ở nhà.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Xác định mục tiêu của nhóm trong giờ thực hành, kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của mỗi nhóm.

- HS sử dụng thiết bị số (điện thoại/máy tính bảng) chụp ảnh các dụng cụ, mẫu vật đã chuẩn bị và lưu trữ vào thư mục chung của nhóm trên nền tảng số (Google Drive/OneDrive) để làm tư liệu cho báo cáo.

a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được nhiệm vụ của nhóm và kiểm tra được thiết bị, dụng cụ, mẫu vật đầy đủ để tiến hành thực hành.

b) Nội dung: Học sinh thực hiện

Thảo luận nhóm xác định

+ Mục tiêu nhóm đạt được trong giờ thực hành.

+ Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, mẫu vật và các bước tiến hành

c) Sản phẩm

- Bản báo cáo thực hành (phiếu học tập số) được thiết kế trên các phần mềm phổ biến (Word, PowerPoint hoặc Canva) có tích hợp hình ảnh/video thực tế thu được từ quá trình làm thí nghiệm của nhóm.

- Hoàn thành nội dung (I), (II) và (III) trong phiếu học tập nhóm.

(I) Mục tiêu

Thực hiện chính xác các bước thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước.

Quan sát được kết quả thí nghiệm

Hoàn thành bài báo cáo thực hành.

(II) Dụng cụ

(III) Cách tiến hành

Xem thêm trong file tải về.

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem đầy đủ nội dung chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu - giáo án khác trên chuyên mục Giáo án lớp 7 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Giáo án Khoa học tự nhiên 7 tích hợp NLS
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Khoa học tự nhiên 7 tích hợp NLS

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo