Kế hoạch dạy học tích hợp Ngữ văn 7 Kết nối tri thức

Tải về
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Kế hoạch dạy học
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Phụ lục 1, 2, 3 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức file word. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết mẫu kế hoạch giáo dục Ngữ văn 7 Kết nối tri thức tổ chuyên môn, kế hoạch dạy học Ngữ văn 7 Kết nối tri thức giáo viên, mẫu phụ lục 2 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, phân phối chương trình môn Ngữ văn 7 Kết nối tri thức theo đúng hướng dẫn của Công văn 5512 trong bài viết sau đây của Hoatieu.

Mô tả file tải về: Mẫu kế hoạch giáo dục Ngữ văn 7 Kết nối tri thức trong file tải về của Hoatieu bao gồm:

Mẫu số 1 bao gồm đầy đủ phụ lục 1,2,3 môn Văn 7 KNTT theo hướng dẫn CV 5512.

Mẫu số 2 bao gồm phụ lục 1,2,3 môn Văn 7 KNTT có tích hợp năng lực số, AI.

Mẫu số 3 bao gồm 2 mẫu phụ lục 1,3 Văn 7 KNTT tích hợp khung năng lực số theo CV 3456.

Mẫu số 4 bao gồm mẫu phụ lục 1,2 Văn 7 KNTT tích hợp khung năng lực số.

Giáo án tích hợp NLS, AI Ngữ văn 7

Mời các bạn nhấn vào link để tải trọn bộ giáo án Ngữ văn 7 tích hợp NLS, AI.

Phụ lục 1, 2, 3 Ngữ  văn 7 tích hợp NLS, AI (Mẫu số 2)

TRƯỜNG TH&THCS …..
TỔ GIÁO DỤC THCS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ Lục I

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN/ MÔN HỌC/ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGỮ VĂN, KHỐI LỚP 7

(Thực hiện theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT và Cv 4040)

(Năm học 2026 – 2027)

I. Đặc điểm tình hình.

1. Số lớp: 6; Số học sinh: ….; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):… Không…………

2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:05; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: Không. Đại học:….; Trên đại học: Không

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: ….; Khá:..Không..; Đạt:..Không..; Chưa đạt: Không

3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáodục)

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

Tranh ảnh minh họa

5

 

Thực hiện tại lớp học với những lớp đủ thiết bị

2

Phim (clip), đĩa CD

01

3

Đầu DVD

01

4

Máy chiếu

9

5

Loa đài

01

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Đa năng

01

50 người / dạy các tiết có sử dụng máy chiếu/ tivi, âm thanh

Có thể thực hiện tại lớp học có đủ thiết bị

Kế hoạch dạy học (phân phối chương trình)

1 Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục

STT

Bài học

Hoạt động dạy-học

Số tiết

Yêu cầu cần đạt

| Ghi chú
(Tích hợp, lồng ghép)

1

Bài 1

Bầu trời tuổi thơ ( 13 tiết)

Đọc – Hiểu và thực hành tiếng Việt

8

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm văn bản.

- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện.

- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộng trạng ngữ trong câu.

- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị cuộc sống.

Tích hợp NLS: TC2.1.1, TC2.3.1, TC2.2.2. AI: AI.1.1, AI.2.4.

Viết

2

Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.

Tích hợp NLS: TC2.1.1, TC2.3.1, TC2.2.2. AI: AI.1.1, AI.2.4.

Nói- Nghe

3

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày.

Tích hợp NLS: TC2.1.1, TC2.3.1, TC2.2.2. AI: AI.1.1, AI.2.4.

2

Bài 2

Khúc nhạc tâm hồn

(12 tiết)

Đọc – Hiểu và thực hành tiếng Việt

7

- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ bốn chữ và năm chữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.

- Nhận biết được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh và hiểu được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ này.

- Biết yêu thiên nhiên, yêu đất nước với những biểu hiện phong phú trong cuộc sống cũng như trong văn học; kính trọng, biết ơn với những người có công với đất nước; có ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai của dân tộc.

Lồng ghép GD QPAN: Tình yêu quê hương, lòng tự hào dân tộc.

Tích hợp NLS: TC2.1.2, TC2.3.3, TC2.2.1. AI: AI.1.2, AI.2.4.

Viết

3

- Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.

Tích hợp NLS: TC2.1.2, TC2.3.3, TC2.2.1. AI: AI.1.2, AI.2.4.

Nói- Nghe

2

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.

Tích hợp NLS: TC2.1.2, TC2.3.3, TC2.2.1. AI: AI.1.2, AI.2.4.

 

Bài 3

Cội nguồn yêu thương

(13 tiết)

+ (4 Tiết ôn tập kiểm tra giữa HK I)

Đọc – Hiểu và thực hành tiếng Việt

8

Nhận biết được tính cách NV; nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện trong một truyện kể.

- Thể hiện được thái độ với cách GQVĐ của tác giả trong truyện.

- Nhận biết được đặc điểm của số từ và hiểu được chức năng của số từ để sử dụng đúng và hiệu quả.

- Biết yêu thiên nhiên, yêu đất nước với những biểu hiện phong phú trong cuộc sống cũng như trong văn học; kính trọng và biết ơn người lao động; tự hào về truyền thống của gia đình, quê hương, đất nước. Biết quan tâm đến những người thân, tôn trọng bạn bè, thầy cô; cảm thông, yêu thương những người xung quanh cũng như đối với các nhân vật trong tác phẩm văn học.

Lồng ghép GD QPAN: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước

Tích hợp NLS: TC2.1.2, TC2.2.1, TC2.3.2. AI: AI.2.1, AI.3.1.

Viết

3

-Bước đầu biết viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học

Tích hợp NLS: TC2.1.2, TC2.2.1, TC2.3.2. AI: AI.2.1, AI.3.1.

Nói- Nghe

01

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.

Tích hợp NLS: TC2.1.2, TC2.2.1, TC2.3.2. AI: AI.2.1, AI.3.1.

Đọc- Mở rộng

01

Tìm đọc được một số truyện viết về trải nghiệm tuổi thơ và những tình cảm nuôi dưỡng tâm hồn con người; một số bài thơ bốn chữ, năm chữ viết về tình yêu con người, thiên nhiên, đất nước. Ghi vào nhật ký đọc sách những thông tin và ý tưởng cơ bản mà em thu nhận được từ văn bản.

- Trao đổi với các bạn về:

+Nội dung chính và chủ đề của mỗi văn bản

+ Một nhân vật với những đặc điểm tính cách nổi bật trong truyện kể, tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện trong một truyện kể (nếu có)

+Những nét đặc sắc nghệ thuật trong một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ như cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.

- Học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ em yêu thích.

Tích hợp NLS: TC2.1.2, TC2.2.1, TC2.3.2. AI: AI.2.1, AI.3.1.

Ôn tập- Ktra

Giữa HK I

4

- Hệ thống kiến thức đọc, viết, nói nghe để chuẩn bị làm bài KT tổng hợp.

- Rèn luyện cho HS năng lực: đọc – hiểu, viết.

Tích hợp NLS: TC2.1.2, TC2.2.1, TC2.3.2. AI: AI.2.1, AI.3.1.

 

Bài 4

Giai điệu đất nước

(13 tiết)

+ 1 tiết trả bài

Trả bài kiểm tra giữa HK I

01

- Biết được điểm mạnh, điểm yếu và cách sửa lỗi

 

Tích hợp NLS: TC2.1.1, TC2.3.2, TC2.2.2. AI: AI.1.1, AI.2.3.

Đọc – Hiểu và thực hành tiếng Việt

7

Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.

-Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.

- Hiểu được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ trong ngữ cảnh và biết vận dụng từ ngữ đúng với ngữ cảnh.

- Biết yêu thiên nhiên, yêu đất nước với những biểu hiện phong phú trong cuộc sống cũng như trong văn học; biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp; kính trọng và biết ơn người có công với đất nước; có lí tưởng sống và có ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai của dân tộc.

Lồng ghép GD QPAN: Độc lập chủ quyền của dân tộc.

Tích hợp NLS: TC2.1.1, TC2.3.2, TC2.2.2. AI: AI.1.1, AI.2.3.

Viết

2

Viết được bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

Tích hợp NLS: TC2.1.1, TC2.3.2, TC2.2.2. AI: AI.1.1, AI.2.3.

Nói- Nghe

4

Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.

Tích hợp NLS: TC2.1.1, TC2.3.2, TC2.2.2. AI: AI.1.1, AI.2.3.

..................

TRƯỜNG TH&THCS …..

TỔ GIÁO DỤC THCS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục III

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

MÔN HỌC: NGỮ VĂN, LỚP 7

(Năm học 2026 - 2027)

1. Kế hoạch dạy học: Phân phối chương trình

HỌC KÌ I (72 TIẾT)

Tuần

Tiết PPCT

Bài học

Số tiết

Thiết bị dạy học

Tích hợp NLS & AI

BÀI 1

BẦU TRỜI TUỔI THƠ - TRUYỆN (13 tiết)

1

1, 2, 3

ĐỌC: Tri thức ngữ văn + Bầy chim chìa vôi.

3

SGK, SGV, SBT, TL tham khảo, KHBD, máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.1.1: Tìm kiếm tài liệu, hình ảnh số về loài chim chì và vùng đồng bằng Bắc Bộ.

AI.1.1: Nhận biết các thuật toán gợi ý hình ảnh/video về thiên nhiên trên Internet.

 

4

Thực hành tiếng Việt: Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ, từ láy

1

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.5.1: Sử dụng công cụ kiểm tra ngữ pháp tự động.

AI.1.2: Nhận diện tính năng tự động gợi ý từ và sửa lỗi chính tả bằng AI trong các trình soạn thảo (Word, Google Docs).

2

5, 6

ĐỌC: Đi lấy mật.

2

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.1.2: Trích xuất, lưu trữ tư liệu số về vùng sông nước Nam Bộ.

AI.2.1: Trải nghiệm phần mềm dịch thuật hoặc công cụ chuyển giọng nói thành văn bản để tìm hiểu các thuật ngữ địa phương Nam Bộ.

 

7, 8

Thực hành tiếng Việt: Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.

1

Máy tính, ti vi, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.3.1: Tạo lập văn bản số có cấu trúc câu phức tạp.

AI.1.2: Nhận biết thuật toán phân tích cú pháp câu cơ bản của các mô hình ngôn ngữ lớn.

 

9

ĐỌC: Ngàn sao làm việc.

1

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.1.1: Khai thác bản đồ sao kỹ thuật số trên mạng Internet.

AI.2.2: Tìm hiểu cách hệ thống AI xử lý và phân tích dữ liệu hình ảnh thiên văn vũ trụ.

3

10

VIẾT: Hướng dẫn viết: Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.

1

Máy tính, ti vi, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.3.2: Biên tập và định dạng văn bản tóm tắt trên môi trường số.

AI.2.3: Sử dụng AI hỗ trợ tóm tắt văn bản (như ChatGPT, Gemini) để so sánh đối chiếu với bài tự viết, rút ra kinh nghiệm.

 

11

VIẾT: Hướng dẫn viết: Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài (tiếp theo).

1

Máy tính, ti vi, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.2.1: Chia sẻ và tương tác, góp ý bài viết tóm tắt của bạn qua nền tảng đám mây.

AI.3.1: Thảo luận về vấn đề đạo văn và tính chính danh khi sử dụng AI để tóm tắt tài liệu học tập.

 

12

NÓI VÀ NGHE: Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm.

1

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.2.2: Thực hành giao tiếp và trình bày quan điểm văn minh trên không gian mạng.

AI.2.4: Ứng dụng công cụ AI hỗ trợ tạo slide thuyết trình tự động (Gamma AI, Canva AI).

 

13

Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm (tiếp theo).

1

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.5.2: Đánh giá độ tin cậy của thông tin số phục vụ bài nói.

AI.3.2: Nhận diện và phòng chống tin giả (Deepfake), thông tin sai lệch do AI tạo ra.

4

 

Củng cố, mở rộng: Thực hành đọc (Ngôi nhà trên cây)

1

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.1.2: Quản lý và lưu trữ nhật ký đọc sách số.

AI.1.1: Hiểu cách AI gợi ý các đầu sách phù hợp với sở thích đọc của cá nhân.

BÀI 2

KHÚC NHẠC TÂM HỒN - THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ (12 TIẾT)

 

14, 15, 16

ĐỌC: Tri thức Ngữ văn + Đồng dao mùa xuân.

2

Máy tính, ti vi, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.3.3: Sáng tạo nội dung đa phương tiện (thiết kế poster số hoặc video ngâm thơ).

AI.1.3: Nhận diện AI trong các ứng dụng nhận dạng và phân tích giai điệu, âm thanh quân nhạc.

 

17

Thực hành TV: Biện pháp tu từ, nghĩa của từ ngữ.

1

Máy tính, ti vi, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.5.1: Sử dụng từ điển số trực tuyến để tra cứu nghĩa từ ngữ.

AI.2.1: Hiểu cơ chế phân tích ngữ nghĩa và các biện pháp tu từ ẩn dụ/hoán dụ của các mô hình ngôn ngữ thông minh.

5

18, 19

ĐỌC: Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo). (Lồng ghép GD QPAN: Tình yêu quê hương, lòng tự hào dân tộc)

2

Máy tính, ti vi, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.2.1: Lan tỏa thông điệp yêu nước thông qua các bài viết, ấn phẩm số.

AI.3.2: Nhận biết trách nhiệm công dân số và đạo đức khi sử dụng AI chia sẻ thông tin về chủ quyền quốc gia.

 

20

ĐỌC: Trở gió.

1

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.1.1: Khai thác âm thanh, phim tư liệu số về đời sống Tây Nam Bộ.

AI.1.1: Nhận biết cách hệ thống AI dự báo thời tiết, phân tích dữ liệu gió mùa.

 

21

Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ.

1

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.3.1: Ứng dụng sơ đồ tư duy số (Mindmap) để hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt.

AI.2.3: Sử dụng chatbot AI để tìm kiếm các ví dụ đa dạng về biện pháp tu từ trong văn học.

6

22

VIẾT: Hướng dẫn làm thơ bốn chữ hoặc năm chữ.

1

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.3.2: Thực hành gõ và dàn trang bài thơ tự sáng tác trên ứng dụng số.

AI.1.2: Nhận diện khả năng "làm thơ" của AI và phân biệt sự khác biệt về cảm xúc giữa thơ do con người viết và AI tạo ra.

 

23

VIẾT: Hướng dẫn viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về bài thơ bốn chữ hoặc 5 chữ

1

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.3.1: Tạo lập văn bản nghị luận chia sẻ cảm xúc cá nhân trực tuyến.

AI.2.3: Sử dụng AI gợi ý từ vựng, tính từ biểu cảm để làm phong phú bài viết.

 

24

Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về bài thơ bốn chữ hoặc 5 chữ.

1

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.5.1: Tự kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp bài viết bằng phần mềm chuyên dụng.

AI.3.1: Tuân thủ quy định sở hữu trí tuệ khi trích dẫn thơ trong đoạn văn viết với sự hỗ trợ của công nghệ.

 

25

NÓI VÀ NGHE: Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (từ tác phẩm văn học đã đọc)

1

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.2.2: Giao tiếp thuyết trình tự tin với sự hỗ trợ của các thiết bị kỹ thuật số.

AI.2.4: Sử dụng công cụ AI để luyện tập ngữ điệu nói và phát âm.

7

 

Củng cố, mở rộng - Thực hành đọc: Chiều sông Thương (Hữu Thỉnh)

1

Máy tính, ti vi, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.1.1: Tra cứu thông tin, địa danh sông Thương trên thư viện số.

AI.1.1: Nhận diện hệ thống AI gợi ý địa điểm du lịch, phong cảnh qua ảnh chụp.

BÀI 3

CỘI NGUỒN YÊU THƯƠNG (13 TIẾT + 4 TIẾT ÔN TẬP KT GIỮA HK I)

 

26, 27, 28

ĐỌC: Tri thức Ngữ văn + Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ.

3

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.5.2: Phát triển tư duy đa giác quan thông qua việc tiếp cận tài liệu số nghe - nhìn.

AI.1.3: Tìm hiểu ứng dụng AI trong công nghệ hỗ trợ người khiếm thị (nhận diện vật thể, đọc văn bản thành tiếng).

8

29, 30

Ôn tập giữa kì I

2

KHBD, đề cương, PHT, phần mềm Kahoot/Quizizz

TC2.5.1: Tham gia ôn tập tương tác qua các nền tảng trắc nghiệm số (Quizizz, Kahoot).

AI.2.2: Sử dụng hệ thống tự động chấm điểm và cá nhân hóa lộ trình ôn tập dựa trên kết quả làm bài.

 

31, 32

Kiểm tra giữa kì I

2

Đề và giấy kiểm tra

Không tích hợp (Tiết kiểm tra định kỳ)

9

33

Thực hành tiếng Việt: Số từ.

1

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.3.1: Nhập và định dạng dữ liệu số từ trong văn bản định dạng bảng biểu.

AI.1.2: Hiểu cách AI nhận biết và xử lý số từ, định dạng ngày tháng, tiền tệ trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP).

 

34

ĐỌC: Người thầy đầu tiên.

1

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.1.1: Tìm kiếm tư liệu lịch sử, hoàn cảnh xã hội vùng Trung Á qua các cổng thông tin điện tử.

AI.2.1: Sử dụng phần mềm AI chuyển đổi ngôn ngữ để tiếp cận các văn bản dịch thuật tác phẩm nước ngoài.

 

35

ĐỌC: Người thầy đầu tiên (tiếp theo)

1

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.2.1: Thảo luận nhóm trực tuyến về thông điệp và hình tượng nhân vật thầy Đuy-sen.

AI.3.1: Nhận thức về sự thay đổi của vai trò người thầy trong kỷ nguyên số và AI (AI hỗ trợ học tập chứ không thay thế con người).

 

36

Thực hành tiếng Việt: Phó từ.

1

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.5.1: Sử dụng công cụ số để phân loại và thiết lập sơ đồ hệ thống phó từ.

AI.1.2: Nhận diện cách AI nhận biết phó từ chỉ tần suất, mức độ để phân tích sắc thái cảm xúc của văn bản (Sentiment Analysis).

10

37

ĐỌC: Quê hương (Tế Hanh). (Lồng ghép GD QPAN: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước)

2

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.3.3: Biên tập đoạn clip ngắn kết hợp nhạc và hình ảnh quê hương miền biển.

AI.2.4: Ứng dụng AI tạo hình ảnh từ văn bản để minh họa cho các câu thơ trong bài.

 

38

ĐỌC: Quê hương (tiếp theo)

 

Máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm

TC2.1.2: Tổ chức, lưu trữ các bài thơ viết về quê hương trên thư viện đám mây cá nhân.

AI.3.2: Ý thức về bảo mật thông tin hình ảnh cá nhân, gia đình khi chia sẻ niềm tự hào quê hương lên mạng xã hội.

Mời các bạn xem trọn bộ phụ lục 1, 2, 3 trong file tải về.

Phụ lục 1, 2 tích hợp năng lực số Ngữ Văn 7 (Mẫu số 4)

PHÒNG GD-ĐT TP…..

TRƯỜNG THCS ….

TỔ NGỮ VĂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I

MÔN HỌC: NGỮ VĂN 7 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG

(Lồng ghép dạy học với di sản và giáo dục QPAN, NLS)

(Năm học …..)

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

I. Đặc điểm tình hình:

1. Số lớp: 07; Số học sinh: 380; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………

2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 04; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: ….Đại học: 04; Trên đại học: 0

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt

3. Thiết bị dạy học: Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

 

- Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.

- Tranh ảnh

- Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập.

 

 

 

 

 

06

Dạy các bài/ chủ đề trong chương trình của bộ sách

Bài 1. Bầu trời tuổi thơ

Bài 2. Khúc nhạc tâm hồn

Bài 3. Cội nguồn yêu thương

Bài 4. Giai điệu đất nước

Bài 5. Màu sắc trăm miền

Bài 6. Bài học cuộc sống

Bài 7. Thế giới viễn tưởng

Bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành

Bài 9. Hòa điệu với tự nhiên

Bài 10. Trang sách và cuộc sống

Máy tính cá nhân

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Sân trường

1

Bài 5. Màu sắc trăm miền (Phần Nói và nghe: Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại)

Sân trường

2

Thư viện

 

1

Bài 10. Trang sách và cuộc sống (Phần Nói và nghe: giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ sách).

Thư viện

...

 

 

 

 

II.  Kế hoạch dạy học

1.Phân phối chương trình:

STT

Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

Ghi chú

1

 

Bài 1.

Bầu trời tuổi thơ

 

 

 

 

 

 

13 tiết

1. Về năng lực:

a. Đọc - Hiểu và thực hành tiếng Việt.

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm văn bản.

- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện.

- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộng trạng ngữ trong câu.

*Tích hợp.

- ANQP. Gíao dục GS việc sử dụng các thiết bị công nghệ (Điện thoại,máy tính)…:Một số nội dung về bảo vệ thông tin cá nhân khi tham gia mạng xã hội

-DSVH: Vẻ đep hoang sơ trường tồn của RỪNG U MINH

-Năng lực số:

+1.1 TC1b: Khai thác dữ liệu và thông tin.

b. Viết: Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài

c. Nói và nghe: - Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày.

-Năng lực số:

+1.1 TC1b: Khai thác dữ liệu và thông tin

+2.1TC1b Giao tiếp hợp tác trong môi trường số.

2. Về phẩm chất: Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.

ANQP

2

Bài 2.

Khúc nhạc tâm hồn

12 tiết

1. Về năng lực:

a. Đọc - Hiểu và thực hành tiếng Việt.

- Nhận biết và nhận xét được nét đôc đáo của bài thơ bốn chữ, năm chữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.

- Nhận biết được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh và hiểu được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ này.

*Tích hợp.

-ANQP. Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về người lính trong bài thơ. Giáo dục lòng tự hào, tinh thần đoàn kết, yêu nước của dân tộc Việt Nam trong dựng nước và giữ nước qua các thời kì lịch sử: bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

b. Viết: - Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.

c. Nói và nghe: - Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.

-Năng lực số:

+1.1 TC1b: Khai thác dữ liệu và thông tin

+2.1TC1b Giao tiếp hợp tác trong môi trường số.

2. Về phẩm chất: Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước.

3

 

Bài 3.

Cội nguồn yêu thương

13 tiết

1. Về năng lực:

a. Đọc - Hiểu và thực hành tiếng Việt.

- Nhận biết được tính cách nhân vật; nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện trong một truyện kể.

- Thể hiện được thái dộ đối với cách giải quyết vấn đề của tác giả trong truyện.

- Nhận biết được đặc điểm của số từ, phó từ và hiểu được chức năng của từ loại này để sử dụng đúng và hiệu quả.

*Tích hợp.

-Năng lực số:

+1.1 TC1b: Khai thác dữ liệu và thông tin

-DSVH; giáo dục hs về truyền thống tôn sư trọng đạo

b. Viết: - Bước đầu biết viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.

c. Nói và nghe: - Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng sự khác biệt.

-NLS:

+1.1 TC1b: Khai thác dữ liệu và thông tin

+2.1TC1b Giao tiếp hợp tác trong môi trường số.

2. Về phẩm chất: Biết bồi đắp, trân trọng tình yêu thương.

4

 

Ôn tập và kiểm tra giữa kì I

04 tiết

1.Về năng lực:

- Biết ôn tập tổng hợp, kiểm tra đánh giá kĩ năng Đọc – hiểu, Viết.

- Ôn tập, củng cố kiến thức đã học; đánh giá được năng lực đọc hiểu, năng lực viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề đã học (truyện kể theo ngôi 1 và ngôi 3, thơ bốn chữ, năm chữ); nắm được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn.

- Nhận biết được tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ, mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ, số từ, phó từ; cách sử dụng từ đơn, từ láy; nghĩa của từ ngữ; các biện pháp tu từ

- Viết được viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết được bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.

2. Về phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.

- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh.

5

Bài 4.

Giai điệu đất nước

13tiết

1. Về năng lực:

a. Đọc - Hiểu và thực hành tiếng Việt.

- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.

- Hiểu được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng từ ngữ đúng với ngữ cảnh.

*Tích hợp:

+DSVH.

- HS ý thức được việc bảo vệ:các di tích cố đô Huế, làn điệu dân ca xứ Huế, Gò Me.

- Nêu cao tinh thần yêu nước, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ: Giới thiệu hình ảnh hoạt động bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam.

+ ANQP.Trân trọng những nét văn hóa truyền thống của người Việt Nam: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

b. Viết: - Viết được bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

c. Nói và nghe:Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.

- NLS:

+1.3.TC1b – Sắp xếp, quản lý dữ liệu hình ảnh/nhạc minh họa.

+3.1.TC1b – Tạo video ngắn 1 phút.

2. Về phẩm chất: Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước.

Lồng ghép

di sản, ANQP

..................

Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn 7 KNTT CV 5512

1. Kế hoạch giáo dục Ngữ văn 7 KNTT tổ chuyên môn

Phụ lục I

KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

TRƯỜNG THCS

TỔ: NGỮ VĂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGỮ VĂN, KHỐI LỚP 7

(Năm học 20… - 20…)

I. Đặc điểm tình hình

1. Số lớp: 3; Số học sinh: 104; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………

2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 3; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 3; Trên đại học: 0

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt:3; Khá:0; Đạt: 0; Chưa đạt: 0.

3. Thiết bị dạy học: Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

Máy tính.

03

Dạy các bài/ chủ đề trong chương trình của bộ sách

Bài 1. Bầu trời tuổi thơ

Bài 2. Khúc nhạc tâm hồn

Bài 3. Cội nguồn yêu thương

Bài 4. Giai điệu đất nước

Bài 5. Màu sắc trăm miền

Bài 6. Bài học cuộc sống

Bài 7. Thế giới viễn tưởng

Bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành

Bài 9. Hòa điệu với tự nhiên

Bài 10. Trang sách và cuộc sống

Máy tính cá nhân

2

Ti vi

02

Dạy các bài/ chủ đề trong chương trình của bộ sách

Bài 1. Bầu trời tuổi thơ

Bài 2. Khúc nhạc tâm hồn

Bài 3. Cội nguồn yêu thương

Bài 4. Giai điệu đất nước

Bài 5. Màu sắc trăm miền

Bài 6. Bài học cuộc sống

Bài 7. Thế giới viễn tưởng

Bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành

Bài 9. Hòa điệu với tự nhiên

Bài 10. Trang sách và cuộc sống

Ti vi trong phòng học.

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Sân trường

1

Bài 5. Màu sắc trăm miền (Phần Nói và nghe: Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại)

Sân trường

2

Thư viện

 

1

Bài 10. Trang sách và cuộc sống (Phần Nói và nghe: giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ sách).

Thư viện

...

 

 

 

 

II. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình

STT

Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

1

 

Bài 1.

Bầu trời tuổi thơ

 

 

13 tiết

1. Về năng lực:

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm văn bản.

- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện.

- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộng trạng ngữ trong câu.

- Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày.

2. Về phẩm chất: Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.

2

Bài 2.

Khúc nhạc tâm hồn

12 tiết

1. Về năng lực:

- Nhận biết và nhận xét được nét đôc đáo của bài thơ bốn chữ, năm chữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.

- Nhận biết được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh và hiểu được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ này.

- Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.

- Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước.

2. Về phẩm chất: Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước.

3

 

Bài 3.

Cội nguồn yêu thương

15 tiết

1. Về năng lực:

- Nhận biết được tính cách nhân vật; nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện trong một truyện kể.

- Thể hiện được thái dộ đối với cách giải quyết vấn đề của tác giả trong truyện.

- Nhận biết được đặc điểm của số từ, phó từ và hiểu được chức năng của từ loại này để sử dụng đúng và hiệu quả.

- Bước đầu biết viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng sự khác biệt.

2. Về phẩm chất: Biết bồi đắp, trân trọng tình yêu thương.

4

 

Ôn tập và kiểm tra giữa kì I

03 tiết

1.Về năng lực:

- Biết ôn tập tổng hợp, kiểm tra đánh giá kĩ năng Đọc – hiểu, Viết.

- Ôn tập, củng cố kiến thức đã học; đánh giá được năng lực đọc hiểu, năng lực viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề đã học (truyện kể theo ngôi 1 và ngôi 3, thơ bốn chữ, năm chữ); nắm được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn.

- Nhận biết được tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ, mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ, số từ, phó từ; cách sử dụng từ đơn, từ láy; nghĩa của từ ngữ; các biện pháp tu từ

- Viết được viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết được bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.

2. Về phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.

- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh.

5

Bài 4.

Giai điệu đất nước

12 tiết

1. Về năng lực:

- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.

- Hiểu được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng từ ngữ đúng với ngữ cảnh.

- Viết được bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.

2. Về phẩm chất: Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước.

6

 

Bài 5.

Màu sắc trăm miền

15 tiết

1. Về năng lực:

- Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của văn bản.

- Nhận biết được sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ các vùng miền.

- Viết được văn bản tường trình rõ ràng, đầy đủ, đúng quy cách.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.

. 2. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm. (Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền)

7

Ôn tập và kiểm tra cuối kì I.

03 tiết

1. Năng lực:

- Ôn tập, củng cố được kiến thức đã học; đánh giá được kĩ năng đọc hiểu, kĩ năng viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề đã học (thơ bốn chữ, năm chữ: bút kí, tản văn, văn bản tường trình); nhận biết và phân tích được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn.

- Nhận biết nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh; các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, điệp ngữ); dấu câu (dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn); từ ngữ địa phương.

- Viết được bài văn biểu cảm về con người hoặc sự vật.

2. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.

- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh.

8

 

Bài 6. Bài học cuộc sống

12 tiết

1. Về năng lực:

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, chủ đề.

- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.

- Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá.

- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý kiến của người viết; đưa ra lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.

- Biết kể lại được một truyện ngụ ngôn: kể đúng truyện gốc, có cách kể chuyện linh hoạt hấp dẫn.

2. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm.

Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm.

9

 

Bài 7. Thế giới viễn tưởng.

15 tiết

1. Về năng lực:

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.

- Hiểu được đặc điểm và chức năng của liên kết và mạch lặc, công dụng của dấu chấm lửng trong văn bản.

- Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, bài viết có sử dụng các yếu tố miêu tả.

- Biết thảo luận về một vấn đề gây tranh cãi, xác định được những điểm thống nhất và khác biệt giữa các ý kiến khi thảo luận.

- Kể lại được một truyện cổ tích bằng lời kể của một nhân vật.

2. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: biết khát vọng và ước mơ; có ý chí biết khát vọng, ước mơ tốt đẹp thành hiện thực.

10

Bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành

13 tiết

 

1. Về năng lực:

- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống thể hiện qua ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản.

- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu hơn văn bản.

- Hiểu được các biện pháp và từ ngữ liên kết thường dùng trong văn bản; nhận biết và hiểu được đặc điểm, chức năng của thật ngữ.

- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống; biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe.

2. Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm: sống trung thực, thể hiện đúng suy nghĩ riêng của bản thân; có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.

11

 

Ôn tập, kiểm tra giữa kì II

03 tiết

1. Năng lực:

- Nhận biết và trình bày được đặc trưng của truyện ngụ ngôn, tục ngữ, khoa học viễn tưởng.

- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống thể hiện qua ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản.

- Nhận biết, biết cách sử dụng thành ngữ, biện pháp tu từ (nói quá), công dụng của dấu câu (dấu chấm lửng); hiểu được đặc điểm và chức năng của liên kết và mạch lạc.

- Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, bài viết có sử dụng các yếu tố miêu tả; viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.

2. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.

- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh.

12

 

Bài 9. Hòa điệu với tự nhiên

15 tiết

 

1. Về năng lực:

- Nhận biết được thông tin cơ bản của văn bản thông tin, vai trò của các chi tiết, cách triển khai, tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ; nêu được trải nghiệm giúp bản thân hiểu văn bản hơn.

- Nhận biết được đặc điểm của văn bản giới thiệu một quy tắc hặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.

- Nhận biết và hiểu được đặc điểm, chức năng của cước chú và tài liệu tham khảo văn bản thông tin; hiểu được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó.

- Bước đầu biết viết bài văn thuyết minh về một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động.

- Giải thích được (dưới hình thức nói) quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động.

2. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm: biết lựa chọn và trân trọng cách sống hài hòa với tự nhiên.

13

Ôn tập và kiểm tra cuối kì II.

03 tiết

1. Năng lực:

- Hiểu và trình bày được kiến thức về văn bản thông tin và văn bản nghị luận văn học; nhận biết và thực hành sử dụng thuật ngữ, cước chú, các yếu tố Hán Việt.

- Viết được bài văn thuyết minh về một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động, viết được bài văn phân tích một nhân vật văn học trong cuốn sách đã đọc.

2. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực.

- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh.

14

 

Bài 10. Trang sách và cuộc sống

08 tiết

 

1. Về năng lực:

- Phát triển kĩ năng tự đọc sách; đọc mở rộng văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin theo các chủ đề đã học.

- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm và nội dung chính của văn bản với mục đích của nó.

- Phát triển kĩ năng viết: viết về một nhân vật yêu thích.

- Phát triển kĩ năng nói và nghe: trình bày, trao đổi về sách, nhân vật yêu thích và các đề tài có liên quan.

2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: Yêu thích đọc sách, có ý thức giữ gìn sách và biết vận dụng những điều đã học vào thực tế.

2. Chuyên đề lựa chọn (đối với cấp trung học phổ thông)

STT

Chuyên đề

(1)

Số tiết

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

1

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề/chuyên đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.

(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài học/chủ đề/chuyên đề.

(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt theo chương trình môn học: Giáo viên chủ động các đơn vị bài học, chủ đề và xác định yêu cầu (mức độ) cần đạt.

3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ

Bài kiểm tra, đánh giá

 

Thời gian

(1)

Thời điểm

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

Hình thức

(4)

Giữa Học kỳ 1

90 phút

Tuần 9

1. Năng lực:

Nhận biết được bài kiểm tra giữa kỳ I có hai phần:

- Phần đọc hiểu: Phần đọc hiểu nêu ý nghĩa của truyện kể theo ngôi 1 và ngôi 3, thơ bốn chữ, năm chữ); nắm được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn. Nhận biết được tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ, mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ, số từ, phó từ; cách sử dụng từ đơn, từ láy; nghĩa của từ ngữ; các biện pháp tu từ.

- Phần Viết: viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết được bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy.

2. Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm

Trắc nghiệm và tự luận. Viết trên giấy thi.

Cuối Học kỳ 1

90 phút

Tuần 17

1. Năng lực:

Nhận biết được bài kiểm tra cuối kỳ I có hai phần:

- Phần đọc hiểu : Phần đọc hiểu nêu ý nghĩa của truyện hoặc thơ thơ bốn chữ, năm chữ: bút kí, tản văn, văn bản tường trình); nhận biết và phân tích được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn. Nhận biết nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh; các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, điệp ngữ); dấu câu (dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn); từ ngữ địa phương.

- Phần Viết: viết được bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy.

2. Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm

Trắc nghiệm và tự luận. Viết trên giấy thi.

Giữa Học kỳ 2

90 phút

Tuần 27

1. Năng lực:

Nhận biết được bài kiểm tra giữa kỳ II có hai phần:

- Phần đọc hiểu: Nhận biết và trình bày được đặc trưng của truyện ngụ ngôn, tục ngữ, khoa học viễn tưởng. Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống thể hiện qua ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản. Nhận biết, biết cách sử dụng thành ngữ, biện pháp tu từ (nói quá), công dụng của dấu câu (dấu chấm lửng); hiểu được đặc điểm và chức năng của liên kết và mạch lạc.

- Phần Viết: viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, bài viết có sử dụng các yếu tố miêu tả; viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy.

2. Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm

Trắc nghiệm và tự luận. Viết trên giấy thi.

Cuối Học kỳ 2

90 phút

Tuần 33

1. Năng lực:

Nhận biết được bài kiểm tra cuối kỳ I có hai phần:

- Phần đọc hiểu: hiểu và trình bày được kiến thức về văn bản thông tin và văn bản nghị luận văn học; nhận biết và thực hành sử dụng thuật ngữ, cước chú, các yếu tố Hán Việt.

- Phần viết thì viết được bài văn thuyết minh về một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động, viết được bài văn phân tích một nhân vật văn học trong cuốn sách đã đọc, có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy.

2. Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm

Trắc nghiệm và tự luận. Viết trên giấy thi.

(1) Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá.

(2) Tuần thứ, tháng, năm thực hiện bài kiểm tra, đánh giá.

(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt đến thời điểm kiểm tra, đánh giá (theo phân phối chương trình).

(4) Hình thức bài kiểm tra, đánh giá: viết (trên giấy hoặc trên máy tính); bài thực hành; dự án học tập.

III. Các nội dungkhác (nếu có):

.......................................................................................................................................................

TỔ TRƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

....ngày tháng năm 20...

HIỆU TRƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

2. Phụ lục 2 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức

Xem trong file tải về.

3. Kế hoạch giáo dục của giáo viên Ngữ văn 7 KNTT

Xem trong file tải về.

Mời bạn đọc tham khảo thêm các bài viết hữu ích khác tại mục Dành cho giáo viên thuộc chuyên mục Tài liệu nhé.

Đánh giá bài viết
1 1.613
Kế hoạch dạy học tích hợp Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Kế hoạch dạy học tích hợp Ngữ văn 7 Kết nối tri thức

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo