Kế hoạch dạy học tích hợp năng lực số Vật lí 12 Kết nối tri thức

Tải về
Dạng tài liệu: Kế hoạch dạy học
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Kế hoạch dạy học môn Vật lí 12 Kết nối tri thức hay còn gọi là mẫu phân phối chương trình Vật lí 12 Kết nối tri thức là mẫu trình bày tiến trình dạy học với đầy đủ các nội dung của từng tiết học, từng tuần học trong suốt một năm học giúp các thầy cô giáo thuận tiện cho việc soạn và giảng dạy môn Vật lí lớp 12 theo chương trình mới. Mời các thầy cô tham khảo.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm:

Mẫu phụ lục 1, 3 Vật lí 12 tích hợp NLS.

Mẫu phụ lục 1, 2 Vật lí 12 tích hợp NLS.

Mẫu phụ lục 3 tích hợp năng lực số môn Vật lí 12 KNTT

Mẫu PPCT Vật lí 12 KNTT theo CV 5512.

Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo.

Phụ lục 1, 2 Vật lí 12 KNTT tích hợp năng lực số

TRƯỜNG THPT: ........................

TỔ CHUYÊN MÔN: ........................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục I

KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

MÔN HỌC: VẬT LÍ, KHỐI LỚP 12

(Năm học 2026 - 2027)

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌ

  1. Số lớp: ............; Số học sinh: ............; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): ............
  2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ............; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: .....; Đại học: .....; Trên đại học: .....; Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt: .....; Khá: .....; Đạt: .....; Chưa đạt: .....
  3. Thiết bị dạy học

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm và thực hành

Ghi chú

1

Máy tính, máy chiếu, TV, loa

01

Toàn bộ các bài học và chuyên đề

Thiết bị của giáo viên.

2

Dụng cụ nhiệt học; bộ khảo sát chất khí

Theo thiết bị hiện có

Bài 2; Bài 4-6; Bài 9-10

Ưu tiên tổ chức thực hành theo YCCD.

3

Nam châm, dây dẫn, nguồn điện, cân dòng điện, bộ cảm ứng điện từ

Theo thiết bị hiện có

Bài 14-18

Kiểm tra an toàn trước khi sử dụng.

4

Phiếu học tập; tranh ảnh; video và mô phỏng; dữ liệu thí nghiệm

Theo bài

Các bài học, ôn tập, chuyên đề

HS thực hiện nhiệm vụ số và AI tại nhà.

4. Phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, phòng đa năng, sân chơi, bãi tập

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm

01

Thực hành, thí nghiệm, lưu giữ và khai thác thiết bị

Theo kế hoạch sử dụng.

2

Phòng đa năng

01

Hội giảng, báo cáo sản phẩm, hoạt động giáo dục

Khi được bố trí.

3

Lớp học

Theo số lớp

Tổ chức dạy học chính khoá

Không yêu cầu HS mang điện thoại hoặc máy tính đến trường.

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Lưu ý: Nhiệm vụ NLS và AI của học sinh thực hiện tại nhà; trên lớp sử dụng thiết bị của giáo viên, sản phẩm đã nộp trước, bản in hoặc tệp đã chuẩn bị. Không yêu cầu học sinh mang điện thoại hoặc máy tính đến trường.

1. Phân phối chương trình

STT

Bài học

Số tiết

Tiết PPCT

Yêu cầu cần đạt

Năng lực số phát triển

CHƯƠNG I. VẬT LÍ NHIỆT (16 tiết)

1

Bài 1: Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể

1

1

– Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí.

– Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hoá hơi.

1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Tại nhà: xác định từ khóa, tìm và lọc tối thiểu 2 nguồn về cấu trúc của chất và sự chuyển thể; có thể dùng AI gợi ý ban đầu nhưng phải đối chiếu SGK và nguồn tin cậy, ghi nguồn và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm.

2

Bài 2: Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học

3

2-4

– Thực hiện thí nghiệm, nêu được mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của các phân tử tạo nên vật và định luật I của nhiệt động lực học.

– Vận dụng được định luật I của nhiệt động lực học trong một số trường hợp đơn giản.

1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Tại nhà: xác định từ khóa, tìm và lọc tối thiểu 2 nguồn về nội năng và định luật I của nhiệt động lực học; có thể dùng AI gợi ý ban đầu nhưng phải đối chiếu SGK và nguồn tin cậy, ghi nguồn và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm.

3

Bài 3: Nhiệt độ. Thang nhiệt độ - Nhiệt kế

2

5-6

– Thực hiện thí nghiệm đơn giản, thảo luận để nêu được sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai vật tiếp xúc nhau cho biết chiều truyền năng lượng nhiệt; khi hai vật ở cùng nhiệt độ thì không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng.

– Thảo luận để nêu được cách xác lập độ chia của thang Celsius và thang Kelvin.

– Nêu được nhiệt độ không tuyệt đối; chuyển đổi được nhiệt độ giữa thang Celsius và Kelvin.

1.1.NC1c - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Tại nhà: xác định từ khóa, tìm và lọc tối thiểu 2 nguồn về nhiệt độ, thang Celsius, Kelvin và nhiệt kế; có thể dùng AI gợi ý ban đầu nhưng phải đối chiếu SGK và nguồn tin cậy, ghi nguồn và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm.

4

Bài 4: Nhiệt dung riêng

2

7-8

– Nêu được định nghĩa nhiệt dung riêng.

– Thảo luận để thiết kế hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được nhiệt dung riêng bằng dụng cụ thực hành.

1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Tại nhà: xác định từ khóa, tìm và lọc tối thiểu 2 nguồn về nhiệt dung riêng và phép đo nhiệt dung riêng; có thể dùng AI gợi ý ban đầu nhưng phải đối chiếu SGK và nguồn tin cậy, ghi nguồn và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm.

5

Bài 5: Nhiệt nóng chảy riêng

2

9-10

– Nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng.

– Thảo luận để thiết kế hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ thực hành.

1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Tại nhà: xác định từ khóa, tìm và lọc tối thiểu 2 nguồn về nhiệt nóng chảy riêng; có thể dùng AI gợi ý ban đầu nhưng phải đối chiếu SGK và nguồn tin cậy, ghi nguồn và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm.

6

Bài 6: Nhiệt hoá hơi riêng

2

11-12

– Nêu được định nghĩa nhiệt hoá hơi riêng.

– Thảo luận để thiết kế hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được nhiệt hoá hơi riêng bằng dụng cụ thực hành.

1.1.NC1c - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Tại nhà: xác định từ khóa, tìm và lọc tối thiểu 2 nguồn về nhiệt hoá hơi riêng; có thể dùng AI gợi ý ban đầu nhưng phải đối chiếu SGK và nguồn tin cậy, ghi nguồn và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm.

7

Bài 7: Bài tập về vật lí nhiệt

2

13-14

– Vận dụng các yêu cầu cần đạt về cấu trúc chất, nội năng, định luật I của nhiệt động lực học, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hoá hơi riêng để giải bài tập, giải thích hiện tượng và xử lí dữ liệu thí nghiệm.

3.2.NC1a - Tích hợp và tái tạo nội dung số.

Tại nhà: dùng AI gợi ý dàn ý hoặc 3 câu tự luyện về Vật lí nhiệt; học sinh tự giải, phát hiện ít nhất 1 điểm cần sửa và hoàn thiện sản phẩm.

8

Ôn tập chương 1

1

15

– Hệ thống hoá, củng cố và vận dụng các yêu cầu cần đạt của Chương I; chuẩn bị kiểm tra giữa học kì I.

3.2.NC1b - Tích hợp và tái tạo nội dung số.

Tại nhà: dùng AI gợi ý dàn ý hoặc 3 câu tự luyện về Chương I - Vật lí nhiệt; học sinh tự giải, phát hiện ít nhất 1 điểm cần sửa và hoàn thiện sản phẩm.

9

Kiểm tra giữa học kì I

1

16

– Đánh giá mức độ đạt yêu cầu cần đạt của các nội dung đã học đến thời điểm kiểm tra.

 

CHƯƠNG II. KHÍ LÍ TƯỞNG (12 tiết)

10

Bài 8: Mô hình động học phân tử chất khí

2

17-18

– Phân tích mô hình chuyển động Brown, nêu được các phân tử trong chất khí chuyển động hỗn loạn.

– Từ các kết quả thực nghiệm hoặc mô hình, thảo luận để nêu được các giả thuyết của thuyết động học phân tử chất khí.

3.1.NC1a - Phát triển nội dung số.

Tại nhà: tạo sơ đồ, đồ thị hoặc infographic về mô hình động học phân tử chất khí; AI chỉ hỗ trợ gợi ý bố cục, học sinh tự biên tập, kiểm chứng và ghi nguồn.

11

Bài 9: Định luật Boyle

2

19-20

– Thực hiện thí nghiệm khảo sát được định luật Boyle: khi giữ không đổi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định thì áp suất của khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.

1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Tại nhà: xác định từ khóa, tìm và lọc tối thiểu 2 nguồn về định luật Boyle và đồ thị đẳng nhiệt; có thể dùng AI gợi ý ban đầu nhưng phải đối chiếu SGK và nguồn tin cậy, ghi nguồn và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm.

12

Bài 10: Định luật Charles

2

21-22

– Thực hiện thí nghiệm minh hoạ được định luật Charles: khi giữ không đổi áp suất của một khối lượng khí xác định thì thể tích của khí tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

1.1.NC1c - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Tại nhà: xác định từ khóa, tìm và lọc tối thiểu 2 nguồn về định luật Charles; có thể dùng AI gợi ý ban đầu nhưng phải đối chiếu SGK và nguồn tin cậy, ghi nguồn và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm.

13

Bài 11: Phương trình trạng thái khí lí tưởng

2

23-24

– Sử dụng định luật Boyle và định luật Charles rút ra được phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

– Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Tại nhà: xác định từ khóa, tìm và lọc tối thiểu 2 nguồn về phương trình trạng thái của khí lí tưởng; có thể dùng AI gợi ý ban đầu nhưng phải đối chiếu SGK và nguồn tin cậy, ghi nguồn và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm.

14

Bài 12: Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ

2

25-26

– Giải thích được chuyển động của các phân tử ảnh hưởng như thế nào đến áp suất tác dụng lên thành bình và từ đó rút ra được hệ thức áp suất khí theo mô hình động học phân tử.

– Nêu được biểu thức hằng số Boltzmann; từ các hệ thức của khí lí tưởng rút ra được động năng tịnh tiến trung bình của phân tử tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.

3.1.NC1b - Phát triển nội dung số.

Tại nhà: tạo sơ đồ, đồ thị hoặc infographic về áp suất khí theo mô hình động học phân tử và quan hệ động năng - nhiệt độ; AI chỉ hỗ trợ gợi ý bố cục, học sinh tự biên tập, kiểm chứng và ghi nguồn.

15

Bài 13: Bài tập về khí lí tưởng

2

27-28

– Vận dụng mô hình động học phân tử, định luật Boyle, định luật Charles, phương trình trạng thái khí lí tưởng và quan hệ động năng - nhiệt độ để giải bài tập, giải thích hiện tượng.

3.2.NC1c - Tích hợp và tái tạo nội dung số.

Tại nhà: dùng AI gợi ý dàn ý hoặc 3 câu tự luyện về Khí lí tưởng; học sinh tự giải, phát hiện ít nhất 1 điểm cần sửa và hoàn thiện sản phẩm.

CHƯƠNG III. TỪ TRƯỜNG (23 tiết)

16

Bài 14: Từ trường

2

29-30

– Thực hiện thí nghiệm tạo ra được các đường sức từ bằng các dụng cụ đơn giản.

– Nêu được từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là một dạng của vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.

1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Tại nhà: xác định từ khóa, tìm và lọc tối thiểu 2 nguồn về từ trường, từ phổ và đường sức từ; có thể dùng AI gợi ý ban đầu nhưng phải đối chiếu SGK và nguồn tin cậy, ghi nguồn và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm.

17

Bài 15: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ

3

31-33

– Thực hiện thí nghiệm để mô tả được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.

– Xác định được độ lớn và hướng của lực từ; định nghĩa được cảm ứng từ B và đơn vị tesla; nêu được đơn vị cơ bản và dẫn xuất để đo các đại lượng từ.

– Thảo luận để thiết kế phương án, lựa chọn phương án, thực hiện phương án, đo được (hoặc mô tả được phương pháp đo) cảm ứng từ bằng cân "dòng điện"; vận dụng được biểu thức tính lực từ.

1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Tại nhà: xác định từ khóa, tìm và lọc tối thiểu 2 nguồn về lực từ và cảm ứng từ; có thể dùng AI gợi ý ban đầu nhưng phải đối chiếu SGK và nguồn tin cậy, ghi nguồn và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm.

18

Ôn tập cuối học kì I

2

34-35

– Hệ thống hoá, củng cố và vận dụng các yêu cầu cần đạt của học kì I; chuẩn bị kiểm tra cuối học kì I.

3.2.NC1c - Tích hợp và tái tạo nội dung số.

Tại nhà: dùng AI gợi ý dàn ý hoặc 3 câu tự luyện về nội dung học kì I; học sinh tự giải, phát hiện ít nhất 1 điểm cần sửa và hoàn thiện sản phẩm.

19

Kiểm tra cuối học kì I

1

36

– Đánh giá mức độ đạt yêu cầu cần đạt của học kì I.

 

20

Bài 16: Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ

3

37-39

– Định nghĩa được từ thông và đơn vị weber.

– Tiến hành các thí nghiệm đơn giản minh hoạ được hiện tượng cảm ứng điện từ.

– Vận dụng được định luật Faraday và định luật Lenz về cảm ứng điện từ.

1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Tại nhà: xác định từ khóa, tìm và lọc tối thiểu 2 nguồn về từ thông và hiện tượng cảm ứng điện từ; có thể dùng AI gợi ý ban đầu nhưng phải đối chiếu SGK và nguồn tin cậy, ghi nguồn và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm.

21

Bài 17: Máy phát điện xoay chiều

3

40-42

– Thảo luận để thiết kế phương án (hoặc mô tả được phương pháp) tạo ra dòng điện xoay chiều.

– Nêu được chu kì, tần số, giá trị cực đại, giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều.

– Thảo luận để nêu được một số ứng dụng của dòng điện xoay chiều trong cuộc sống, tầm quan trọng của việc tuân thủ quy tắc an toàn khi sử dụng dòng điện xoay chiều.

1.1.NC1c - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Tại nhà: xác định từ khóa, tìm và lọc tối thiểu 2 nguồn về máy phát điện xoay chiều và an toàn điện; có thể dùng AI gợi ý ban đầu nhưng phải đối chiếu SGK và nguồn tin cậy, ghi nguồn và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm.

22

Bài 18: Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ

2

43-44

– Giải thích được một số ứng dụng đơn giản của hiện tượng cảm ứng điện từ.

2.2.NC1a - Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số.

Tại nhà: tạo báo cáo ngắn về ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ; dùng AI hỗ trợ dàn ý, học sinh biên tập, kiểm chứng, trích nguồn và không nhập dữ liệu cá nhân.

23

Bài 19: Điện từ trường. Mô hình sóng điện từ

2

45-46

– Mô tả được mô hình sóng điện từ và ứng dụng để giải thích sự tạo thành và lan truyền của các sóng điện từ trong thang sóng điện từ.

3.1.NC1b - Phát triển nội dung số.

Tại nhà: tạo sơ đồ, đồ thị hoặc infographic về điện từ trường và mô hình sóng điện từ; AI chỉ hỗ trợ gợi ý bố cục, học sinh tự biên tập, kiểm chứng và ghi nguồn.

24

Bài 20: Bài tập về từ trường

3

47-49

– Vận dụng các yêu cầu cần đạt về từ trường, lực từ, cảm ứng điện từ, dòng điện xoay chiều và sóng điện từ để giải bài tập và giải thích hiện tượng.

3.2.NC1c - Tích hợp và tái tạo nội dung số.

Tại nhà: dùng AI gợi ý dàn ý hoặc 3 câu tự luyện về Từ trường và cảm ứng điện từ; học sinh tự giải, phát hiện ít nhất 1 điểm cần sửa và hoàn thiện sản phẩm.

....................

Phụ lục 1, 3 Vật lí 12 KNTT tích hợp năng lực số

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

MÔN HỌC VẬT LÍ, LỚP 12

(Năm học: 2025 - 2026)

I. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

1. Phân phối chương trình

STT

Bài học

Số tiết

Tuần thứ

Thiết bị dạy học

Địa điểm dạy học

Định hướng phát triển năng lực số

HỌC KÌ I (18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết)

Chương I: VẬT LÝ NHIỆT (14 tiết+2 tiết ôn tập + 1 tiết KT GHK1))

1

Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể

2

(Tiết 1, 2)

Tuần 1

- SGK Vật lí 12 KNTT, SGV, KHBD

- Mô hình cấu trúc của các chất ở ba thể rắn, lỏng, khí

- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, nước, nhiệt kế, đèn cồn

- Máy tính kết nối Ti – vi.

-Phiếu học tập, phiếu đánh giá kết quả học tập.

- Nếu có điều kiện thì chuẩn bị thí nghiệm về chuyển động của các hạt phấn hoa trong nước, cho HS quan sát bằng kính hiển vi.

Lớp học

5.3.NC1a: HS áp dụng được các công cụ số (phần mềm mô phỏng PhET "States of Matter") để tạo ra kiến thức mới bằng cách quan sát, so sánh chuyển động của các phân tử và lực liên kết ở ba thể rắn, lỏng, khí, từ đó giải thích được đặc điểm của từng thể.

2

Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học

2

(Tiết 3,4)

Tuần 2

- SGK Vật lí 12 KNTT, SGV, KHBD

- Dụng cụ thí nghiệm ở hình 2.2 SGK: Ống nghiệm có nút bấc vừa khít miệng ống; đèn cồn, giá đỡ.

- Máy tính và Ti-vi để trình chiếu các hình vẽ trong bài.

- Phiếu học tập.

Lớp học

1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm (sử dụng Internet) để lấy được dữ liệu, thông tin về cấu tạo và hoạt động của các động cơ nhiệt (máy hơi nước, động cơ đốt trong),

1.1.NC1a: Thông tin tìm được đáp ứng nhu cầu tìm hiểu ứng dụng của Định luật I NĐLH.

3

Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kế

2

(Tiết 5,6)

Tuần 3

-SGK Vật lí 12 KNTT, SGV, KHBD

- Dụng cụ làm thí nghiệm về sự truyền nhiệt trong hình 3.1 SGK.

- Máy tính và Ti-vi để trình chiếu các hình vẽ trong bài.

- Phiếu học tập.

Lớp học.

1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để tìm hiểu nguyên lý hoạt động của các loại nhiệt kế khác nhau (nhiệt kế hồng ngoại, nhiệt kế điện trở...).

4

Bài 4. Nhiệt dung riêng

2

(Tiết 7,8)

Tuần 4

-SGK Vật lí 12 KNTT, SGV, KHBD

- Dụng cụ để HS thực hành đo nhiệt dung riêng (Hình 4.1 SGK): Biến thế nguồn; bộ đo công suất có tích hợp chức năng đo thời gian; Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ; Nhiệt lượng kế…

- Máy tính và Ti-vi để trình chiếu các hình vẽ trong bài.

- Phiếu học tập

Lớp học

 

5

Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêng

2

(Tiết 9-10)

Tuần 5

- SGK Vật lí 12 KNTT, SGV, KHBD

- Dụng cụ để làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá như hình 4.1 SGK.

- Máy tính và Ti-vi để trình chiếu các hình vẽ trong bài.

- Phiếu học tập.

Lớp học

 

6

Bài 6: Nhiệt hoá hơi riêng

2

(Tiết 11,12)

Tuần 6

-SGK Vật lí 12 KNTT, SGV, KHBD

- Dụng cụ để làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá như hình 4.1 SGK.

- Máy tính và Ti-vi để trình chiếu các hình vẽ trong bài.

- Phiếu học tập.

Lớp học

 

7

Bài 7: Bài tập về vật lí nhiệt

2

(Tiết 13,14)

Tuần

7

-Máy chiếu; bài trình chiếu Powerpoint liên quan.

-Phiếu học tập, phiếu đánh giá kết quả học tập.

-Các bài tập tham khảo.

Lớp học/Thư viện

 

8

Ôn tập giữa học kì I

2

(Tiết 15,16)

Tuần 8

-Ma trận và bản đặc tả đề KT giữa HK I.

-Đề minh họa.

 

 

9

Kiểm tra giữa học kì I

1

(Tiết 17)

Tuần 9

-Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức

-Nội dung nằm trong chương trình đã học, bám sát ma trận và bảng đặc tả câu hỏi được thống nhất của tổ.

Theo kế hoạch chuyên môn của nhà trường.

 

Chương II: KHÍ LÍ TƯỞNG (16 tiết + 2 tiết ôn tập+ 1 tiết KT HK1)

10

Bài 8: Mô hình động học phân tử chất khí

2

(Tiết 18,19)

Tuần 9+10

- SGK Vật lí 12 KNTT, SGV, KHBD

- Thiết bị cần thiết mô tả thí nghiệm để quan sát chuyển động Brown của các hạt khói trong không khí: Kính hiển vi; ống thủy tinh đựng khói; nút đậy; đèn chiếu sáng.

- Máy tính và Ti-vi để trình chiếu các hình vẽ trong bài.

- Phiếu học tập.

Lớp học

1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để tìm các video, mô phỏng trực quan minh hoạ cho chuyển động Brown và các đặc điểm của mô hình động học phân tử chất khí.

11

Bài 9: Định luật Boyle

3

(Tiết 20,21,22)

Tuần 10+11

- SGK Vật lí 12 KNTT, SGV, KHBD

- Dụng cụ cần thiết để HS làm thí nghiệm Boyle cho nhóm từ 4 đến 6 học sinh như hình 9.4 SGK: Xilanh có độ chia, Pitton có ống nối khí trong xilanh với áp kế, áp kế...

- Máy tính và Ti-vi để trình chiếu các hình vẽ trong bài.

- Phiếu học tập.

Lớp học

 

12

Bài 10: Định luật Charles

3

(Tiết 23,24,25)

Tuần 12+13

- SGK Vật lí 12 KNTT, SGV, KHBD

- Dụng cụ cần thiết để HS làm thí nghiệm minh họa Định luật Charles cho nhóm từ 4 đến 6 học sinh như hình 10.3 SGK: Xilanh thủy tinh dung tích 50ml có độ chia nhỏ nhất 1ml; nhiệt kế điện tử; ba cốc thủy tinh; nước đá, nước ấm, nước nóng...

- Máy tính và Ti-vi để trình chiếu các hình vẽ trong bài.

- Phiếu học tập.

Lớp học

 

13

Bài 11: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

3

(Tiết 26,27,28)

Tuần 13,14

- SGK Vật lí 12 KNTT, SGV, KHBD

- Các video, hình ảnh sử dụng trong bài học.

- Mô hình thí nghiệm mô phỏng các trạng thái của khí.

-Máy tính kết nối Ti-vi

-Phiếu học tập

Lớp học

 

14

Bài 12: Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ

3

(Tiết 29,30,31)

Tuần 15,16

- SGK Vật lí 12 KNTT, SGV, KHBD

-Các video, hình ảnh sử dụng trong bài học.

-Máy tính kết nối Ti-vi

- Mô hình thí nghiệm mô phỏng thuyết động học phân tử khí.

-Phiếu học tập

Lớp học

5.3.NC1a: HS áp dụng được công cụ số (mô phỏng PhET) để tạo ra kiến thức bằng cách quan sát trực quan mối quan hệ giữa việc tăng nhiệt độ (T) và tốc độ chuyển động của phân tử (liên hệ v2), từ đó hiểu được bản chất của nhiệt độ.

15

Bài 13: Bài tập về khí lí tưởng

2

(Tiết 32,33)

Tuần 16+17

-Máy chiếu; bài trình chiếu Powerpoint liên quan.

-Phiếu học tập, phiếu đánh giá kết quả học tập.

-Các bài tập tham khảo.

Lớp học

 

16

Ôn tập cuối học kì I

3

(Tiết 34,35)

 

Tuần 17,+18

-Hệ thống kiến thức chương I, II.

-Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức

-Ma trận KT đã thống nhất.

-Máy tính kết nối Ti – vi.

-Phiếu học tập.

-Các bài tập tham khảo.

Lớp học

 

16

Kiểm tra cuối học kì I

1

(Tiết 36)

Tuần 18

-Nội dung nằm trong chương trình đã học, bám sát ma trận và bảng đặc tả câu hỏi được thống nhất của tổ.

Theo kế hoạch chuyên môn của nhà trường.

 

Xem thêm trong file tải về.

Tải mẫu PPCT môn Vật lí 12 KNTT

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…….

TRƯỜNG PHỔ THÔNG ………..

--------------------------

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ

KHỐI 12

Năm học: ....

1. Phân phối chương trình SGK Vật lí 12 KNTT

STT

TÊN CHƯƠNG

TÊN BÀI

SỐ TIẾT

1

CHƯƠNG I. VẬT LÍ NHIỆT

Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể

2

 

 

Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học

2

 

 

Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kế

2

 

 

Bài 4. Nhiệt dung riêng

2

 

 

Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêng

2

 

 

Bài 6. Nhiệt hoá hơi riêng

2

 

 

Bài 7. Bài tập về vật lí nhiệt

2

2

Chương II. KHÍ LÍ TƯỞNG

Bài 8. Mô hình động học phân tử chất khí

2

 

 

Bài 9. Định luật Boyle

2

 

 

Bài 10. Định luật Charles

2

 

 

Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

2

 

 

Bài 12. Áp suất khí theo mô hình động học phân tử.

Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ

3

 

 

Bài 13. Bài tập về khí lí tưởng

2

3

Chương III. TỪ TRƯỜNG

Bài 14. T ừ trường

3

 

 

Bài 15. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện.

Cảm ứng từ

5

 

 

Bài 16. Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ

2

 

 

Bài 17. Máy phát điện xoay chiều

3

 

 

Bài 18. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ

3

 

 

Bài 19. Điện từ trường. Mô hình sóng điện từ

2

 

 

Bài 20. Bài tập về từ trường

2

4

Chương IV. VẬT LÍ HẠT NHÂN

Bài 21. Cấu trúc hạt nhân

3

 

 

Bài 22. Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết

4

 

 

Bài 23. Hiện tượng phóng xạ

4

 

 

Bài 24. Công nghệp hạt nhân

3

 

 

Bài 25. Bài tập về vật lí hạt nhân

2

5

 

Kiểm tra đánh giá

7

 

Tổng cộng:

70

2. Phân phối chuyên đề Vật lí 12 KNTT

STT

TÊN CHƯƠNG

TÊN BÀI

SỐ TIẾT

1

CHUYÊN ĐỀ 1 . DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

Bài 1. Đặc trưng của dòng điện xoay chiều

3

 

 

Bài 2. Đoạn mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp

3

 

 

Bài 3. Máy biến áp

2

 

 

Bài 4. Chỉnh lưu dòng điện xoay chiều

2

2

CHUYÊN ĐỀ 2 . MỘT SỐ ỨNG DỤNG VẬT LÍ TRONG CHẨN ĐOÁN Y HỌC

Bài 5. Tia X

2

 

 

Bài 6. Chụp X–quang. Chụp cắt lớp

4

 

 

Bài 7. Siêu âm

2

 

 

Bài 8. Chụp cộng hưởng từ

2

3

CHUYÊN ĐỀ 3 . VẬT LÍ LƯỢNG TỬ

Bài 9. Hiệu ứng quang điện và năng lượng của photon

5

 

 

Bài 10. Lưỡng tính sóng hạt

3

 

 

Bài 11. Quang phổ vạch của nguyên tử

3

 

 

Bài 12. Vùng năng lượng của tinh thể chất rắn

4

 

Tổng cộng:

35

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu

Đánh giá bài viết
1 2.429
Kế hoạch dạy học tích hợp năng lực số Vật lí 12 Kết nối tri thức
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm