Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI lớp 2 năm 2026-2027
Nâng cấp Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & tải file tốc độ cao và sử dụng đầy đủ Tiện ích AI chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI lớp 2 năm 2026-2027 dành cho quý thầy cô tham khảo, tìm hiểu thêm cách triển khai 12 chuyên đề/năm/lớp nhằm thuận tiện hơn trong việc giảng dạy AI cho học sinh.
Nội dung Mẫu KHGD Chuyên đề AI lớp 2 được xây dựng theo Quyết định 2422 và Công văn 5588 do Bộ GDĐT ban hành, giúp giáo viên hoàn thiện kế hoạch giáo dục AI lớp 2 của mình, đồng thời chủ động điều chỉnh theo điều kiện của nhà trường, học sinh và thiết bị dạy học. Đây là nguồn tài liệu thiết thực cho năm học 2026-2027, hỗ trợ giáo viên chuẩn bị tốt nội dung giáo dục AI ngay từ đầu cấp.
Kế hoạch giáo dục trí tuệ nhân tạo lớp 2
|
TRƯỜNG TH……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
NỘI DUNG GIÁO DỤC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
KHỐI 2 – NĂM HỌC 2026 – 2027
(Thời lượng nội dung cốt lõi: 12 tiết/lớp/năm học)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông.
Căn cứ Công văn số 5588/BGDĐT-GDPT ngày 19/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông từ năm học 2026–2027.
Căn cứ Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và các quy định hiện hành về tổ chức hoạt động giáo dục, đánh giá học sinh tiểu học.
Căn cứ Kế hoạch giáo dục khối 2 năm học 2026–2027 của Trường Tiểu học……
Thực hiện chỉ đạo của Ban Giám hiệu và tình hình thực tế về đội ngũ, học sinh, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của khối 2, Tổ khối 2 xây dựng Kế hoạch giáo dục nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo năm học 2026–2027.
II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Đặc điểm của khối 2
Khối 2 tổ chức dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; giáo viên có điều kiện tổ chức các hoạt động học tập, trải nghiệm và tích hợp nội dung giáo dục trong các môn học, hoạt động giáo dục.
Học sinh lớp 2 đã có những nhận biết ban đầu về công nghệ và máy thông minh. Nội dung giáo dục AI được phát triển từ lớp 1 sang tìm hiểu khi nào nên và không nên dùng AI, vai trò kiểm soát của con người, AI trong gia đình, dữ liệu, phân loại và ý tưởng máy thông minh.
Ưu tiên tình huống gần gũi, tranh ảnh, trò chơi, phân loại, đóng vai, mô phỏng và trải nghiệm; hạn chế thuật ngữ kỹ thuật nặng.
Việc tổ chức giáo dục AI phải bảo đảm không gây quá tải, không làm thay đổi mục tiêu của các môn học và phù hợp với khả năng tiếp cận công nghệ của học sinh.
2. Nguồn học liệu
Khung nội dung giáo dục AI ban hành kèm theo Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT; Công văn số 5588/BGDĐT-GDPT.
Sách giáo khoa hiện hành và học liệu do nhà trường, giáo viên lựa chọn phù hợp với lứa tuổi.
Tranh, ảnh, thẻ tình huống, thẻ dữ liệu, phiếu học tập, video/tư liệu và đồ dùng trực quan do giáo viên chuẩn bị.
Các công cụ AI phù hợp, được giáo viên kiểm tra trước khi sử dụng; ưu tiên sử dụng trên thiết bị của giáo viên hoặc thiết bị dùng chung.
3. Thiết bị dạy học
Ti vi/máy chiếu, máy tính hoặc thiết bị của giáo viên khi cần trình chiếu, minh họa.
Thẻ hình ảnh, thẻ dữ liệu, bảng phân loại, phiếu nhiệm vụ, giấy A4/A3, bút màu và sơ đồ.
Không bắt buộc mỗi học sinh phải có thiết bị, tài khoản hoặc nền tảng AI riêng.
4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn
Học sinh không tự tạo tài khoản hoặc sử dụng AI trực tuyến khi chưa có hướng dẫn, giám sát của giáo viên/người lớn.
Không nhập hoặc công khai dữ liệu cá nhân, hình ảnh riêng tư, thông tin tài khoản, địa chỉ, số điện thoại và thông tin riêng tư của người khác.
Giáo viên kiểm tra trước nội dung, công cụ và kết quả AI được sử dụng; không để kết quả AI trở thành nguồn thông tin duy nhất.
Khi sử dụng thiết bị hoặc ứng dụng có AI, học sinh thực hiện dưới sự hướng dẫn, giám sát phù hợp.
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC AI LỚP 2
1. Mục tiêu chung
Giúp học sinh lớp 2 bước đầu hình thành hiểu biết có hệ thống hơn về AI trong những tình huống gần gũi với đời sống và gia đình; biết lựa chọn khi nào AI có thể hỗ trợ, khi nào cần thận trọng; hiểu con người giữ vai trò kiểm soát; nhận biết dữ liệu là những ví dụ dùng để dạy AI, AI có thể phân loại và có thể phân loại sai; đồng thời biết đề xuất những ý tưởng đơn giản về máy thông minh giúp giải quyết vấn đề quanh em.
2. Mục tiêu cụ thể
Trình bày được tình huống AI có thể hỗ trợ hiệu quả và tình huống không nên hoặc cần thận trọng khi sử dụng AI.
Nêu được ví dụ cần con người giám sát AI và thái độ đúng đắn khi sử dụng AI: tin tưởng ở mức hợp lý nhưng vẫn có trách nhiệm và sự kiểm soát của con người.
Nhận biết, kể tên thiết bị/ứng dụng AI trong gia đình và các thành viên được AI hỗ trợ.
Nhận biết con người có thể “dạy” AI qua nói chuyện, đặt câu hỏi, tìm kiếm và lựa chọn.
Nhận biết AI đôi khi có thể thiên kiến, tức là đối xử không công bằng với một số nhóm người.
Kể được tên thứ của mình và của người khác; nêu ví dụ về quyền sở hữu đối với sản phẩm do con người hoặc AI tạo ra.
Giải thích ở mức đơn giản dữ liệu là những ví dụ như hình ảnh, âm thanh dùng để dạy AI; nhận biết AI có thể phân loại và có thể phân loại sai.
Nêu được một số vấn đề gần gũi có thể áp dụng AI để giải quyết và một số ý tưởng máy thông minh.
Giải thích ở mức cơ bản vai trò của dữ liệu trong việc dạy AI và sự cần thiết của dữ liệu chính xác, rõ ràng.
IV. KẾ HOẠCH DẠY HỌC NỘI DUNG GIÁO DỤC AI
1. Định hướng tổ chức
Nội dung cốt lõi được tổ chức thành các chuyên đề giáo dục AI với tổng thời lượng 12 tiết/lớp/năm học. Kế hoạch dự kiến chia thành 6 chuyên đề, mỗi chuyên đề 2 tiết, thống nhất với cấu trúc kế hoạch khối 2. Thời điểm có thể điều chỉnh theo thời khóa biểu và điều kiện thực tế nhưng phải bảo đảm hoàn thành đầy đủ nội dung cốt lõi.
| TT | Tuần | Chuyên đề | Tiết | Nội dung trọng tâm | Kết quả trọng tâm |
| 1 | 4 | Khi nào nên và không nên dùng AI? | 2 | AI hỗ trợ; tình huống nên/không nên; con người kiểm soát. | Lựa chọn tình huống phù hợp và biết cần giám sát. |
| 2 | 7 | AI trong gia đình – AI giúp mọi người | 2 | Thiết bị/ứng dụng AI; AI hỗ trợ thành viên gia đình. | Nhận biết AI trong gia đình và công dụng hỗ trợ. |
| 3 | 10 | Con người đang “dạy” AI | 2 | Tương tác; dữ liệu; thiên kiến; quyền sở hữu. | Hiểu tương tác có thể tạo dữ liệu; tôn trọng quyền và sự công bằng. |
| 4 | 13 | Dữ liệu giúp AI học và phân loại | 2 | Dữ liệu; AI phân loại; AI có thể phân loại sai. | Hiểu dữ liệu và nhận biết giới hạn phân loại. |
| 5 | 16 | Dùng AI giải quyết vấn đề quanh em | 2 | Vấn đề gần gũi; ý tưởng máy thông minh. | Nêu vấn đề và đề xuất ý tưởng máy thông minh. |
| 6 | 18 | Dữ liệu tốt – AI tốt hơn | 2 | Vai trò dữ liệu; dữ liệu chính xác, rõ ràng. | Giải thích vì sao dữ liệu chính xác, rõ ràng quan trọng. |
2. Kế hoạch chi tiết từng chuyên đề
CHUYÊN ĐỀ 1: KHI NÀO NÊN VÀ KHÔNG NÊN DÙNG AI?
2 tiết | 2.A1.1; 2.A1.2; 2.A1.3; 2.A1.4
Yêu cầu cần đạt: Trình bày tình huống AI hỗ trợ; tình huống không nên/cần thận trọng; nêu ví dụ cần con người giám sát; nêu thái độ đúng đắn.
Hoạt động: Phân loại tình huống; xử lí tình huống xe tự lái, kết quả AI gợi ý, thiết bị tự động; xây dựng nguyên tắc “AI làm việc – con người kiểm soát”.
Sản phẩm/minh chứng: Phiếu phân loại, bảng nguyên tắc, câu trả lời và giải thích.
CHUYÊN ĐỀ 2: AI TRONG GIA ĐÌNH – AI GIÚP MỌI NGƯỜI
2 tiết | 2.A2.1; 2.A2.2
Yêu cầu cần đạt: Nhận biết, kể tên thiết bị/ứng dụng AI trong gia đình; nhận biết thành viên được AI hỗ trợ.
Hoạt động: Quan sát loa thông minh, robot hút bụi, điều hòa tự động, tivi thông minh, camera; ghép thiết bị–công dụng–người được hỗ trợ.
Sản phẩm/minh chứng: Bảng ghép; tranh “AI giúp gia đình em”.
CHUYÊN ĐỀ 3: CON NGƯỜI ĐANG “DẠY” AI
2 tiết | 2.A3.1; 2.B1.1; 2.B3.1; 2.B3.2
Yêu cầu cần đạt: Nhận biết tương tác với AI có thể tạo dữ liệu; nhận biết AI đôi khi thiên kiến; phân biệt thứ của mình và người khác; nêu ví dụ quyền sở hữu.
Hoạt động: Mô phỏng đặt câu hỏi và phản hồi; trò chơi “Của ai?”; xử lí tình huống dùng sản phẩm không xin phép; tình huống AI đối xử không công bằng.
Sản phẩm/minh chứng: Sơ đồ tương tác–dữ liệu; phiếu quyền sở hữu và công bằng.
...............
>> Xem tiếp trong file tải về!
Mời các bạn tham khảo các tài liệu có liên quan trên chuyên mục Kế hoạch dạy học.
-
Chia sẻ:
Nguyễn Thị Hải Yến
- Ngày:
Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI lớp 2 năm 2026-2027
43,9 KB-
Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI lớp 2 (PDF)
Nhiều người quan tâm
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Kế hoạch dạy học tải nhiều
-
Phân phối chương trình lớp 2 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Tất cả các môn
-
Kế hoạch dạy học các môn học lớp 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống
-
Phân phối chương trình môn Toán Tiểu học
-
Kế hoạch dạy học lớp 5 năm 2024-2025 theo Công văn 2345
-
Kế hoạch dạy học các môn học lớp 1 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống theo Công văn 2345
Học tập tải nhiều
-
Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI lớp 2 năm 2026-2027
-
Kế hoạch giáo dục Chuyên đề AI lớp 1 năm 2026-2027
-
Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module THCS30
-
Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module THCS29
-
Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module THCS28
-
Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module THCS27
-
Video AI khởi động Hóa học 8 (Cả năm)
-
Tài liệu bồi dưỡng Mô đun 2 môn Âm nhạc
-
Bài tập về Từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái
-
Bài tập về Đại từ
Bài viết hay Kế hoạch dạy học
-
Mẫu phân phối chương trình Mỹ thuật lớp 1 bộ sách Vì sự bình đẳng và dân chủ
-
Địa chỉ tích hợp AI môn Tin học lớp 7 Kết nối tri thức
-
Kế hoạch tích hợp năng lực số môn Âm nhạc 7 Cánh Diều
-
Bảng tham chiếu tích hợp AI lớp 4 sách Kết nối tri thức
-
(Dạy song song) Phân phối chương trình Khoa học tự nhiên lớp 9 Kết nối tri thức
-
Kế hoạch dạy tích hợp lớp 4 bộ sách Kết nối tri thức (Đủ NLS, AI, KNS, QCN, QPAN, STEM, ATGT, LTCM, BMVN,...)