Đáp án trắc nghiệm module GVMN 34

Tải về

Đáp án Module 34: Ứng dụng CNTT quản lý nhóm, lớp mầm non

Đáp án trắc nghiệm Module GVMN 34: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm, lớp ở cơ sở GDMN là nội dung tham khảo dành cho giáo viên mầm non trong quá trình học tập, bồi dưỡng và hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo mô đun. Nội dung Module GVMN 34 tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhóm, lớp tại cơ sở giáo dục mầm non, qua đó hỗ trợ giáo viên nâng cao hiệu quả tổ chức, theo dõi và quản lý các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

Việc nắm vững những kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin giúp giáo viên từng bước nâng cao năng lực chuyên môn, sử dụng phù hợp các công cụ công nghệ trong thực tiễn công tác và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Dưới đây là đáp án trắc nghiệm Module GVMN 34 được tổng hợp để giáo viên thuận tiện tham khảo trong quá trình học tập và ôn luyện.

Lưu ý: Đáp án chỉ mang tính tham khảo.

GVMN 34: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ NHÓM, LỚP Ở CƠ SỞ GDMN (PHẦN 1)

1.1. Đặc điểm của HD quản lý nhóm/lớp ở cơ sở GDMN

Câu 1: Thông tin trong quản lý nhóm/lớp mầm non có tính chất nào?

  1. Phát sinh theo định kỳ hàng tháng và chỉ từ một nguồn duy nhất.
  2. Phát sinh liên tục, đa nguồn và cần xử lý kịp thời.
  3. Chỉ phát sinh khi có sự cố về sức khỏe trẻ.
  4. Được xử lý hoàn toàn bằng sổ sách giấy tờ.

=> Đáp án đúng: B. Phát sinh liên tục, đa nguồn và cần xử lý kịp thời.

Câu 2: Thông tin điểm danh của trẻ cần được cập nhật và xử lý theo thời gian thực để làm gì?

  1. Để nhà bếp biết số suất ăn trong ngày.
  2. Để giáo viên báo cáo cho hiệu trưởng.
  3. Để lưu vào hồ sơ theo quy định.
  4. Để thống kê sĩ số cuối tháng.

=> Đáp án đúng: A. Để nhà bếp biết số suất ăn trong ngày.

Câu 3: Khi xử lý dữ liệu của trẻ, cần tuân thủ nguyên tắc nào?

  1. Công khai toàn bộ thông tin trên mạng xã hội để phụ huynh tiện theo dõi.
  2. Được sự đồng ý của hiệu trưởng, không cần thông qua cha mẹ trẻ.
  3. Sử dụng mã định danh, có sự đồng ý của cha mẹ trẻ.
  4. Lưu trữ tất cả dữ liệu không giới hạn để phục vụ nghiên cứu.

=> Đáp án đúng: C. Sử dụng mã định danh, có sự đồng ý của cha mẹ trẻ.

Câu 4: Trong mọi trường hợp, quyền quyết định sự phạm và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với sự an toàn của trẻ thuộc về ai?

  1. Công cụ AI tự động trong hệ thống quản lý.
  2. Giáo viên đứng lớp thực tế.
  3. Nhân viên y tế trường học.
  4. Cha mẹ trẻ.

=> Đáp án đúng: B. Giáo viên đứng lớp thực tế.

1.2. Từ ứng dụng CNTT đến CĐS (Chuyển đổi số)

Bảng so sánh bản chất, thể hiện giữa Số hóa, Ứng dụng CNTT và Chuyển đổi số:

Khái niệm

Biểu hiện

Bản chất

Số hóa

Nhập danh sách theo Excel, scan hồ sơ; lưu ảnh hoạt động của trẻ...

Bản chất: chỉ dừng ở số hóa lưu trữ, trong khi quy trình vẫn thủ công và dữ liệu bị chia cắt, chưa có sự kết nối hay xử lý tự động.

Ứng dụng công nghệ thông tin

Tạo Forms khảo sát, thu thập thông tin của trẻ; dùng Zalo để gửi thông báo đến cha mẹ trẻ...

Bản chất: công nghệ đóng vai trò hỗ trợ nhưng dữ liệu vẫn mang tính rời rạc, phần mảnh và chưa có sự liên thông.

Chuyển đổi số

Dữ liệu được nhập một lần và tự động đồng bộ đến các bên có liên quan.
Tái cấu trúc nghiệp vụ, đổi mới phương pháp tổ chức GD trong môi trường số có sự tham gia tích cực của gia đình và cộng đồng.

Bản chất: cải tạo thực sự nghiệp vụ, đổi mới tương tác giữa các bên trên môi trường số có quản lý toàn diện.

1.3. Vai trò của ứng dụng CNTT

Các vai trò chính của ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm/lớp mầm non:

  • Nâng cao hiệu quả tổ chức.
  • Hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
  • Hỗ trợ quản lý hoạt động giáo dục.
  • Tăng cường phối hợp với gia đình.

Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống để tạo thành các nội dung có ý nghĩa:

• Lý lịch thông tin trẻ em và quản lý hồ sơ: Số hóa thông tin hồ sơ lý lịch của trẻ, bao gồm thông tin liên lạc và trạng thái sức khỏe, dinh dưỡng hàng ngày của trẻ như ứng dụng sổ liên lạc điện tử, tập tin trực tuyến được phân quyền bảo mật.

• Quản lý sức khỏe, dinh dưỡng và an toàn bán trú: Thực hiện nhiệm vụ số hóa, phân tích chỉ số thể trạng; từ đó đưa ra đề xuất trong các công tác có liên quan như thực đơn, khẩu phần ăn theo biểu đồ tăng trưởng và cập nhật tự động.

• Quản lý kế hoạch, chuyên môn và công tác tự học: Hỗ trợ công tác quản lý hành chính chuyên môn, tối ưu hóa điều phối công việc và giảm tải áp lực hồ sơ sổ sách cho GVMN như các phần mềm thiết kế bài giảng tương tác, ứng dụng công cụ lập kế hoạch giáo dục.

• Đánh giá, đánh giá sự phát triển và hồ sơ học tập: Thực hiện thu thập minh chứng và bản tiến trình phát triển từ đó đề xuất hồ sơ số hóa cá nhân cho từng trẻ như các ứng dụng ghi chụp nhanh, phần mềm theo dõi sự phát triển của trẻ hay công cụ lưu trữ dữ liệu đám mây.

1.4. Công nghệ số sử dụng (Phân loại và ưu/nhược điểm của AI)

Bảng phân loại Ưu điểm và Hạn chế của AI trong quản lý nhóm/lớp:

Ưu điểm của AI

Hạn chế của AI

• Hỗ trợ soạn thảo, cấu trúc hóa kế hoạch.
• Điều chỉnh nội dung phù hợp với từng trẻ.
• Tối ưu hóa thời gian lao động cho giáo viên.
• Tóm tắt, phân loại nội dung từ phụ huynh, đề xuất phản hồi.
• Sơ đồ hóa ý tưởng, tạo trò chơi đa phương tiện.

• Phụ thuộc vào dữ liệu của người dùng.
• Giảm hiệu quả chẩn đoán nếu dựa vào đánh giá tự động để chẩn đoán.
• Không hiểu cảm xúc thực sự và bối cảnh thực tế.
• Tạo ra thông tin sai lệch nếu không được kiểm chứng.
• Có nguy cơ vi phạm bảo mật thông tin trẻ em.

2. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ CỦNG CỐ

Câu 1: Thông tin cá nhân của trẻ mầm non cần được bảo vệ ở mức độ cao vì:

A. Trẻ mầm non chưa thể tự bảo vệ quyền riêng tư của mình.

B. Dữ liệu trẻ em không có giá trị pháp lý nên dễ bị xâm phạm.

C. Pháp luật bảo vệ dữ liệu chưa có hiệu quả.

D. Các phần mềm dễ bảo mật thông tin chưa được quan tâm.

=> Đáp án đúng: A. Trẻ mầm non chưa thể tự bảo vệ quyền riêng tư của mình.

Câu 2: Khác biệt cơ bản giữa "Ứng dụng CNTT" và "Chuyển đổi số" là gì?

A. Ứng dụng CNTT sử dụng công nghệ đắt tiền hơn.

B. Chuyển đổi số xây dựng quy trình "nhập một lần, dùng nhiều lần".

C. Ứng dụng CNTT chỉ dành cho giáo viên.

D. Không có sự khác biệt nào giữa hai khái niệm này.

=> Đáp án đúng: B. Chuyển đổi số xây dựng quy trình "nhập một lần, dùng nhiều lần".

Câu 3: Đâu là hạn chế khi ứng dụng AI trong quản lý nhóm/lớp mầm non?

A. AI không hiểu được cảm xúc sư phạm và bối cảnh thực tế của trẻ.

B. AI có thể tự động chẩn đoán chính xác các vấn đề sức khỏe của trẻ.

C. AI luôn tạo ra thông tin chính xác và không cần kiểm chứng.

D. AI giúp giáo viên hoàn toàn miễn trách nhiệm trong quyết định sư phạm.

=> Đáp án đúng: A. AI không hiểu được cảm xúc sư phạm và bối cảnh thực tế của trẻ.

Câu 4: Giáo viên sử dụng ứng dụng theo dõi sức khỏe trẻ thể hiện vai trò nào của ứng dụng CNTT?

A. Nâng cao hiệu quả tổ chức và vận hành hành chính nhóm/lớp.

B. Hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo đảm an toàn cho trẻ.

C. Hỗ trợ quản lý hoạt động giáo dục và phát triển học liệu số.

D. Tăng cường phối hợp với gia đình và cộng đồng.

=> Đáp án đúng: B. Hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo đảm an toàn cho trẻ.

............................................................................................................

Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.

Mời các bạn tham khảo các bài viết khác trong chuyên mục Dành cho giáo viên của Hoatieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Đáp án trắc nghiệm module GVMN 34
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm