Đáp án trắc nghiệm tập huấn và bồi dưỡng Giáo viên Mô Đun 1 - Tất cả các môn
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Đáp án trắc nghiệm tập huấn và bồi dưỡng Giáo viên Mô Đun 1 - Tất cả các môn: Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên xã hội, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm, Âm nhạc, Mỹ thuật...... mà Hoatieu.vn gửi tới các thầy cô sau đây là tài liệu hữu ích, để các thầy cô hoàn thành chương trình tập huấn giáo viên một cách nhanh và hiệu quả nhất.
Đáp án gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn phương án A, B, C, D liên quan đến nội dung các môn học (riêng môn Công nghệ gồm 19 câu).
20 câu hỏi trắc nghiệm tập huấn giáo viên tất cả các môn
- 1. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tiếng Việt
- 2. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Toán
- 3. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn TNXH
- 4. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Hoạt động trải nghiệm
- 5. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Lịch sử - Địa lý
- 6. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Mỹ thuật
- 7. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tin học
- 8. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Âm nhạc
- 9. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Công nghệ
1. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tiếng Việt
1. Môn học Ngữ văn có vai trò như thế nào trong việc phát triển phẩm chất, năng lực người học?
A. Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; bồi đưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và phát triển cá tính.
B. Giúp HS khám phá bản thân và thế giới xung quanh, thấu hiểu con người, có đời sống tâm hồn phong phú, có quan niệm sống và ứng xử nhân vẫn.
C. Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe; phát triển tư duy hình tượng và tư duy logic,
D. Góp phần giúp HS phát triển các năng lực chung như năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn để và sáng tạo; năng lực tính toán; năng lực công nghệ thông tin,...
2. Cơ sở khoa học để xây dựng chương trình ngữ văn 2018 là:
A. Các kết quả nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học và phương pháp dạy học Ngữ văn hiện đại;
B. Các thành tựu nghiên cứu về văn học, ngôn ngữ học và kí hiệu học; thành tựu văn học Việt Nam qua các thời kì khác nhau;
C. Kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngữ văn của Việt Nam, đặc biệt từ đầu thế kỷ XXI đến nay và xu thể quốc tế trong phát triển CT nói chung, CT môn Ngữ văn nói riêng những năm gần đây, nhất là CT của những quốc gia phát triển;
D. Điều kiên kinh tế - xã hội và truyền thông văn hoá
3. Quan điểm cơ bản xây dựng chương trình Ngữ văn 2018 là:
A. Dựa trên mục đích phát triển kiến thức cho học sinh
B. Sắp xếp tác phẩm văn học theo trục thời gian và thể loại.
C. Dựa trên hệ thống kiến thức của lĩnh vực Văn học và ngôn ngữ.
C. Lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học.
4. Chọn phương án đúng nhất: Tính mở của chương trình Ngữ văn 2018 không thể hiện ở:
A. Quy định chi tiết các nội dung giáo dục.
B. Định hưởng thống nhất những nội dung giáo dục cốt lỗi.
C. Định hướng chung các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh.
D. Phát triển chương trình là quyền chủ động và trách nhiệm của địa phương và nhà trường.
5. Chọn phương án đúng nhất: Mục tiêu cụ thể của chương trình Ngữ văn 2018 được quy định ở mỗi cấp học là:
A. Trang bị kiến thức và kĩ năng. Trang bị kiến thức và giáo dục kĩ năng sống.
B. Trang bị kiến thức và giáo dục kĩ năng sống.
C. Trang bị kiến thức và giáo dục tư tưởng tình cảm.
D. Trang bị kiến thức, phát triển năng lực, giáo dục tư tưởng tình cảm.
6. Chọn phương án đúng nhất: Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn Ngữ văn là:
A. Năng lực ngôn ngữ và năng lực thẩm mĩ.
B. Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
C. Năng lực giao tiếp hợp tác và nắng lực văn học.
D. Năng lực tự chủ và tự học và năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.
7. Phát biểu nào dưới đây không chính xác về yêu cầu lựa chọn ngữ liệu dạy học môn Ngữ văn 2018 là:
A. Bảo đảm kế thừa và phát triển các CT Ngữ văn đã có.
B. Bảo đảm đầy đủ các tác phẩm bắt buộc và các tác phẩm bắt buộc lựa chọn.
C. Bảo đảm tỉ lệ hợp lí giữa văn bản văn học với văn bản nghị luận và văn bản thông tin.
8. Nội dung giáo dục trong chương trình Ngữ văn 2018 được xác định dựa trên:
A. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp về mục tiêu phát triển năng lực.
B. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp, gồm: các mục tiêu năng lực và ngữ liệu
c. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp, gồm: kiến thức, kĩ năng, thái độ.
D. Yêu cầu cần đạt của mỗi lớp, gồm: hoạt động đọc, viết, nỏi và nghe; kiến thức (tiếng Việt, văn học); ngữ liệu.
9. Chọn phương án đúng nhất: Các mạch kiến thức tiếng Việt được xác định trong chương trình Ngữ văn 2018 là:
A. Ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp ngôn ngữ.
B. Ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, các phong cách ngôn ngữ.
C. Ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và sự phát triển ngôn ngữ.
D. Từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và sự phát triển ngôn ngữ.
10. Hệ thống kiến thức văn học trong chương trình môn Ngữ văn 2018 bao gồm những nội dung cơ bản:
A. Những vấn để chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học); các thể loại văn học; các yếu tỏ của tác phẩm văn học; một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam.
B. Những vấn đề chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học); các thể loại văn học; các yếu tố của tác phẩm văn học.
C. Những vấn đề chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học); các thể loại văn học; một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam.
D. Những vấn để chung về văn học (chủ yếu là lí luận văn học): các thể loại văn học; các yếu tố của tác phẩm văn học; hệ thống chuyên đề học tập.
...
2. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Toán
1. Việc xây dựng chương trình môn Toán phổ thông 2018 nhấn mạnh những quan điểm nào?
A. Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực; Bảo đảm tính hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính mở.
B. Bảo đảm tính tỉnh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất; Bảo đảm sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá.
C. Bảo đảm tính mở; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp; Bảo đảm tỉnh phân hoá
D. Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá; Bảo đảm tính mở.
2. Chọn phương án
D. Hình thành và phát triển các năng lực toán học; Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học; Có kiến thức, kĩ năng toán học phổ thông, cơ bản, thiết yếu, có tính tích hợp liên môn tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm nghiệm, áp dụng toán học và thực tiễn; Có định hướng nghề nghiệp, cũng như có đủ năng lực tối thiểu để tự tìm hiểu những vấn đề liên quan đến toán học trong suốt cuộc đời.
3. Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Mục tiêu của từng cấp học là cụ thể hóa của mục tiêu chung trong chương trình.
B. Mục tiêu của từng cấp phù hợp với mục tiêu chung và yêu cầu của từng cấp học.
C. Mục tiêu của từng cấp học thể hiện yêu cầu cần đạt của mục tiêu chung phù hợp từng cấp học
D. Mục tiêu của từng cấp học là sự tiếp nối của mục tiêu chung.
4. Chọn đáp án đúng
Mục tiêu chung về kiến thức, kĩ năng đã được cụ thể hóa ở cấp Trung học phổ thông như thế nào?
A. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu thiết yếu về Số và phép tính; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất
B. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu thiết yếu về Số và Đại số; Hình học và Đo lường; Thống kê và xác suất.
C. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản thiết yếu về Đại số và một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và xác suất.
D. Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu thiết yếu về Số, Đại số và một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất.
5. Chọn đáp án đúng
Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực giải quyết vấn đề ở cấp tiểu học là:
A. Phát hiện được vấn để cần giải quyết.
B. Nhận biết được vấn để cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi.
C. Xác định được tình huồng có vấn đề; thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác.
D. Giải quyết được những bài toán xuất hiện từ sự lựa chọn trên.
6. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là:
(Chọn phương án đúng nhất)
A. Thiết lập được mô hình toán học để mô tả tình huống đặt ra trong một số bài toán thực tiễn
B. Sử dụng được các mô hình toán học để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn không quá phức tạp.
C. Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.
D. Xác định được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị...) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn.
7. Yêu cầu cần đạt về năng lực giải quyết vấn đề toán học ở cấp trung học cơ sở là:
(Chọn phương án đúng nhất)
A. Nhận biết được vấn để cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi; Nêu được cách thức giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản.
B. Phát hiện được vấn đề cần giải quyết; Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp để ra và khái quát hóa được.
C. Xác định được tình huống có vấn đề, thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin, chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; Lựa chọn và thiết lập được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề; Thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề.
D. Xác định được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề; Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề; Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát hóa được.
8. Các năng lực toán học bao gồm:
(Chọn phương án đúng nhất)
A. Tư duy và lập luận toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học; Sử dụng phương tiện và công cụ học toán.
B. Mô hình hóa; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học.
C. Giải quyết vấn đề toán học; Sử dụng phương tiện và công cụ học toán; Vận dụng toán học; Giải toán; Tư duy và lập luận toán học
D. Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Giải toán.
9. Môn Toán góp phần hình thành phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua:
(Chọn phương án đúng nhất)
A. Rèn luyện cho người học biết cách lựa chọn mục tiêu, lập được kế hoạch học tập, hình thành cách tự học.
B. Nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép, diễn tả được các thông tin toán học cần thiết trong văn bản toán học
C. Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trao đổi, trình bày được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác, đồng thời thể hiện sự tự tin, tôn trọng người đối thoại khi mô tả, giải thích các nội dung, ý tưởng toán học.
D. Việc giúp học sinh nhận biết được tình huống có vấn đề; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; biết đề xuất, lựa chọn được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề và biết trình bày giải pháp cho vấn đề; biết đánh giá giải pháp đã thực hiện và khái quát hoá cho vấn đề tương tự.
10. Những nội dung mới thuộc mạch kiến thức Thống kê - Xác suất ở lớp 5 trong Chương trình môn Toán 2018 so Chương trình môn Toán hiện hành là:
(Chọn phương án đúng nhất)
A. Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu.
B. Đọc, mô tả biểu đồ thống kê hình quạt tròn. Biểu diễn số liệu bằng biểu đồ, thống kê hình quạt tròn
C. Hình thành và giải quyết vấn đề đơn giản xuất hiện từ các số liệu và biểu đồ thống kê hình quạt tròn đã có.
D. Tỉ số mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thi nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.
...
3. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn TNXH
1. Chương trình môn Tự nhiên và xã hội xây dựng dựa trên những quan điểm nào?
A. Tích hợp trí thức thuộc nhiều lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và con người vào trong cùng một môn học.
B. Đề cao việc hình thành các phẩm chất, năng lực chung cho học sinh.
C. Nội dung dạy học được cầu trúc theo các chủ đề, bao quát các lĩnh vực chủ yếu, gần gũi về tự nhiên và xã hội.
D. Coi trọng tích cực hóa học sinh trong quả trình học tập
2. Mục tiêu của chương trình Tự nhiên vã xã hội cần đạt tới là gì?
A. Phát triển học sinh tiểu học toàn diện, cả về thể chất, trí tuệ và tình cảm.
B. Giáo dục tình yêu con người, thiên nhiên, đức tính chăm chỉ, tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình, môi trường sống.
C. Hình thành phẩm chất năng lực đặc thù môn học với 3 thành phần: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường; Vận dụng kiến thức, kĩ nàng vào cuộc sống
D. Góp phần hình thành phẩm chất, năng lực chung.
3. Chương trình môn Tự nhiên và xã hội mới có những điểm gì khác biệt cơ bản so với chương trình hiện hành?
A. Tập trung hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.
B. Chương trình mới xây dựng theo hướng tích hợp, chương trình hiện hành không thể hiện.
C. Chương trình mới cấu trúc lại các chủ đề giáo dục.
D. Phương pháp dạy học trong chương trình mới coi trọng phát huy tỉnh tích cực của người học.
4. Ở lớp 3, chương trình môn TNXH không thay đổi về thời lượng. Điều này có gây khó khăn gì cho các giáo viên khi đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực?
A. Không ảnh hưởng, vì chương trình mới được cấu trúc, sắp xếp hợp lí, vừa sức, thuận lợi cho học sinh học tập theo hướng tim tòi, khám phá.
B. Có ảnh hưởng, vì không đủ thời gian để giáo viên dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.
C. Có ảnh hưởng, vì nội dụng chương trình quá khó để dạy học theo hưởng phát triển năng lực học sinh.
D. Có ảnh hưởng, vì không đủ cơ sở vật chất để dạy học theo hưởng phát triển năng lực học sinh.
5. Mức độ tích hợp của môn TNXH trong chương trình mới được giảm tải như thế nào?
A. Chương trình hiện hành (năm 2000) có 3 chủ để lớn khiến học sinh khỏ tiếp cận hơn. Chương trình mới gồm 6 chủ đề thi học sinh được tiếp cận trực tiếp mang tính hệ thông.
B. Mức độ tích hợp trong chương trình môn TNXH hiện hành và đổi mới không có gì thay đổi.
C. Chương trinh môn TNXH mới bỏ đi một số chủ đề không phù hợp.
D. Chương trình môn TNXH mới thêm vào một số chủ đề hữu ích với học sinh.
6. Tính mở của môn TNXH theo chương trình mới được thể hiện ở điểm nào?
A. Một chương trình có nhiều bộ sách giáo khoa.
B. Chương trình mở rộng giới hạn quyền của giáo viên, nhà trường, địa phương trong triển khai thực hiện chương trình.
C. Trao quyền cho giáo viên bổ sung các nội dụng giáo dục mới vào chương trình môn học.
D. Trao quyền cho giáo viên, nhà trường cơ hội để phát triển chương trình môn học sát hợp với điều kiện thực tế.
7. Nhà trường và giáo viên có thể thay đổi thứ tự của chủ đề không?
A. Có, vì chương trình mở nên nhà trường và giáo viên có quyền thay đổi không chỉ thử tự các chủ đề mà còn thay đổi thư tự bài học trong từng chủ đề.
B. Không, vi các chủ đề giáo dục đã được sắp xếp logic, hệ thống.
C. Không, vi giáo viên và nhà trường không đủ năng lực chuyên môn để điều chỉnh chương trình giáo dục.
D. Có, vì nhà nước đã giao toàn quyền triển khai chương trình giáo dục cho giáo viên và nhà trường.
8. Sĩ số lớp học đông có cản trở như thế nào trong việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh?
A. GV khó tổ chức hoạt động học tập cho học sinh.
B. GV khó theo dõi và đánh giá quá trình học tập của học sinh.
C. GV khó triển khai dạy học phân hóa, sát với từng đối tượng học sinh.
D. Không ảnh hưởng
9, Giáo viên tiểu học cần lưu ý gì khi tổ chức dạy học theo định hướng tiếp cận đầu ra?
A. Xác định mục tiêu bài học cân cứ vào yêu cầu cần đạt.
B. Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học phù hợp.
C. Lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức phù hợp.
D. Không cần lưu ý điều gì.
10. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học của chương trình GDPT mới có điểm gì khác so với chương trình hiện hành?
A. Giáo viên có thể lựa chọn, vận dụng tất cả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phát huy được tỉnh tích cực của học sinh, phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường, tâm sinh lí của học sinh.
B. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo chương trình mới tập trung vào truyền thụ trí thức khoa học thiết thực cho học sinh.
C. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo chương trình mới tập trung vào tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.
D. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo chương trình mới không có khác biệt so với chương trình hiện hành.
...
4. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Hoạt động trải nghiệm
1. Các giai đoạn của chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở chương trình GDPT 2018 là gì?
B. Gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản ở cấp tiểu học và THCS và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp ở cấp THPT.
2. Đặc điểm của hoạt động của chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở chương trình GDPT 2018 là gì?
A. Là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thê nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học
3. Tính mở, tính linh hoạt của chương trình HĐTN và HĐTN - hướng nghiệp 2018 được hiểu là:
A. Trao quyền tự chủ hoàn toàn cho giáo viên, nhà trường, học sinh trong lựa chọn nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức.
C. Trao quyền tự chủ cho giáo viên, đội ngũ quản lý, học sinh trong việc lựa chọn chủ đề, nội dung, cách thức tổ chức....phủ hợp với nhu cầu, hứng thú của HS, điều kiện thực tiễn tại các địa phương.
D. Trao quyền lựa chọn và đánh giá cho giáo viên, đội ngũ quản lý, học sinh trong việc lựa chọn chủ đề, nội dung, cách thức tổ chức.... phù hợp với điều kiện thực tiễn tại các địa phương.
4. Tính mở và linh hoạt của Chương trình HĐTN và HĐTN, HN 2018 được thể hiện ở:
D. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm theo điều kiện của từng trường: Khuyến khích sự tham gia của các lực lượng ngoài nhà trường trong các hoạt động; Học sinh được lựa chọn chuyên đề học tập từ lớp 10; Tính mở trong phương pháp dạy học và đánh giá kết quả giáo dục
5. Điền vào chỗ trống phù hợp mục tiêu chung của hoạt động giáo dục trong chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở chương trình GDPT 2018 là: “Hình thành, phát triển ở học sinh năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực............và...................năng lực định hướng nghề nghiệp: đồng thời góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yêu và năng lực chung quy định trong Chương trình tổng thể.
A. Thiết kế/Tổ chức hoạt động
6. Mục tiêu chung của hoạt động giáo dục trong chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cấp tiểu học ở chương trình GDPT 2018 là:
A. Hình thành cho học sinh thói quen tích cực trong cuộc sống hàng ngày, chăm chỉ lao động;
B. Thực hiện trách nhiệm của người học sinh ở nhà, ở trường và địa phương; biết tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình thành những hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá;
C. Có ý thức hợp tác nhóm và hình thành được năng lực giải quyết vấn đề.
7. Mục tiêu chung của hoạt động giáo dục trong chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cấp THCS ở chương trình GDPT 2018 là:
B. Củng cố thói quen tích cực, nền nếp trong học tập và sinh hoạt, hành vi giao tiếp ứng xử có văn hoá và tập trung hơn vào phát triên trách nhiệm cá nhân: Có trách nhiệm với bản thân, trách nhiệm với gia đình, cộng đồng; hình thành các giá trị của cá nhân theo chuẩn mực chung của xã hội;
C. Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống; biết tổ chức công việc một cách khoa học;
D................thiết của người lao động và lập được kê hoạch học tập, rèn luyện phủ hợp với định hướng nghệ nghiệp khi kết thúc giai đoạn giáo dục cơ bản.
8. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và đóng góp của HĐTN/HĐTN-HN trong việc bồi dưỡng phẩm chất cho học sinh là:
C. Yêu nước; Nhân ái; Chăm chỉ; Trung thực; Trách nhiệm
9. Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và đóng góp của HĐTN/HĐTN - HN trong việc hình thành, phát triển các năng lực chung cho HS là:
D. Tự chủ; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề; sáng tạo
10. Các năng lực đặc thù của hoạt động trải nghiệm/HĐ TN-HN theo chương trinh GDPT 2018 là:
A. Thích ứng với cuộc sống: Thiết kế và tổ chức hoạt động; Định hướng nghề nghiệp
11. Quy định thời lượng dành cho Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học, THCS và THPT và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là bao nhiều tiết/năm học? Bao nhiêu tiết/ tuân? (Tiểu học/THCS/THPT)
B. Tiểu học: 105 tiết; THCS: 105 tiết; THPT: 105 tiết (Không quy định sô tiết mỗi tuần)
12. Các hoạt động của mạch nội dung "Hoạt động hướng vào bản thân” trong chương trình HĐTN/TN, HN gồm?
C. Hoạt động khám phá bản thân, Hoạt động rèn luyện bản thân, Hoạt động rèn luyện phẩm chất, năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp
13. Các hoạt động của mạch nội dung “Hoạt động hướng đến tự nhiên” trong chương trình HĐTN/TN, HN gồm?
A. Hoạt động tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên; Hoạt động tìm hiểu và bảo vệ môi trường
14. Ở cấp trung học cơ sở, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tập trung vào:
A. Các hoạt động xã hội, hoạt động hướng đến tự nhiên và hoạt động hướng nghiệp; đồng thời hoạt động hướng vào bản thân vẫn được tiếp tục triển khai đề phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh.
15. Những điểm mới trong việc phát triển chủ đề của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong Chương trình phổ thông mới?
B. Phát triển tuyên tính, đồng tâm và xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12
16. Có những loại hình HĐTN nào trong chương trình HĐTN/TH, HN theo CT GDPT 2018?
B. Sinh hoạt lớp; Sinh hoạt dưới cờ; Hoạt động trải nghiệm thường xuyên; Hoạt động định kỳ- đi tham quan; Câu lạc bộ;
17. Việc phân tích kế hoạch dạy học và tài liệu HĐTN/TH,HN theo CT GDPT 2018 có thê được căn cứ vào các tiêu chỉ cụ thể nào? (dựa vào các tiêu chí của Công văn SỐ 35555/BGDĐT-GDTTH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT)
A. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
18. Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa kế hoạch tổ chức HĐTN /TN,HN của GDPT 2018 với Giáo án tô chức hoạt động giáo đục ngoài giờ lên lớp của chương trình GDPT 2006 là:
A. Xác định mục tiêu và yêu cầu hoạt động
B. Xác định nội dung và phương thức tô chức hoạt động
C. Chuẩn bị điều kiện và phương tiện hoạt động
19. Các đối tượng tham gia đánh giá kết quả hoạt động của cá nhân học sinh trong HĐTN/TN,HN gồm:
B. HS tự đánh giá; Bạn bè, nhóm; Giáo viên chủ nhiệm; Các giáo viên, cán bộ khác trong trường; Cha mẹ học sinh và cộng đồng;
20. Thiết bị giáo dục HĐTN/TN,HN gồm:
A. Đồ dùng để trình diễn, hướng dẫn; Đô dùng đề phục vụ hoạt động tập thể; Đồ dùng để thực hành
5. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Lịch sử - Địa lý
1. Môn Lịch sử và Địa lí tiểu học 2018 được kế thừa và tiếp tục phát triển từ môn học/hoạt động giáo dục nào?
B. Môn Tự nhiên và xã hội
2. Môn Lịch sử và Địa lí tiểu học năm 2018 khác so với môn LS&ĐL hiện hành là:
A. Môn học tích hợp
3. Môn Lịch sử và Địa lí tiểu học 2018 có quan hệ mật thiết với các môn học/hoạt động giáo dục nào Ở cấp tiểu học?
D. Môn khoa học và xã hội, khoa học, đạo đức
4. Ý nào dưới đây không phải là quan điểm xây dựng chương trình môn Lịch sử và Địa lí tiểu học 2018?
B. Thiết kế chương trình theo hướng tiếp cận nội dung Lịch sử và Địa lý
5. Mục tiêu của chương trình môn Lịch sử và Địa lí tiểu học 2018 là:
D. Hình thành và phát triển các năng lực lịch sử và địa lý, góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung
6. Ý nào dưới đây không phải là năng lực đặc thù của môn Lịch sử và Địa lí tiểu học 2018?
D. Yêu nước, tôn trọng sự khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia và dân tộc
7. Ý nào dưới đây không phải là yêu cầu cần đạt của năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí trong môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học?
A. Yêu nước, tôn trọng sự khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia và dân tộc
8. Ý nào dưới đây không phải là yêu cầu cần đạt của năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí trong môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học?
B. Trình bày, mô tả được một số nét chính về lịch sử địa lý của địa phương, vùng miền, đất nước, thế giới
9. Yêu cầu cần đạt của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học?
D. Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm vi không gian trên bản đồ, sử dụng được đường thời gian để biểu diễn tiến trình phát triển của sự kiện, quá trình lịch sử
10. Mạch nội dung của môn Lịch sử địa lý Tiểu học 2018 được thiết kế theo hướng:
D. Tích hợp nội dung giáo dục Lịch sử địa lý; mở rộng dần về không gian địa lý, không gian xã hội
11. Ý nào âu đây không phải là điểm mới về mạch nội dung của chương trình Lịch sử địa lý Tiểu học 2018?
C. Nội dung tách thành 2 phân môn Lịch sử và Địa lý
12. Trong chủ đề "Thiên nhiên Việt Nam" lớp 5, nội dung nào sau đây được tinh giảm?
A. Đặc điểm chính của sông ngòi Việt Nam và vai trò của chúng
13. Trong chủ đề "Thiên nhiên Việt Nam" lớp 5, nội dung nào sau không đây được tinh giảm?
B. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
14. Trong chủ đề "Thiên nhiên Việt Nam" lớp 5, nội dung nào sau không đây không phải nội dung mới?
D. Đặc điểm đất phù sa, ferarit. Phân biệt được rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn
15. Trong chủ đề "Thiên nhiên Việt Nam" lớp 5, năng lực nào sau đây không phải năng lực chung cần hình thành cho học sinh?
D. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
16. Trong chủ đề "Thiên nhiên Việt Nam" lớp 5, năng lực nào sau đây không phải năng lực đặc thù cần hình thành cho học sinh?
A. Năng lực tự chủ và tự học
17. Ý nào sau đây không phải định hướng chung về phương pháp dạy học trong dạy học phát triển năng lực môn Lịch sử và Địa lý Tiểu học
B. Chú trọng truyền thụ hệ thống tri thức khoa học cho học sinh
18. Để hình thành các phẩm chất, năng lực chung và năng lực Lịch sử Địa lý khi dạy học môn Lịch sử và Địa lý Tiểu học cần:
D. Lựa chọn kiến thức phù hợp, đa dạng hóa các hình thức, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
19. Chương trình Lịch sử Địa lý tiểu học góp phần hình thành
A. Năng lực khoa học
20. Mục tiêu của việc đánh giá trong dạy học môn Lịch sử và Địa lý Tiểu học?
D. Cung cấp chính xác kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học và điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động quản lý.
6. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Mỹ thuật
1. Điền vào chỗ trống trong đoạn văn bằng bằng cách chọn một phương án đúng : Vị trí môn Mĩ thuật ở chương trình GDPT 2018: “Môn Mĩ thuật là môn học thuộc nhóm môn Giáo dục nghệ thuật, vừa bảo đảm trang bị học vấn .......... (1) cho học sinh ở giai đoạn giáo dục cơ bản, vừa bảo đảm giáo dục........... (2) nghề nghiệp cho học sinh ở giai đoạn giáo dục nghề nghiệp”.
B. (1) cốt lõi, (2) định hướng
2. Các giai đoạn của chương trình môn Mỹ thuật ở chương trình GDPT 2018 là gì?
B. Gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản ở cấp Tiểu học và THCS và Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp ở cấp THPT.
3. Chọn một phương án đứng để điển vào chỗ trống trong đoạn văn bằng dưới đây: Đặc điểm cơ bản trong giai đoạn giảo dục cơ bản của môn Mĩ thuật ở chương trình GDPT 2018: “Mĩ thuật là môn học ____ (1) từ lớp 1 đến lớp 9; Môn học hình thành, phát triển ở học sinh khả năng quan sát và cảm thụ nghệ thuật, nhận thức và biểu đạt thế giới, khả năng cảm nhận và tìm hiểu, thể nghiệm các __ __ (2) văn hoá, thẩm trĩ trong đời sống và nghệ thuật”
A. (1) bắt buộc; (2) giá trị
4. Đặc điểm cơ bản trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp của môn Mĩ thuật ở chương trình GDPT 2018: “Mĩ thuật là môn học được lựa chọn theo (1)......... và định hướng...........(2) của học sinh; ở cấp THPT. Chương trình giúp học sinh phát triển tư duy độc lập, khả nắng phản biện phân tích và sáng tạo nghệ thuật; hiểu được vai trò và ứng dụng của mĩ thuật trong đời sống, tạo cơ sở cho học sinh được tìm hiểu và có định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân dựa trên nhu cấu thực tế, thích ứng với xã hội”.
A. (1) nguyện vọng; (2) nghề nghiệp;
5. Chọn phương án đúng để điển vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Quan điểm xây dựng chương trình môn Mĩ thuật ở chương trình GDPT 2018 là: Tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận văn hoá, nghệ thuật ___ _ _ và thế giới. Chọn lọc những kiến thức _____(2) với mục tiêu giáo dục phổ thông, đặc điểm tâm - sinh lí lứa tuổi học sinh và điều kiện dạy học.Thiết kế linh hoạt, có thể điều chỉnh phù hợp với các nhóm đối tượng học sinh, các cơ sở giáo dục và địa phương. Thường xuyên được cập nhật, phát triển phù hợp với sự phát triển nghệ thuật và yêu cầu của thực tiễn.
D. (1) dân tộc; (2) phù hợp
6. Mục tiêu chung của môn Mĩ thuật ở chương trình GDPT 2018 là:
A. Giúp học sinh hình thành, phát triển nàng lực mĩ thuật dựa trên kiến thức và kĩ năng mĩ thuật; Nhận thức được mỗi quan hệ giữa mĩ thuật với đời sống, xã hội và các loại hình nghệ thuật khác;
B. Có ý thức trân trọng di sản văn hoá, nghệ thuật và khả năng ứng dụng kiên thức, kĩ năng mĩ thuật vào đời sống; Có hiểu biết tổng quát về ngành nghề liên quan đến nghệ thuật thị giác và khả năng định hướng được nghề nghiệp cho bản thân;
C. Trải nghiệm và khám phá mĩ thuật thông qua nhiều hình thức hoạt động; Hình thành, phát triển các nhấm chất vôi: nước nhân ái chăm chỉ
7. Chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Mục tiêu của môn Mĩ thuật cấp tiểu học ở chương trình GDPT 2018 là: Hình thành, phát triển năng lực .........(1) thông qua các hoạt động trải nghiệm; Biết thể hiện cảm xúc, trí tưởng tượng về thế giới xung quanh, hình thành năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn để và............(2);Tìm hiểu và cảm nhận vẻ đẹp của sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật, hình thành năng lực tự chủ và tự học; góp phần hình thành các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
A. (1) mĩ thuật; (2) sáng tạo
8. Mục tiêu của môn Mĩ thuật cấp THCS ở chương trình GDPT 2018 là:
A. Hình thành, phát triển năng lực mĩ thuật dựa trên nên tảng kiến thức, kĩ nâng mĩ thuật ở cấp tiểu học; phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
B. Có ý thức kế thừa, phát huy các giá trị văn hoá, nghệ thuật truyền thông dân tộc, tiếp cận giả trị thẩm mĩ của thời đại, làm nên tảng cho việc phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm;
C. Có hiểu biết về mỗi quan hệ giữa mĩ thuật với đời sống, nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ và tình yêu nghệ thuật, phát triển nắng lực tự chủ và tự học, có ý thức
9. Mục tiêu của môn Mĩ thuật cấp THPT ở chương trình GDPT 2018 là:
A. Giúp học sinh phát triển năng lực Mĩ thuật, những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được hình thành từ cấp trung học cơ sở;
C. Môn Mĩ thuật giúp học sinh tăng cưỡng hiểu biết về kiến thức mĩ thuật trong các lĩnh vực ngành nghề có liên quan, bồi dưỡng cảm xúc thấm mĩ và tình yêu nghệ thuật, có định hưởng nghề nghiệp phủ hợp với bản thân và nhụ cầu xã hội.
D. Phát triển tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo, kĩ năng thực hành, giao tiếp và hợp tác; ý thức tôn trọng và phát huy văn hoá, nghệ thuật truyền thống dân tộc, tiếp cận giá nghệ thuật và thành tựu khoa học, công nghệ của thời đại, phát triển năng lực tự chủ và tự học
10. Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và đóng góp của môn Mĩ thuật trong việc hình thành, phát triển các năng lực chung cho HS là:
D. Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề - Sáng tạo
...
7. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Tin học
1. Những quan điểm xây dựng chương trình môn Tin học có tính mới lạ với giáo viên là?
B. Thực hiện giáo dục STEM và giáo dục định hướng
2. Tin học hỗ trợ các môn học khác ở các khía cạnh
A. Góp phần đổi mới phương pháp giáo dục
B. Công cụ không thể thiếu cho các môn học khác
C. Cập nhập và triển khai kiến thức mới
3. Những yếu điểm môn Tin học hiện hành cần tránh là?
A. Nội dung còn mang nặng tính lý thuyết, tính hàn lâm, có sự trùng lặp nội dung ở một số lớp học, cấp học
4. Năng lực nào dưới đây là thành phần của năng lực Tin học?
A. Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học
5. Chọn phát biểu đúng về số máy tối thiểu cần trang bị cho hs cấp tiểu học
C. Ở cấp tiểu học cần tối thiểu 1 máy tính cho 3 học sinh
6. Việc hiểu được tầm quan trọng của thông tin và xử lý thông tin trong xã hội hiện đại là biểu hiện của năng lực nào sau đây?
C. Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông
7. Theo quy định, trong giờ học chuyên đề về robot, cần có ít nhất 1 robot giáo dục cho mỗi nhóm gồm tối đa bao nhiêu học sinh?
A. 8
8. Mệnh đề nào sau đây không đúng khi nói về yêu cầu phát triển năng lực Tin học của học sinh?
D. Yêu cầu về phát triển năng lực chung của học sinh ở tất cả các cấp học đều gồm có 3 năng lực thành phần.
9. Môn tin học trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức phổ thông gồm 3 mạch trí thức hoà quyện gồm?
A. Khoa học máy tính, công nghệ thông tin và truyền thông, Học vấn số hóa phổ thông.
10. Môn Tin học phổ thông cần phối hợp với những môn học nào sau đây để triển khai giáo dục STEM?
B. Năng lực giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại công nghệ 4.0. Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ kĩ thuật số
...
8. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Âm nhạc
1. Chọn phướng án đúng nhất: Tên môn học và vị trí môn Âm nhạc ở chương trình GDPT 2018 là:
A. Môn Âm nhạc/Là môn học bắt buộc trong chương trình GDPT, chỉ học ở tiểu học và THCS
B. Môn Giáo dục Nghệ thuật/ là môn học cốt lõi trong chương trình GDPT, học bắt buộc ở tất cả các cấp tiểu học, THCS và THPT
C. Môn Âm nhạc/ là môn học thuộc nhóm môn Giáo dục nghệ thuật, học tự chọn ở tất cả các cấp tiểu học, THCS và THPT phù hợp với định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân.
D. Môn Âm nhạc /là môn học cốt lõi thuộc nhóm môn Giáo dục nghệ thuật. Ở tiểu học và THCS là môn học bắt buộc, ở THPT, học sinh được lựa chọn môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân.
2. Chọn phương án đúng nhất: Các giai đoạn của chương trình môn Âm nhạc ở chương trình GDPT 2018 là gì?
A. Gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn giáo dục bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 9 và giai đoạn hướng nghiệp từ lớp 10 đến lớp 12
B. Gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản ở cấp Tiểu học và THCS và Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp ở cấp THPT.
C. Gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn giáo dục thường thức âm nhạc, giai đoạn phát triển các kĩ năng thực hành, mở rộng hiểu biết về âm nhạc
D. Gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản ở cấp Tiểu học và THCS và giai đoạn phát triển các kĩ năng thực hành, mở rộng hiểu biết về âm nhạc ở cấp THPT.
3. Chọn phương án đúng nhất: Đặc điểm cơ bản trong giai đoạn giáo dục cơ bản của môn Âm nhạc ở chương trình GDPT 2018 là gì ?
A. Âm nhạc là môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 9, bao gồm những kiến thức và kĩ năng cơ bản về hát, nhạc cụ, nghe nhạc, đọc nhạc, lí thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc.
B. Âm nhạc là môn học tự chọn từ lớp 1 đến lớp 9, bao gồm những kiến thức và kĩ năng cơ bản về hát, nhạc cụ, nghe nhạc, đọc nhạc, lí thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc
C. Âm nhạc là môn học bắt buộc đối với HS tiểu họcvà THCS, bao gồm những kiến thức và kĩ năng cơ bản và nâng cao về hát, nhạc cụ, nghe nhạc, đọc nhạc, lí thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc.
D. Âm nhạc là môn học tự chọn từ lớp 1 đến lớp 9, bao gồm những kiến thức và kĩ năng cơ bản về âm nhạc.
4. Chọn phương án ĐÚNG để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Đặc điểm cơ bản trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp của môn Âm nhạc ở chương trình GDPT 2018 là: “Âm nhạc là môn học được lựa chọn theo _____ ____ (1) và định hướng ____ _____(2) của học sinh ở cấp THPT. Nội dung môn học bao gồm kiến thức và kĩ năng mở rộng, nâng cao về hát, nhạc cụ, nghe nhạc, đọc nhạc, lí thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc. Những học sinh có sở thích, năng khiếu hoặc định hướng nghề nghiệp liên quan còn được chọn thêm các chuyên đề học tập”.
A. (1) nguyện vọng ; (2) nghề nghiệp;
B. (1) mong muốn; (2) nguyện vọng
C. (1) sở thích; (2) tương lai
D. (1) yêu cầu ; (2) ngành nghề
5. Chọn các phương án đúng: Quan điểm xây dựng chương trình môn Âm nhạc ở chương trình GDPT 2018 là:
A. Chương trình tập trung phát triển ở học sinh năng lực âm nhạc, biểu hiện của năng lực thẩm mĩ trong lĩnh vực âm nhạc thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết thực; chú trọng thực hành; góp phần phát triển hài hoà đức, trí, thể, mĩ và định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
B. Chương trình kế thừa và phát huy những ưu điểm của chương trình môn Âm nhạc hiện hành, đồng thời tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chương trình của một số nền giáo dục tiên tiến trên thế giới.
C. Chương trình xây dựng những hoạt động học tập đa dạng, với sự phong phú về nội dung và hình thức, nhằm đáp ứng nhu cầu, sở thích của học sinh; tạo được cảm xúc, niềm vui và hứng thú trong học tập.
D. Chương trình quy định mục tiêu, tất cả các nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục âm nhạc thống nhất trong toàn quốc
6. Chọn phương án đúng nhất: Tính mở và linh hoạt của Chương trình môn Âm nhạc trong chương trình GDPT 2018 được thể hiện ở:
A. Thống nhất định hướng chung trong toàn quốc
B. Thực hiện theo khả năng tổ chức các nội dung giáo dục tích hợp theo điều kiện của từng trường;
C. Giáo viên được lựa chọn chủ đề dạy học môn Âm nhạc; Học sinh được lựa chọn chuyên đề học tập từ lớp 1 đến lớp 12.
D. Chương trình vừa bảo đảm những nội dung giáo dục cốt lõi thống nhất trong cả nước, vừa có tính mở để phù hợp với sự đa dạng về điều kiện và khả năng học tập của học sinh các vùng miền.
7. Chọn các phương án đúng: Mục tiêu chung của môn Âm nhạc cấp THCS ở chương trình GDPT 2018 là:
A. Giúp học sinh bước đầu làm quen với kiến thức âm nhạc phổ thông, sự đa dạng của thế giới âm nhạc và các giá trị âm nhạc truyền thống;
B. Giúp học sinh phát triển năng lực âm nhạc dựa trên nền tảng kiến thức âm nhạc phổ thông và các hoạt động trải nghiệm, khám phá nghệ thuật âm nhạc;
C. Nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ và tình yêu âm nhạc; tiếp tục hình thành một số kĩ năng âm nhạc cơ bản, phát huy tiềm năng hoạt động âm nhạc;
D. Nhận thức được sự đa dạng của thế giới âm nhạc và mối liên hệ giữa âm nhạc với văn hoá, lịch sử, xã hội cùng các loại hình nghệ thuật khác, hình thành ý thức bảo vệ và phổ biến các giá trị âm nhạc truyền thống; góp phần phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được hình thành từ cấp tiểu học.
8. Chọn phương án đúng nhất, điền vào chỗ trống các từ/cụm từ phù hợp Một số thành phần cơ bản của năng lực “Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc” được thể hiện trong chương trình môn Âm nhạc 2018 cấp THCS là: “Vận động cơ thể phù hợp với ____ ____ và ____ ____ âm nhạc; biết chia sẻ cảm xúc âm nhạc với người khác; Nhận biết được câu, đoạn trong bài hát, bản nhạc có hình thức rõ ràng”.
A. nhịp điệu/ cao độ
B. nhịp điệu/ tính chất
C. cao độ/ trường độ
D. tính chất /trường độ
9. Chọn phương án đúng nhất dưới đây, điền vào các chỗ trống các từ/cụm từ phù hợp Một số thành phần cơ bản của năng lực “Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc” được thể hiện trong chương trình môn Âm nhạc 2018 cấp THPT là: “ Biết kết hợp và vận dụng kiến thức, kĩ năng âm nhạc vào các hoạt động nghệ thuật; biết ứng tác hoặc ____ ___ (1)đơn giản; Biết làm dụng cụ học tập âm nhạc; biết _____ _____ (2)khi nghe nhạc không lời”.
A. (1) biến tấu, (2) tưởng tượng
B. (1) sáng tác, (2) vận động
C. (1) cảm thụ, (2) hình dung
D. (1) cảm nhận, (2) phỏng đoán
10. Chọn phương án đúng nhất: Những nội dung được kế thừa trong chương trình hiện hành gồm:
A. Nghe nhạc, Nhạc cụ, Hát ; Đọc nhạc;
B. Lí thuyết âm nhạc; Nghe nhạc, Nhạc cụ, Hát ;
C. Nghe nhạc, Hát ; Đọc nhạc; Lí thuyết âm nhạc;
D. Hát ; Đọc nhạc; Lí thuyết âm nhạc; Thường thức âm nhạc
...
9. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Công nghệ
1. Chọn đáp án đúng nhất
Quan điểm xây dựng chương trình nào thể hiện các nội dung tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong Chương trình môn Công nghệ 2018. (Chọn một phương án trả lời đúng nhất)
Hội nhập và khả thi.
Kế thừa và phát triển.
Mở và linh hoạt.
Hướng nghiệp.
Khoa học và thực tiễn.
2. Chọn đáp án đúng nhất
Trong giai đoạn giáo dục cơ bản, môn công nghệ được dạy ở những lớp nào: (Chọn một phương án trả lời đúng nhất)
Từ lớp 3 đến lớp 5 ở tiểu học, và từ lớp 6 đến lớp 9 ở trung học cơ sở.
Từ lớp 1 đến 5 ở tiểu học, và từ lớp 6 đến lớp 9 ở trung học cơ sở.
Từ lớp 1 đến lớp 5 ở tiểu học.
Từ lớp 6 đến lớp 9 ở trung học cơ sở.
3. Chọn đáp án đúng nhất
Môn Công nghệ trong Chương trình GDPT 2018 hướng tới hình thành và phát triển các năng lực (Chọn các phương án trả lời đúng)
Năng lực chung cốt lõi
Năng lực công nghệ
Năng lực thẩm mĩ
Năng lực khoa học
4. Chọn đáp án đúng nhất
Những nội dung nào trong Chương trình môn Công nghệ hiện hành không có trong Chương trình 2018. (Chọn các phương án trả lời đúng)
Cắt, khâu, thêu, trồng rau, nuôi gà
Lắp ghép mô hình kĩ thuật
Thu chi trong gia đình
Vẽ kĩ thuật
Thủ công (gấp, dán, cắt giấy)
5. Chọn đáp án đúng nhất
Trong Chương trình môn Công nghệ 2018, giáo dục STEM được thể hiện thông qua các chủ đề (Chọn các phương án trả lời đúng)
Vẽ kĩ thuật, trang phục và thời trang
Các bài toán thiết kế kĩ thuật và công nghệ
Nghiên cứu kĩ thuật cơ khí, hệ thống nhúng, robot và máy thông minh.
Nghề nghiệp STEM
Mô hình điện gió, mô hình điện mặt trời, ngôi nhà thông minh
6. Chọn đáp án đúng nhất
So với Chương trình môn Công nghệ hiện hành, Chương trình môn Công nghệ 2018, có các mạch nội dung mới (Chọn các phương án trả lời đúng)
Thiết kế kĩ thuật
Công nghiệp
Hướng nghiệp
Ngôn ngữ kĩ thuật
Nông nghiệp
7. Chọn đáp án đúng nhất
Môn công nghệ có ưu thế trong phát triển năng lực chung cốt lõi nào (Chọn một phương án trả lời đúng nhất)
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Tự chủ và tự học
Cả ba năng lực trên
Giao tiếp và hợp tác
8. Chọn đáp án đúng nhất
Phát biểu nào về năng lực thiết kế kĩ thuật (năng lực thành phần của năng lực công nghệ) sau đây là đúng (Chọn một phương án trả lời đúng nhất)
Là năng lực đưa ra những nhận định về một sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ với góc nhìn đa chiều về vai trò, chức năng, chất lượng, kinh tế – tài chính, tác động môi trường và những mặt trái của kĩ thuật, công nghệ.
Là năng lực lập, đọc, trao đổi tài liệu kĩ thuật về các sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ trong sử dụng, đánh giá công nghệ và thiết kế kĩ thuật.
Là năng lực khai thác sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ đúng chức năng, đúng kĩ thuật, an toàn và hiệu quả; tạo ra sản phẩm công nghệ.
Là năng lực phát hiện nhu cầu, vấn đề cần giải quyết, cần đổi mới trong thực tiễn; đề xuất giải pháp kĩ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu, giải quyết vấn đề đặt ra; hiện thực hoá giải pháp kĩ thuật, công nghệ; thử nghiệm và đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu, vấn đề đặt ra.
9. Chọn đáp án đúng nhất
Yêu cầu cần đạt “Sử dụng đúng cách, hiệu quả một số sản phẩm công nghệ phổ biến trong gia đình” thuộc năng lực thành phần nào của năng lực công nghệ và ở cấ p học nào (Chọn một phương án trả lời đúng nhất)
Đánh giá công nghệ - THPT
Giao tiếp công nghệ - THCS
Sử dụng công nghệ - THCS
Nhận thức công nghệ - Tiểu học
10. Chọn đáp án đúng nhất
Môn Công nghệ 2018 thể hiện các thành phần nào trong STEM (Chọn một phương án trả lời đúng nhất)
Thành phần “E và M”
Thành phần “M và S”
Thành phần “S và E”
Thành phần “T và E”
...
Trên đây Hoatieu.vn đã gửi đến các bạn Đáp án trắc nghiệm tập huấn và bồi dưỡng Giáo viên Mô Đun 1 - Tất cả các môn gồm các câu hỏi trắc nghiệm về chương trình giáo dục phổ thông 2018. Các thầy cô tham khảo đáp án để hoàn thiện module 1 nhanh và chính xác hơn.
Mời các bạn tham khảo các tài liệu có liên quan trong chuyên mục Tập huấn giáo viên góc Học tập.
-
Chia sẻ:
Tran Thao
- Ngày:
Đáp án trắc nghiệm tập huấn và bồi dưỡng Giáo viên Mô Đun 1 - Tất cả các môn
477,5 KB 20/08/2021 3:50:00 CH-
Đáp án trắc nghiệm tập huấn và bồi dưỡng Giáo viên Mô Đun 1 - Tất cả các môn (PDF)
Tham khảo thêm
-
11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Giáo dục công dân tiểu học
-
11 câu Phân tích kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn Cấp tiểu học
-
11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Lịch sử - Địa lý
-
11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Toán tiểu học
-
11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Mỹ thuật tiểu học
-
11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Hoạt động trải nghiệm tiểu học
-
11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Giáo dục thể chất tiểu học
-
11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Âm nhạc tiểu học
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
-
Đặng Ngọc GiangThích · Phản hồi · 0 · 31/07/20
-
Ba LêThích · Phản hồi · 1 · 06/08/20
-
Module 01
- Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 01
- Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô Đun 1 - Tất cả các môn
- Đáp án trắc nghiệm Video tập huấn Mô Đun 1 - Tất cả các môn
- Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô đun 1 môn Ngữ Văn
- Đáp án trắc nghiệm video giới thiệu chương trình môn Ngữ văn
- Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô đun 1 môn Toán
- Đáp án trắc nghiệm video giới thiệu chương trình môn Toán
- Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô đun 1 môn Lịch sử - Địa lý
- Đáp án trắc nghiệm Video giới thiệu chương trình môn Lịch sử Địa lí
- Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô đun 1 môn Hoạt động trải nghiệm
- Đáp án trắc nghiệm video giới thiệu chương trình môn Hoạt động trải nghiệm
- Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô đun 1 môn Tự nhiên xã hội
- Đáp án tập huấn Mô đun 1 môn Công nghệ
- Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô đun 1 môn Công nghệ
- Đáp án trắc nghiệm video giới thiệu chương trình môn Công nghệ
- Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô đun 1 môn Tin học
- Đáp án trắc nghiệm Video giới thiệu chương trình môn Tin học
- Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô đun 1 môn Âm nhạc
- Đáp án trắc nghiệm video giới thiệu chương trình môn Âm nhạc
- Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô đun 1 môn Mỹ thuật
- Đáp án trắc nghiệm video giới thiệu chương trình môn Mĩ thuật
- Đáp án trắc nghiệm module 1 Tiếng Anh Tiểu học
- Đáp án trắc nghiệm module 1 Tiếng Anh THCS
- Đáp án tự luận môn Tiếng Anh module 1
- Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Toán mô đun 1
- Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Hoạt động trải nghiệm mô đun 1
-
Module 02
- Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 02
- Ngân hàng câu hỏi kiểm tra mô đun 2
- Đáp án Module 2: Thực hành xử lý tình huống sư phạm thường gặp
- Đáp án trắc nghiệm tập huấn mô đun 2 môn Đạo đức
- Đáp án tập huấn mô đun 2 môn Toán
- Gợi ý học tập môn Toán mô đun 2
- Gợi ý học tập môn Tiếng Việt mô đun 2
- Bài kiểm tra cuối khóa module 2 môn Tiếng Việt
- Gợi ý đáp án Mô đun 2 môn Tự nhiên xã hội Tiểu học
- Ngân hàng câu hỏi Mô đun 2 môn Lịch sử THPT
- Đáp án trắc nghiệm module 2 môn Khoa học tự nhiên THCS
- Đáp án trắc nghiệm module 2 môn Âm nhạc
-
Module 03
- Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 03
- Gợi ý học tập mô đun 3.0
- Ngân hàng câu hỏi đánh giá tổng kết mô đun 3.0
- Bài thu hoạch Mô đun 3: Phát triển chuyên môn của bản thân
- Tài liệu bồi dưỡng Mô đun 3 môn Toán Tiểu học
- Tài liệu bồi dưỡng mô đun 3.0
- Tài liệu bồi dưỡng Mô đun 3 môn Toán Tiểu học
- Ngân hàng câu hỏi mô đun 3 Tiểu học - Tất cả các môn
-
Module 04
- Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 04
- Bài thu hoạch Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh
- Bài tập cuối khóa module 4.0 Tiểu học
- 10 câu hỏi bài tập cuối khóa mô đun 4
- Đáp án câu hỏi tương tác module 4 Cán bộ quản lý
- Đáp án trắc nghiệm Module 4 THPT
- Đáp án tự luận module 4 THCS - Tất cả các môn
-
Module 05
- Bài thu hoạch Mô đun 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh
- Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 05
- Trọn bộ tài liệu, đáp án mô đun 5 Tiểu học
- Đáp án tự luận module 5 Tiểu học
- Đáp án trắc nghiệm Module 5 THCS
- Đáp án tự luận module 5 THCS
- Đáp án tự luận module 5 Cán bộ quản lý
- Mẫu kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp module 5
- Đáp án câu hỏi tương tác module 5 Tiểu học
- Đáp án trắc nghiệm module 5 Tiểu học
- Đáp án trắc nghiệm Module 5 THPT
- Thiết lập kênh thông tin phối hợp với gia đình trong tư vấn, hỗ trợ học sinh module 5
-
Module 06
- Đáp án trắc nghiệm Module 6
- Bài thu hoạch Module 6: Xây dựng văn hóa nhà trường
- Đáp án tự luận Module 6 Tiểu Học
- Gợi ý Đáp án Module 6
- Đáp án trắc nghiệm Module 6 Cán bộ quản lý
- Đáp án trắc nghiệm cuối khóa Module 6 Tiểu học
- Bài tập cuối khóa Module 6
- Đáp án trắc nghiệm Module 6 THPT
- Thiết kế một hoạt động giáo dục/dạy học nhằm xây dựng văn hoá nhà trường lành mạnh thân thiện ở trường tiểu học nơi thầy cô đang công tác
-
Module 07
- Sản phẩm cuối khóa Module 7
- Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 07
- Đáp án Module 7
- Đáp án tự luận Module 7 Tiểu Học
- Kế hoạch xây dựng lớp học an toàn và phòng chống bạo lực học đường
- Đánh giá biện pháp phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường
- Thực hành phân tích việc thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường trong lớp học trường học tại đơn vị công tác của thầy/cô
- Thầy cô hãy nêu những dấu hiệu về việc mất an toàn hoặc bạo lực học đường đối với học sinh trong video trên
- Thầy/cô hãy phân tích mối quan hệ giữa xây dựng trường học an toàn và phòng chống bạo lực học đường
- Thầy cô hãy nêu giải pháp xây dựng trường học an toàn phòng chống thiên tai
-
Module 08
- Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 08
- Đáp án Module 8
- Đáp án Module 8 THCS
- Đáp án Module 8 THPT
- Đáp án Modulde 8 Cán bộ quản lý Tiểu học
- Đáp án Module 8 Cán bộ quản lý THCS
- Bài tập cuối khóa module 8 Đạo đức Tiểu học
- Kế hoạch phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh Tiểu Học
- Kế hoạch phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh THCS
- Đề xuất một hoạt động/biện pháp nhằm xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong lớp hoặc trường
- Xây dựng một kế hoạch cụ thể nhằm xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong lớp hoặc trong trường Tiểu học
-
Module 09
- Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 09
- Bài tập cuối khóa module 9 - Tất cả các môn
- Đáp án trắc nghiệm Khoa học module 9
- Đáp án tự luận module 9 Cán bộ quản lý
- Đáp án trắc nghiệm module 9 Cán bộ quản lý
- Đáp án tự luận module 9 Tiểu học
- Trọn bộ tài liệu, đáp án mô đun 9 Tiểu học
- Sản phẩm cuối khóa module 9
- Module 10
- Module 11
- Module 15
- Học thông qua chơi
-
Mầm non
- Module GVMN 1: Đạo đức nghề nghiệp của người GVMN
- Module GVMN 2: Quản lý cảm xúc bản thân của người GVMN trong hoạt động nghề nghiệp
- Module GVMN 3: Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN
- Module GVMN 4: Sinh hoạt chuyên môn ở cơ sở GDMN
- Module GVMN 5: Hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của GVMN
- Module GVMN 6: Giáo dục mầm non theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
- Module GVMN 7: Phát triển chương trình GDMN phù hợp với sự phát triển của trẻ em và bối cảnh địa phương
- Module GVMN 8: Lập kế hoạch giáo dục trẻ em trong nhóm, lớp trong các cơ sở GDMN
- Module GVMN 9: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp
- Module GVMN 10: Đảm bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở GGMN
- Module GVMN 11: Kĩ năng sơ cứu - phòng tránh và xử lí một số tình huống nguy hiểm, bệnh thường gặp ở trẻ em
- Module GVMN 12: Tổ chức các hoạt động phát triển nhận thức cho trẻ em theo quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm
- Module GVMN 13: Tổ chức các hoạt động phát triển vận động cho trẻ em theo quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm
- Module GVMN 14: Tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ/tăng cường tiếng Việt cho trẻ em theo quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm
- Module GVMN 15: Tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ/tăng cường tiếng Việt cho trẻ em theo quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm
- Module GVMN 16: Tổ chức các hoạt động phát triển thẩm mỹ cho trẻ em theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
- Module GVMN 17: Giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ em lứa tuổi mầm non
- Module GVMN 18: Tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhóm, lớp ghép nhiều độ tuổi tại cơ sở GDMN
- Module GVMN 19: Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em lứa tuổi mầm non
- Module GVMN 20: Tổ chức quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ em lứa tuổi mầm non
- Module GVMN 21: Phát hiện, sàng lọc và tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục đáp ứng trẻ em có nhu cầu đặc biệt
- Module GVMN 22: Làm đồ dùng dạy học, đồ chơi từ nguyên liệu địa phương
- Module GVMN 23: Quản lí nhóm, lớp học ở cơ sở GDMN
- Module GVMN 24: Xây dựng môi trường giáo dục đảm bảo an toàn, lành mạnh, thân thiện cho trẻ em lứa tuổi mầm non
- Module GVMN 25: Giáo dục kỷ luật tích cực cho trẻ em lứa tuổi mầm non
- Module GVMN 26: Kĩ năng giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ
- Module GVMN 27: Quyền dân chủ của người GVMN trong cơ sở GDMN
- Module GVMN 28: Phối hợp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em
- Module GVMN 29: Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non dựa vào cộng đồng
- Module GVMN 30: Vấn đề lồng ghép giới trong giáo dục mầm non
- Module GVMN 31: Quyền trẻ em, phòng, chống bạo hành và xử lý vi phạm về quyền trẻ em trong cơ sở GDMN
- Module GVMN 32: Tự học ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc cho GVMN
- Module GVMN 33: Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN
- Module GVMN 34: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm, lớp ở cơ sở GDMN
- Module GVMN 35: Xây dựng môi trường giáo dục giàu tính nghệ thuật trong nhóm, lớp tại cơ sở GDMN
- Đáp án trắc nghiệm Module 1 mầm non
- Đáp án trắc nghiệm Module 2 mầm non
- Đáp án trắc nghiệm Module 6 Mầm non
- Đáp án trắc nghiệm Module 7 mầm non
- Đáp án trắc nghiệm module 9 mầm non
- Đáp án trắc nghiệm module 17 mầm non
- Đáp án trắc nghiệm Module 21 mầm non
- Đáp án trắc nghiệm Module 22 mầm non
- Đáp án trắc nghiệm Module 24 Mầm non
- Đáp án Bồi dưỡng Năng lực số và AI Mầm non
- Đáp án Chuyển đổi số Mầm non
- Bài tập vận dụng module Chuyển đổi số mầm non
- Bài tiểu luận Module Chuyển đổi số Mầm non
- Đáp án trắc nghiệm Module Phát triển kỹ năng đọc viết cho trẻ mẫu giáo
- Đáp án trắc nghiệm Module 1: Phát triển một số kỹ năng ban đầu về đọc viết cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số với sự hỗ trợ của bộ công cụ ELM
- Đáp án trắc nghiệm Module 2: Phát triển một số kĩ năng ban đầu về đọc viết cho trẻ khuyết tật lứa tuổi mẫu giáo với sự hỗ trợ của bộ công cụ ELM có đáp ứng giới
- Tài liệu tập huấn ELM: phương pháp hỗ trợ cho trẻ mầm non làm quen với đọc viết và toán
-
Tiểu học
- Đáp án trắc nghiệm module Giáo dục giới tính
- Đáp án trắc nghiệm module Bồi dưỡng bình đẳng giới
- Tài liệu tập huấn Tăng cường kĩ năng đọc viết cho học sinh tiểu học
- Bài tập cuối khóa Module Tăng cường kĩ năng đọc viết cho học sinh tiểu học
- Đáp án trắc nghiệm Module 2: Tăng cường kĩ năng đọc viết cho học sinh tiểu học
- Đáp án trắc nghiệm Module 1: Tăng cường kĩ năng đọc viết cho học sinh tiểu học
- Tiểu luận Chuyên đề: Kiến thức nền tảng về giáo dục số Tiểu học
- Tiểu luận Chuyên đề: Trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy số Tiểu học
- Tiểu luận Chuyên đề: Xây dựng học liệu số Tiểu học
- Tiểu luận Chuyên đề: Tổ chức hoạt động dạy học trên môi trường số Tiểu học
- Tiểu luận Chuyên đề: Chuyển đổi số trong kiểm tra và đánh giá Tiểu học
- Tiểu luận Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản) Tiểu học
- Tiểu luận Chuyên đề: Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả trong giáo dục Tiểu học
- Tiểu luận Chuyên đề: Phân tích và sử dụng dữ liệu trong giáo dục Tiểu học
- THCS
-
Kỹ năng số
- Đáp án tập huấn Giáo dục kĩ năng công dân số
- Đáp án tập huấn Khung năng lực số
- Tài liệu tập huấn khung năng lực số
- Tài liệu tập huấn khung năng lực số THPT
- Tài liệu tập huấn khung năng lực số THCS
- Bảng mã chỉ báo năng lực số cấp THCS theo CV 3456
- Khung năng lực số cho học sinh Trung học phổ thông
- Bảng mã chỉ báo năng lực số theo CV 3456/BGDĐT-GDPT
- Gợi ý các tình huống sư phạm tích hợp năng lực số lớp 1-12
- Giáo án minh họa tích hợp năng lực số môn Tin học 7 Kết nối tri thức
- PPT tập huấn thực hiện sửa đổi chương trình GDPT mới môn Lịch sử theo Thông tư 17
- Khung năng lực số cho học sinh tiểu học
- Powerpoint Tập huấn phát triển năng lực số cho học sinh phổ thông
- Powerpoint Tập huấn giáo dục năng lực số Tiểu học
- Powerpoint tập huấn thực hiện chương trình GDPT sửa đổi môn Lịch sử Địa lí Tiểu học
-
Chuyển đổi số
- Đáp án bài tập 1 Module Chuyển đổi số trong dạy học
- Đáp án bài tập 2 Module Chuyển đổi số trong dạy học
- Đáp án module ứng dụng Canva trong dạy học
- Đáp án module ứng dụng Zoom trong dạy học
- Đáp án module ứng dụng Kahoot!, Quizizz, Gamma trong giảng dạy
- Đáp án trắc nghiệm Module An toàn thông tin
- Đáp án Chuyển đổi số Tp. Hồ Chí Minh
-
SGU-Chuyển đổi số
-
Chuyên đề: Kiến thức nền tảng về giáo dục số
- Đáp án trắc nghiệm Chuyên đề: Kiến thức nền tảng về giáo dục số
- Bài tập vận dụng Chuyên đề: Kiến thức nền tảng về giáo dục số
- Bài tập thực hành vận dụng Chương 1 Chuyên đề: Kiến thức nền tảng về giáo dục số
- Bài tập thực hành vận dụng Chương 2 Chuyên đề: Kiến thức nền tảng về giáo dục số
- Bài tập thực hành vận dụng Chương 3 Chuyên đề: Kiến thức nền tảng về giáo dục số
- Bài tập thực hành Chương 3 Chuyên đề: Kiến thức nền tảng về giáo dục số
- Bài tập vận dụng Chương 3 Chuyên đề: Kiến thức nền tảng về giáo dục số
- Bài tập thực hành vận dụng Chương 4 Chuyên đề: Kiến thức nền tảng về giáo dục số
-
Chuyên đề: Trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy số
- Đáp án trắc nghiệm Chuyên đề: Trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy số
- Bài tập vận dụng Chuyên đề: Trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy số
- Bài tập thực hành Chương 2 Chuyên đề: Trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy số
- Bài tập vận dụng Chương 2 Chuyên đề: Trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy số
- Bài tập vận dụng Chương 3 Chuyên đề: Trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy số
- Bài tập vận dụng Chương 4 Chuyên đề: Trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy số
-
Chuyên đề: Xây dựng học liệu số
- Đáp án trắc nghiệm Chuyên đề: Xây dựng học liệu số
- Bài tập tự luận Chuyên đề: Xây dựng học liệu số
- Bài tập thực hành Chương 1 Chuyên đề: Xây dựng học liệu số
- Bài tập vận dụng Chương 1 Chuyên đề: Xây dựng học liệu số
- Bài tập tự luận Chương 2 Chuyên đề: Xây dựng học liệu số
- Bài tập thực hành Chương 3 Chuyên đề: Xây dựng học liệu số
- Bài tập vận dụng Chương 3 Chuyên đề: Xây dựng học liệu số
- Bài tập tự luận Chương 4 Chuyên đề: Xây dựng học liệu số
- Bài tập vận dụng Chương 5 Chuyên đề: Xây dựng học liệu số
-
Chuyên đề: Tổ chức hoạt động dạy học trên môi trường số
- Đáp án trắc nghiệm Chuyên đề: Tổ chức hoạt động dạy học trên môi trường số
- Bài tập thực hành Chuyên đề: Tổ chức hoạt động dạy học trên môi trường số
- Bài tập thực hành Chương 1 Chuyên đề: Tổ chức hoạt động dạy học trên môi trường số
- Bài tập thực hành Chương 2 Chuyên đề: Tổ chức hoạt động dạy học trên môi trường số
- Bài tập thực hành Chương 3 Chuyên đề: Tổ chức hoạt động dạy học trên môi trường số
- Bài tập thực hành Chương 4 Chuyên đề: Tổ chức hoạt động dạy học trên môi trường số
-
Chuyên đề: Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả trong giáo dục
- Đáp án trắc nghiệm Chuyên đề: Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả trong giáo dục
- Đáp án trắc nghiệm Chương 1 Chuyên đề: Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả trong giáo dục
- Đáp án trắc nghiệm Chương 2 Chuyên đề: Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả trong giáo dục
- Đáp án trắc nghiệm Chương 3 Chuyên đề: Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả trong giáo dục
- Đáp án trắc nghiệm Chương 5 Chuyên đề: Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả trong giáo dục
- Đáp án trắc nghiệm Chương 6 Chuyên đề: Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả trong giáo dục
- Đáp án trắc nghiệm cuối khóa Chuyên đề: Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả trong giáo dục
- Bài tập tình huống Chuyên đề: Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả trong giáo dục
-
Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản)
- Đáp án Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản) đầy đủ
- Đáp án trắc nghiệm Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản)
- Đáp án trắc nghiệm cuối khóa Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản)
- Đáp án trắc nghiệm Chương 1 Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản)
- Đáp án trắc nghiệm Chương 2 Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản)
- Đáp án trắc nghiệm Chương 3 Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản)
- Đáp án trắc nghiệm Chương 4 Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản)
- Đáp án trắc nghiệm Chương 5 Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản)
- Đáp án trắc nghiệm Chương 6 Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản)
- Đáp án trắc nghiệm Chương 7 Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản)
- Bài tập tự luận Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản)
-
Chuyên đề: Chuyển đổi số trong kiểm tra và đánh giá
- Đáp án trắc nghiệm Chương 1: Chuyển đổi số trong kiểm tra và đánh giá
- Đáp án trắc nghiệm + tự luận Chương 2: Chuyển đổi số trong kiểm tra và đánh giá
- Bài tập tự luận Chương 3 Chuyên đề: Chuyển đổi số trong kiểm tra và đánh giá
- Bài tập tự luận Chương 4 Chuyên đề: Chuyển đổi số trong kiểm tra và đánh giá
- Chuyên đề: Chuyển đổi số trong Giáo Dục - Cơ bản
- Chuyên đề: Chuyển đổi số trong giáo dục - Nâng cao
-
Chuyên đề: Kiến thức nền tảng về giáo dục số
Tập huấn tải nhiều
-
Gợi ý Đáp án Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản) đầy đủ nhất
-
Đáp án trắc nghiệm Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản)
-
Đáp án trắc nghiệm Chương 2 Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản)
-
Đáp án module 4 môn Ngữ Văn THCS (33 câu)
-
Trình bày các căn cứ để xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên?
-
Gợi ý đáp án mô đun 4 đại trà THCS
-
Gợi ý Đáp án Module 8 năm 2026 đầy đủ nhất
-
Đáp án tự luận module 5 THCS
-
Đáp án trắc nghiệm Module 4 THCS - Tất cả các môn
-
Bài tiểu luận Chuyên đề: Thu thập và phân tích dữ liệu giáo dục (Cơ bản) Tiểu học (2 Mẫu)
Bài viết hay Tập huấn
-
Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module GVMN 31 (PPT + Word)
-
Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Mỹ thuật lớp 2 sách Cánh Diều
-
Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module THPT37
-
11 câu phân tích kế hoạch bài dạy môn Sinh học THCS
-
Đáp án tập huấn Hoạt động trải nghiệm lớp 2 Sách Chân trời sáng tạo
-
Gợi ý đáp án môn Công nghệ mô đun 3 THCS