Bài thu hoạch Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh

Tải về
Dạng tài liệu: Tập huấn giáo viên

Bài thu hoạch Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh giúp thầy cô tham khảo, phục vụ tập huấn Chương trình GDPT 2018. Chi tiết nội dung mời thầy cô cùng tham khảo nội dung trong bài viết dưới đây

Bài thu hoạch module 4 mà chúng tôi sưu tầm được gồm 3 mẫu của Tiểu học và Trung học cơ sở, bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 04... giúp các thầy cô hoàn thành mô đun 4 bồi dưỡng thường xuyên một cách hiệu quả và đầy đủ nội dung, chi tiết nhất.

Tài liệu này gồm 3 mẫu Bài thu hoạch Module 4, trong đó:

  • 1 Bài thu hoạch Module 4 Tiểu học dài 13 trang word
  • 1 Bài thu hoạch Module 4 THCS (bài 1 dài 8 trang word, bài 2 dài 21 trang word)
  • File tải WORD cho phép chỉnh sửa.

1. Bài thu hoạch Mô đun 4 Tiểu học

(Tự học - Tự nghiên cứu)

1.1.Khái niệm về phẩm chất, năng lực

Theo Từ điển tiếng Việt, phẩm chất là cái làm nên giá trị của người hay vật, hoặc: Phẩm chất là những yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử, niềm tin, tình cảm, giá trị cuộc sống; ý thức pháp luật của con người được hình thành sau một quá trình giáo dục;

Cũng theo Từ điển tiếng Việt, NL là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; hoặc: NL là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định. NL gồm có NL chung và NL đặc thù. NL chung là NL cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc. NL đặc thù thể hiện trên từng lĩnh vực khác nhau, được hình thành và phát triển do lĩnh vực đó tạo nên.

1.2. Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Đổi mới PPDH và giáo dục theo định hướng hình thành phẩm chất, NL HS là yêu cầu cần thực hiện trong đổi mới GDPT hiện nay. Dạy học và tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL HS không có nghĩa là loại trừ PPDH truyền thống, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đã có mà đó là sự kết hợp hài hoà, nhuần nhuyễn giữa PPDH truyền thống, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đã có với mục tiêu dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, độc lập, sáng tạo của người học.

Để thực hiện được mục tiêu đó, mỗi giáo viên (GV), mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục cần rà soát nội dung dạy học trong chương trình GDPT hiện hành, tinh giảm những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng của chương trình; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung dạy học giữa các môn học trong các hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những nội dung kiến thức mới phù hợp thay cho những nội dung kiến thức cũ, lạc hậu; giảm tải những nội dung kiến thức, bài tập, câu hỏi trong sách giáo khoa vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT hiện hành. Trên cơ sở chương trình GDPT hiện hành, lựa chọn các chủ đề, rà soát nội dung các bài học trong sách giáo khoa để sắp xếp lại thành một số bài học tích hợp của từng môn học hoặc liên môn, từ đó, xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục cho từng bài học, từng chủ đề, từng môn học theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS phù hợp với cơ sở vật chất của nhà trường, điều kiện KT-XH của địa phương và NL sư phạm của GV.

Mỗi nhà trường, cơ sở giáo dục cần tăng cường tập huấn, bồi dưỡng GV về hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng tăng cường phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, độc lập, sáng tạo của HS. Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự nghiên cứu tài liệu để tiếp nhận tri thức và vận dụng kiến thức đã lĩnh hội thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập, yêu cầu của hoạt động giáo dục đặt ra. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS phù hợp với kế hoạch dạy học từng môn học và kết quả tổ chức hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển NL, phẩm chất của HS.

1.3. Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

1.3.1. Kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục

- Kế hoạch dạy học là một bản thiết kế và hướng dẫn cụ thể cho việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy một môn học hay một bài học, bao gồm các nội dung: xác định mục tiêu giảng dạy; dự kiến các nguồn lực học tập; thiết kế các hoạt động giảng dạy, học tập; tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động dạy - học.

- Kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục là một bản thiết kế và hướng dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong một năm học, một tháng, một học kì hay một hoạt động giáo dục theo một chủ đề cụ thể. Nội dung của một bản kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục bao gồm: xác định mục tiêu giáo dục, các nội dung/hoạt động/nguồn lực giáo dục; thời gian thực hiện; dự kiến kết quả đạt được và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của một hoạt động giáo dục.

1.3. 2. Các bước xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, chương trình, sách giáo khoa GDPT hiện hành và các điều kiện để xây dựng kế hoạch.

Đối với việc xây dựng kế hoạch dạy học, cần nghiên cứu nhiệm vụ trọng tâm của năm học theo chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT; khung kế hoạch năm học; chuẩn kiến thức, kĩ năng, chương trình của môn học; các nội dung giảng dạy có thể tích hợp vào môn học, bài học, khả năng dạy học phân hóa trong các đối tượng HS khác nhau; cơ sở vật chất hiện có của nhà trường; điều kiện KT-XH của địa phương; NL sư phạm của GV.

Đối với việc xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục, cần nghiên cứu nhiệm vụ trọng tâm của năm học; khung kế hoạch năm học; nhiệm vụ tổ chức hoạt động giáo dục từng tháng, từng học kì, cả năm học ở các khối, lớp; đặc điểm nhận thức của HS; cơ sở vật chất hiện có của nhà trường; điều kiện KT-XH của địa phương và NL sư phạm của GV.

Bước 2: Xác định những phẩm chất, NL chung, NL đặc thù cần hình thành và phát triển ở HS qua từng nội dung dạy học và giáo dục.

Mỗi môn học, mỗi hoạt động giáo dục đều có thể góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS, vì vậy, khi xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục cần xác định rõ những phẩm chất, NL cần hình thành, phát triển qua từng tiết dạy, bài dạy, từng chương, toàn bộ môn học, qua các hoạt động giáo dục từng tuần, từng tháng, từng học kì, từng chủ đề và cả năm học. Có như vậy, GV mới chủ động trong việc hình thành, phát triển phẩm chất, NL cho HS.

Bước 3: Xác định các hoạt động học tập, hoạt động tự giáo dục của HS.

Phẩm chất, NL của HS được hình thành, phát triển trong hoạt động và bằng hoạt động của chính mình. Đối với HS, phẩm chất, NL được hình thành, phát triển thông qua việc tiếp nhận tri thức, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào các tình huống thực tiễn với những mức độ khác nhau. Vì vậy, xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS phải xây dựng được các hoạt động học tập, hoạt động thực hành, thí nghiệm, hoạt động vận dụng kiến thức vào thực tiễn qua từng bài, từng chương, từng môn học, liên môn, từng chủ đề hoạt động và từng hoạt động giáo dục cụ thể.

Bước 4: Triển khai xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL HS

Trong bước này có 2 công đoạn sau:

1) Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông hiện hành, sắp xếp lại nội dung dạy học, các hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành phẩm chất, năng lực học sinh

- Thứ nhất: Rà soát, sắp xếp lại nội dung dạy học, các hoạt động giáo dục trong chương trình GDPT hiện hành, nhằm loại bỏ kiến thức, nội dung giáo dục lạc hậu, không phù hợp, đồng thời cập nhật bổ sung kiến thức, nội dung giáo dục mới phù hợp với trình độ nhận thức, đặc điểm phát triển tâm sinh lí của HS, điều kiện KT-XH của từng vùng, miền.

- Thứ hai: Thiết kế nội dung dạy học, nội dung giáo dục tích hợp theo chủ đề môn học hoặc chủ đề liên môn. Chủ đề liên môn bao gồm các nội dung dạy học, giáo dục tương đồng, có liên quan chặt chẽ với nhau trong các môn học, bổ sung một số nội dung dạy học, nội dung giáo dục cần thiết nhưng chưa có trong chương trình GDPT hiện hành.

2) Tổ chức cho giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

- Thứ nhất: Nghiên cứu nội dung bài học, nội dung giáo dục. Mục đích của việc tìm hiểu nội dung dạy học, nội dung hoạt động giáo dục nhằm xác định nội dung dạy học, nội dung hoạt động giáo dục đóng góp gì cho việc hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS? Hình thành, phát triển ở HS những phẩm chất, NL gì?

- Thứ hai: Tìm hiểu đặc điểm nhận thức, phẩm chất, NL của HS. Mỗi HS đều có khả năng nhận thức, phẩm chất, NL khác nhau trong học tập và các hoạt động của cá nhân. Vì vậy, giữa các em HS có sự khác biệt về nhận thức, thực hiện nhiệm vụ học tập. Sự khác biệt này đòi hỏi GV khi xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục đảm bảo phù hợp với từng đối tượng HS.

- Thứ ba: Khảo sát điều kiện, cơ sở vật chất của nhà trường, điều kiện KT-XH của địa phương. Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, điều kiện KT-XH của địa phương không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục mà còn ảnh hưởng đến việc vận dụng PPDH, hình thức tổ chức dạy học, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục. Do đó, khi xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục cần tìm hiểu kĩ về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học của nhà trường, điều kiện KT-XH của địa phương để đảm bảo cho việc tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục nhằm hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS.

- Thứ tư: Xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục mới. Kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục mới là bản kế hoạch được xây dựng sau khi đã cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học và giáo dục. Trên cơ sở kế hoạch dạy học, giáo dục này, thực hiện phân phối lại chương trình các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng HS và điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương.

Bước 5: Triển khai thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục đã được xây dựng theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS. Sau khi có kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS, các trường có thể tổ chức thực hiện thí điểm ở một lớp với một chương, một chủ đề nào đó vào thời điểm thích hợp để đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của bản kế hoạch dạy học, kế hoạch hoạt động giáo dục đó. Điều chỉnh, bổ sung, triển khai nhân rộng bản kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS.

Bước 6: Tổ chức đánh giá hoạt động học tập, hoạt động giáo dục của HS theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL HS. Đánh giá kết quả học tập, giáo dục của HS theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL nhằm xác định được mức độ phát triển của HS trong từng giai đoạn đồng thời góp phần hướng dẫn, điều chỉnh cách dạy của thầy và cách học của trò.

Để đánh giá kết quả học tập, giáo dục của HS theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL đạt hiệu quả cao, GV cần phải:

- Thứ nhất: Xác định được mục tiêu đánh giá. Mục tiêu đánh giá phản ánh mức độ đạt chuẩn trong chương trình. Chuẩn ở đây không đơn thuần chỉ là kiến thức, kĩ năng, thái độ mà chuẩn đó đã chuyển hóa thành phẩm chất và NL HS.

- Thứ hai: Lựa chọn phương pháp, hình thức đánh giá. Đặc trưng của đánh giá theo cách tiếp cận NL là sử dụng nhiều phương pháp, hình thức đánh giá khác nhau, trong đó có cả phương pháp đánh giá truyền thống lẫn phương pháp, hình thức đánh giá khác như: đánh giá qua quan sát, đánh giá qua phỏng vấn, đánh giá thông qua hồ sơ học tập, đánh giá thông qua hoạt động thực hành, HS tự đánh giá lẫn nhau…

- Thứ ba: Triển khai đánh giá. Khi triển khai đánh giá cần phải xây dựng hệ thống bài tập theo định hướng hình thành và phát triển phẩm chất, NL người học. Hệ thống bài tập này là công cụ cho HS luyện tập để hình thành phẩm chất, NL, đồng thời cũng là công cụ để GV đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, NL HS. Bài tập đánh giá cần được xây dựng để đánh giá được các mức độ hình thành, phát triển phẩm chất, NL khác nhau của HS. Bài tập đánh giá theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL có nhiều dạng khác nhau, có thể là bài tập vấn đáp, bài tập viết, bài tập ngắn hạn, bài tập dài hạn, bài tập theo nhóm hoặc cá nhân, bài tập tự luận hay trắc nghiệm… Khi xây dựng các bài tập cần đảm bảo sự phân hóa các bậc trình độ nhận thức: tái hiện, hiểu, vận dụng mức độ thấp, vận dụng mức độ cao… để có thể đánh giá mức độ hình thành và phát triển phẩm chất, NL của HS.

- Thứ tư: Xử lí kết quả đánh giá. Mục đích của việc xử lí kết quả đánh giá là xác định được mức độ hình thành, phát triển phẩm chất, NL của HS sau mỗi giai đoạn học tập, chỉ ra mối liên hệ giữa việc hình thành, phát triển phẩm chất NL của HS với nhiệm vụ hoặc bài tập mà HS đã hoàn thành.

- Thứ năm: Phản hồi kết quả đánh giá đến HS. Thông qua kết quả đánh giá mà HS tự điều chỉnh hoạt động học; GV tự điều chỉnh hoạt động dạy; phụ huynh HS điều chỉnh sự quan tâm, giúp đỡ các con trong học tập, rèn luyện; cán bộ quản lí giáo dục điều chỉnh hoạt động quản lí.

1.4. Kết luận

Trên cơ sở Chương trình GDPT hiện hành, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng hình thành, phát triển phẩm chất, NL HS là yêu cầu cần thiết đối với GV, các nhà trường, các cơ sở giáo dục. Xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục cần đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu của HS và điều kiện của nhà trường, địa phương; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục; tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, sáng tạo phù hợp với lứa tuổi HS.

2. Bài thu hoạch mô đun 4 THCS

Bài thu hoạch module 4 THCS mới nhất 2026 số 1

Tóm tắt: Bài thu hoạch Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh THCS theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Nội dung nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cụ thể hóa các hướng dẫn chuyên môn như Công văn 5512 vào thực tiễn giảng dạy môn Toán tại địa bàn tỉnh, đặc biệt là việc tích hợp năng lực số cho học sinh theo Thông tư 02/2025/TT-BGDDT trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục. 

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

MODULE 4. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC

THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH.

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trong lộ trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, việc chuyển đổi từ cách dạy học truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học là một bước ngoặt quan trọng. Để thực hiện thành công sự chuyển dịch này, công tác xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục không còn đơn thuần là việc hoàn thành các văn bản hành chính, mà đã trở thành kim chỉ nam, quyết định hiệu quả của từng giờ lên lớp. Sau 30 năm gắn bó với bục giảng và trải qua nhiều giai đoạn đổi mới, tôi nhận thấy rằng một kế hoạch dạy học khoa học, linh hoạt chính là "bản thiết kế" quan trọng nhất để người giáo viên chủ động điều tiết các hoạt động sư phạm, giúp học sinh không chỉ nắm vững tri thức mà còn hình thành được những kỹ năng thực tế để giải quyết các vấn đề trong đời sống.

Thực tiễn giáo dục tại tỉnh ........ hiện nay đang có những biến chuyển mang tính đặc thù cao, nhất là khi thực hiện mô hình quản lý chính quyền hai cấp. Việc tinh gọn bộ máy, chuyển đổi từ mô hình ba cấp sang hai cấp (Tỉnh và Xã) đã tạo ra cơ chế chỉ đạo trực tiếp, xuyên suốt từ cấp Tỉnh đến tận các đơn vị giáo dục tại cơ sở. Điều này đặt lên vai người giáo viên tại các xã thuộc địa bàn Đak Đoa một trọng trách lớn hơn: phải tự chủ, sáng tạo và nhạy bén trong việc cụ thể hóa các định hướng chiến lược của Tỉnh vào thực tiễn giảng dạy tại địa phương. Một kế hoạch giáo dục tốt lúc này cần phải có sự gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường và chính quyền xã để đảm bảo các nguồn lực hỗ trợ cũng như duy trì sự chuyên cần của học sinh, đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số trong các mùa vụ nông nghiệp đặc trưng của vùng Tây Nguyên.

Bên cạnh đó, trong kỷ nguyên số hóa, năng lực số đã trở thành một thành tố không thể tách rời trong cấu trúc năng lực của người học. Việc thực hiện Thông tư 02/2025/TT-BGDDT về Khung năng lực số cho người học là một nhiệm vụ cấp thiết và bắt buộc. Đối với học sinh cấp trung học cơ sở tại vùng khó khăn, việc tiếp cận với công nghệ không chỉ là mục tiêu mà còn là phương tiện để các em mở rộng thế giới quan. Do đó, bài thu hoạch này không chỉ dừng lại ở việc hệ thống hóa lý thuyết của Module 04 mà còn là quá trình đúc kết kinh nghiệm để xây dựng những kế hoạch bài dạy môn Toán bám sát Công văn 5512, tích hợp hài hòa các miền năng lực số, nhằm tạo ra những tiết học sinh động, hiệu quả và phù hợp với sự phát triển của giáo dục tỉnh nhà.

PHẦN 2: NỘI DUNG TRỌNG TÂM

2.1. Những vấn đề chung về kế hoạch dạy học và giáo dục

Việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục là quá trình dự kiến các hoạt động sư phạm, sắp xếp tài liệu và phương tiện dạy học một cách có hệ thống nhằm đạt được các mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực cho người học. Trong khuôn khổ Chương trình giáo dục phổ thông 2018, kế hoạch này không đơn thuần là một bản phân phối thời gian cho các bài học mà là sự kết nối chặt chẽ giữa mục tiêu giáo dục với thực tiễn đời sống của học sinh. Đặc biệt, trong bối cảnh quản lý hai cấp hiện nay, kế hoạch dạy học đóng vai trò là văn bản kết nối trực tiếp các chỉ đạo chiến lược từ cấp tỉnh xuống đến từng hoạt động học tập tại xã, đảm bảo sự đồng bộ nhưng vẫn giữ được tính linh hoạt, phù hợp với đặc thù của địa phương Đak Đoa.

Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch được thể hiện rõ nét qua ba khía cạnh chính. Thứ nhất, nó giúp giáo viên chủ động hoàn toàn trong việc tổ chức các hoạt động học tập, từ khâu chuẩn bị học liệu số đến việc lựa chọn các phương pháp dạy học tích cực nhằm tối ưu hóa quá trình chiếm lĩnh tri thức của học sinh. Thứ hai, kế hoạch là căn cứ khoa học để giáo viên theo dõi, đánh giá và điều chỉnh tiến trình dạy học, đảm bảo mọi đối tượng học sinh, kể cả học sinh dân tộc thiểu số ở các vùng sâu, vùng xa, đều có cơ hội phát triển năng lực cá nhân một cách công bằng. Thứ ba, việc xây dựng kế hoạch bài dạy bám sát các hướng dẫn chuyên môn như Công văn 5512 giúp chuẩn hóa quy trình sư phạm, tạo điều kiện thuận lợi để tích hợp các yêu cầu mới về năng lực số vào nội dung môn Toán.

Hệ thống kế hoạch giáo dục hiện nay bao gồm ba tầng bậc bổ trợ chặt chẽ cho nhau. Kế hoạch giáo dục của nhà trường đóng vai trò định hướng chiến lược, gắn liền với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã và các nghị quyết về giáo dục của tỉnh. Tiếp đến, kế hoạch của tổ chuyên môn sẽ cụ thể hóa khung chương trình cho bộ môn Toán, đảm bảo tính logic giữa các chủ đề và tính liên môn trong dạy học. Cuối cùng, kế hoạch bài dạy (giáo án) là công cụ tác nghiệp trực tiếp của giáo viên trên lớp, nơi mỗi nhiệm vụ học tập được thiết kế tỉ mỉ để khơi gợi tư duy, lòng say mê học tập và sự sáng tạo của học sinh. Việc nắm vững những vấn đề chung này là nền tảng tất yếu để mỗi giáo viên thực hiện tốt vai trò của mình trong quá trình hiện đại hóa giáo dục tại địa bàn tỉnh .........

2.2. Các yêu cầu cốt lõi khi xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục

Để bản kế hoạch dạy học thực sự trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trong mỗi tiết dạy Toán, việc xây dựng cần phải tuân thủ các yêu cầu cốt lõi về tính khoa học, tính thực tiễn và tính hiện đại. Đầu tiên, kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học và hệ thống, bám sát các mục tiêu và yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Điều này đòi hỏi người giáo viên phải thiết kế các hoạt động học tập theo một mạch logic chặt chẽ, từ việc khơi gợi hứng thú, hình thành kiến thức mới đến luyện tập và vận dụng. Việc áp dụng cấu trúc theo Công văn 5512 chính là giải pháp để đảm bảo mọi nhiệm vụ học tập đều được xác định rõ ràng về mục tiêu, nội dung, sản phẩm và cách thức tổ chức, giúp tiến trình sư phạm diễn ra mạch lạc và hiệu quả.

Yêu cầu quan trọng thứ hai chính là tính khả thi và sự phù hợp với đặc điểm đối tượng học sinh tại địa bàn các xã của tỉnh ......... Một kế hoạch dạy học dù hay đến đâu nhưng nếu quá xa rời trình độ nhận thức của học sinh dân tộc thiểu số hoặc không tương thích với điều kiện cơ sở vật chất tại địa phương thì cũng khó có thể thành công. Do đó, khi thiết kế, giáo viên cần tính toán kỹ lưỡng các phương án hỗ trợ học sinh yếu, đồng thời lồng ghép những chất liệu gần gũi từ đời sống sản xuất và văn hóa bản địa vào các bài toán thực tế. Sự chủ động trong việc điều chỉnh phân phối chương trình sao cho phù hợp với quỹ thời gian và các hoạt động cộng đồng tại xã chính là biểu hiện cao nhất của năng lực sư phạm và sự am hiểu thực tiễn địa phương.

Cuối cùng, trong bối cảnh đẩy mạnh chuyển đổi số, việc tích hợp năng lực số cho người học theo Thông tư 02/2025/TT-BGDDT đã trở thành một yêu cầu bắt buộc và mang tính thời đại. Kế hoạch dạy học không chỉ dừng lại ở việc dạy kiến thức toán học mà còn phải tạo ra môi trường để học sinh rèn luyện các kỹ năng sử dụng công nghệ một cách an toàn và hiệu quả. Đối với cấp trung học cơ sở, giáo viên cần xác định rõ các mức độ thành thạo tương ứng với từng hoạt động, đảm bảo học sinh được tiếp cận với các công cụ học tập hiện đại như bảng tương tác hay các phần mềm toán học. Sự tích hợp này không chỉ nâng cao chất lượng tiết học mà còn góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược của tỉnh trong việc đào tạo những công dân số tương lai ngay từ ghế nhà trường.

PHẦN 3: VẬN DỤNG VÀO THỰC TIỄN GIẢNG DẠY TẠI ĐỊA PHƯƠNG

3.1. Phân tích đặc thù địa phương trong mô hình quản lý hai cấp (Xã - Tỉnh)

Việc vận dụng các kiến thức từ Module 04 vào thực tiễn tại các xã thuộc tỉnh ........ đòi hỏi sự thấu hiểu sâu sắc về môi trường sống và cơ chế quản lý đặc thù hiện nay. Với mô hình chính quyền hai cấp, sự chỉ đạo từ cấp Tỉnh được truyền đạt trực tiếp đến các nhà trường tại địa bàn xã, giúp giảm bớt các khâu trung gian và tạo điều kiện cho giáo viên tiếp cận nhanh chóng với các định hướng đổi mới. Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra yêu cầu cao về tính chủ động trong việc lập kế hoạch dạy học. Tại các xã thuộc huyện Đak Đoa, kế hoạch giáo dục không thể tách rời khỏi đặc điểm dân cư và kinh tế xã hội. Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này giúp giáo viên xây dựng được lộ trình giảng dạy vừa đảm bảo chuẩn kiến thức chung của tỉnh, vừa sát hợp với trình độ tiếp thu của học sinh tại địa phương.

...........

Bài thu hoạch module 4 THCS số 2

1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Hiện nay, giáo dục phát triển (tiếp cận) năng lực và phẩm chất học sinh đang được nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo dục, cán bộ quản lý và giáo viên trên thế giới cũng như trong nước đặc biệt quan tâm. Hòa mình cùng với dòng chảy của xu thế chung, Việt Nam đã bắt nhịp kịp thời để nâng tầm và định hướng phát triển. Mô hình STEM với phương thức dạy học hiện đại đã và đang được thử nghiệm và áp dụng ở Việt Nam trong thời gian từ năm 2013 đến nay. Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, hoạt động trải nghiệm được xem là một điểm nhấn quan trọng, trong đó cần khai thác theo định hướng người học được trải nghiệm thực sự, lấy đó làm nền tảng cho sự phát triển.

Với chuyên đề “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinhtác giả cung cấp cho các nhà quản lý, giáo viên trường THCS những nội dung khái quát về dạy học phát triển năng lực và phẩm chất; một số phương pháp, kỹ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất học sinh THCS. Với những thành tựu mới về phương pháp, kỹ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá được tác giả khai thác dựa trên nền tảng của Tâm lí học hiện đại. Từng phương pháp, kỹ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá được phân tích, hướng dẫn và định hướng tổ chức theo quan điểm Giáo dục học hiện đại: Dạy học tích cực dựa trên nền tảng tổ chức hoạt động học. Hơn nữa, khi học xong modul này học viên có thể: được cung cấp kiến thức: Trình bày được hiểu biết chung về dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Phân biệt được giữa dạy học tiếp cận nội dung với tiếp cận mục tiêu và tiếp cận năng lực. Hiểu được chương trình giáo dục phổ thông mới chính là chương trình dạy học phát triển năng lực và phẩm chất. Những yêu cầu đối với công tác quản lý và tổ chức dạy học theo chương trình giáo dục tổng thể. Hiểu được chương trình giáo dục phổ thông mới chính là chương trình dạy học phát triển năng lực và phẩm chất. Những yêu cầu đối với công tác quản lý và tổ chức dạy học theo chương trình giáo dục tổng thể. Trình bày được một số phương pháp, kỹ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất học sinh THCS. Xác định được các yêu cầu và cách thức xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục và tổ chức dạy học, giáo dục đáp theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS ở trường THCS, phù hợp với đặc thù vùng, miền; Từ đó hình thành kĩ năng: So sánh khái quát về chương trình giáo dục hiện hành và chương trình giáo dục phổ thông mới được triển khai từ năm học 2019 - 2020.

Đánh giá thực trạng dạy học và kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất ở các trường THCS. Xác định được hệ thống năng lực và phẩm chất cần phát triển cho học sinh THCS đối với bộ môn. Lựa chọn, vận dụng một số phương pháp, kỹ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá đối với các môn học ở trường THCS. Xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS ở THCS phù hợp với đặc thù vùng, miền; Phát triển được chương trình môn học, hoạt động giáo dục phát triển phẩm chất năng lực người học. Hơn nữa, sẽ hình thành mục tiêu về thái độ: Nhận thức được tầm quan trọng dạy học phát triển năng lực và phẩm chất, chương trình, sách giáo khoa mới. Tích cực vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất học sinh đối với bộ môn ở trường THCS. Chủ động, tích cực bồi dưỡng năng lực quản lý, tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất học sinh THCS. Tích cực hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục để tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực phẩm chất của học sinh;

2. Những nội dung chính thu hoạch được sau khi nghiên cứu xong chuyên đềXây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh”

2.1. Thu hoạch về kiến thức lý thuyết

Sau khi nghiên cứu xong chuyên đề “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinhđã cung cấp thông tin về dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh; trong đó chú trọng việc lựa chọn và vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá ở trường THCS, cụ thể gồm 03 nội dung chính như sau:

Thứ nhất, những vấn đề chung về dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS trong các cơ sở giáo dục phổ thông;

Thứ hai, xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS trong các cơ sở giáo dục phổ thông;

Thứ ba, phát triển chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục phổ thông;

2.2. Vận dụng

Sau khi được học tập về nội dung chuyên đề “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh” chúng tôi hoàn toàn có thể vận dụng những đơn vị kiến thức của chuyên đề vào bộ môn Giáo dục Công dân khối THCS mà bản thân đang giảng dạy như sau:

Thứ nhất, trong nội dung những vấn đề chung về dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

Bản thân tôi hiểu được rằng: Dạy học phát triển năng lực và phẩm chất: Là cách tiếp cận đảm bảo cho dạy học vừa tập trung vào phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh vừa dựa vào năng lực nền tảng và tố chất của học sinh.

Chuẩn đầu ra đạt được thông qua tổ chức dạy học nội dung ứng với công thức sau:

NĂNG LỰC = KIẾN THỨC x KỸ NĂNG x THÁI ĐỘ x TÌNH HUỐNG

Từ đó hiểu được nguyên tắc dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất bao gồm: Lấy việc học làm gốc, người học là chủ thể của quá trình dạy học.Kiến thức và năng lực bổ sung cho nhau. Chỉ dạy học những vấn đề cốt lõi. Học tích hợp, phương pháp luận và học cách kiến tạo kiến thức. Mở cửa trường phổ thông ra thế giới bên ngoài. Đánh giá thúc đẩy quá trình học. Người giáo viên sẽ bám sát vào những nguyên tắc trên và sẽ đạt được hiệu quả cao trong quá trình dạy học.

Hơn nữa, chúng tôi hiểu biết sâu sắc về mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông mới. Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.

Chương trình giáo dục tiểu giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.

Chương trình giáo dục THCS giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về cách ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên THPT, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.

Chương trình giáo dục THPT giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lực chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những thay đổi trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới.

Hình thành nên những yêu cầu cần đạt về phẩm chất như:

Yêu nước: tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. Có ý thức tìm hiểu truyền thống của gia đình, dòng họ, quê hương. Bảo vệ các di sản văn hóa, tích cực tham gia các hoạt động phát huy , bảo tồn di sản văn hóa.

Nhân ái: Yêu quý mọi người như trân trọng danh dự, sức khoẻ và cuộc sống riêng tư của người khác. Không đồng tình với cái ác, cái ác, cái xấu, không cổ xúy, không gia các hành vi bạo lực; sẵn sàng bênh vực người yếu thế, thiệt thòi,...Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng. Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác. Tôn trọng sự đa dạng về văn hoá của các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam và các dân tộc khác. Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người.

Chăm chỉ: Ham học. Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

Chăm làm. Tham gia công việc lao động, sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tế, phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân. Luôn cố gắng đạt kết quả tốt trong lao động ở trường lớp, cộng đồng. Có ý thức học tốt các môn học, các nội dung hướng nghiệp; có hiểu biết về một nghề phổ thông.

Trung thực. Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân. Tôn trọng lẽ phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải trước mọi người; Không xâm phạm của công. Đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.

Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân. Có thói quen giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ. Có ý thức bảo quản và sử dụng hợp lí đồ dùng của bản thân. Có ý thức tiết kiệm thời gian; sử dụng thời gian hợp lí; xây dựng và thực hiện chế độ học tập, sinh hoạt hợp lí. Không đổ lỗi cho người khác; có ý thức và tìm cách khắc phục hậu quả do mình gây ra.

Có trách nhiệm với gia đình: Quan tâm đến các công việc của gia đình. Có ý thức tiết kiệm trong chi tiêu của cá nhân và gia đình. Có trách nhiệm với nhà trường và xã hội: Quan tâm đến các công việc của cộng đồng; tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng. Tôn trọng và thực hiện nội quy nơi công cộng; chấp hành tốt pháp luật về giao thông; có ý thức khi tham gia các sinh hoạt cộng đồng, lễ hội tại địa phương. Không đồng tình với những hành vi không phù hợp với nếp sống văn hoá và quy định ở nơi công cộng. Tham gia, kết nối Internet và mạng xã hội đúng quy định; không tiếp tay cho kẻ xấu phát tán thông tin ảnh hưởng đến danh dự của tổ chức, cá nhân hoặc ảnh hưởng đến nếp sống văn hoá, trật tự an toàn xã hội. Có trách nhiệm với môi trường sống: Sống hoà hợp, thân thiện với thiên nhiên. Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên. Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Yêu cầu về năng lực chung:

Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại. Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: Hiểu biết về quyền, nhu cầu cá nhân; biết phân biệt quyền, nhu cầu chính đáng và không chính đáng. Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình: Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi. Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập và đời sống; không đua đòi ăn diện lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy; không cổ vũ hoặc làm những việc xấu. Biết thực hiện kiên trì kế hoạch học tập, lao động. Thích ứng với cuộc sống: Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới. Bình tĩnh trước những thay đổi bất ngờ của hoàn cảnh; kiên trì vượt qua.

Tự học, tự hoàn thiện: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính. Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập. Biết rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân hướng tới các giá trị xã hội

Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề đơn giản của đời sống, khoa học, nghệ thuật, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, kí hiệu, hình ảnh. Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, kí hiệu, hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản về đời sống, khoa học, nghệ thuật. Biết lắng nghe và phản hồi tích cực….

Thứ hai, xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS trong các cơ sở giáo dục phổ thông; tôi vận dụng được những đơn vị kiến thức vào bộ môn Giáo dục Công dân như sau:

Xác định và lựa chọn nội dung phát triển bài học phát triển năng lực cho học sinh. Việc lựa chọn nội dung của bài học phụ thuộc vào những yếu tố cơ bản sau đây: Chương trình môn học. Mục tiêu bài học. Khả năng của học sinh. Điều kiện thực hiện (phương tiện, thời gian, không gian, thực tiễn địa phương …)

Từ đó xác định được một số phương pháp dạy học để phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THCS trong bộ môn GDCD như sau:

Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề được thực hiện như một quá trình tư duy với các bước sau:

Bước 1: Định hướng: Giáo viên đưa học sinh vào tình huống có vấn đề hoặc có thể gợi ý để học sinh tự tạo ra tình huống có vấn đề; Phát biểu vấn đề dưới dạng “mâu thuẫn nhận thức” và học sinh muốn tìm tòi để giải quyết vấn đề/mâu thuẫn đó.

Bước 2: Lập kế hoạch nghiên cứu: Đề xuất giả thuyết; Lập kế hoạch để giải quyết vấn đề theo giả thuyết đặt ra.

Bước 3: Thực hiện kế hoạch: Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề; Đánh giá việc thực hiện giả thuyết đặt ra. Nếu đúng thì chuyển sang bước tiếp theo, nếu chưa đúng thì quay trở lại Bước 2 để chọn giả thuyết khác.

Bước 4: Kiểm tra, đánh giá và kết luận: Rút ra kết luận về cách giải quyết tình huống; Thể nghiệm và ứng dụng; Đề xuất vấn đề mở.

Phương pháp dạy học tình huống

Quy trình tổ chức dạy học tình huống

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Xác định được mức độ kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực cần đạt được qua việc tìm hiểu nội dung bài học.

Bước 2: Lựa chọn tình huống

Lựa chọn (xây dựng) tình huống phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học và năng lực nhận thức của học sinh.

Bước 3: Giải quyết tình huống

Gợi ý các hướng giải quyết: Xác định tình huống, kiến thức và kinh nghiệm liên quan đến việc giải quyết tình huống; đưa ra các hướng giải quyết tình huống.

Xây dựng các câu hỏi thảo luận: Khi đưa ra tình huống nhất thiết phải có các câu hỏi kèm theo để gợi ý cho học sinh thảo luận. Câu hỏi đưa ra giúp học sinh tìm hiểu nội dung chính về tình huống, hướng dẫn học sinh tham gia giải quyết tình huống.

Phân công các nhóm để giải quyết tình huống.

Bước 4: Báo cáo và đánh giá kết quả giải quyết tình huống

Yêu cầu học sinh/nhóm học sinh giải quyết tình huống (có thể lựa chọn ngẫu nhiên).

Đưa ra những câu hỏi để trao đổi, thảo luận nhằm phân tích làm rõ thêm cách giải quyết tình huống, để khắc sâu kiến thức, phát triển năng lực giải quyết vấn đề, phản biện.

Các nhóm nhận xét, đánh giá các giải quyết tình huống.

Tổng kết và đưa ra bài học từ tình huống; đánh giá kết quả và quá trình học tập dựa trên các tiêu chí đã xây dựng.

Phương pháp dạy học hợp tác

Quy trình dạy học hợp tác

Theo tài liệu của Dự án Việt-Bỉ năm 2001, tổ chức dạy học hợp tác nhóm nhỏ cần tiến hành các bước sau:

Bước 1: Làm việc chung cả lớp

Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức.

Tổ chức chia các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm (cùng nhiệm vụ hoặc phân hóa), quy định thời gian và phân công vị trí làm việc cho các nhóm.

Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm (nếu cần).

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập.

Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm.

Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.

Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp

Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm.

Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận, bổ sung ý kiến.

Tổng kết, nhận xét, đặt vấn đề cho bài học hoặc vấn đề tiếp theo.

Phương pháp dạy học dự án

Quy trình dạy học dự án

(1) Xác định chủ đề và mục đích của dự án: Đề xuất ý tưởng, xác định chủ đề và mục đích của dự án. Cần tạo ra một tình huống xuất phát, chứa đựng vấn đề, hoặc đặt ra nhiệm vụ cần giải quyết, trong đó liên hệ với thực tiễn xã hội và đời sống. Giáo viên có thể giới thiệu một số hướng đề tài để học sinh lựa chọn và cụ thể hóa. Trong trường hợp thích hợp, sáng kiến về việc xác định đề tài có thể xuất phát từ phía học sinh. Giai đoạn này còn được mô tả thành hai giai đoạn là đề xuất sáng kiến và thảo luận về sáng kiến.

Xây dựng bài tập/ yêu cầu dựa trên nội dung chương trình và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh.

Xây dựng tiêu chí đánh giá sản phẩm cũng như quá trình thực hiện dự án.

(2) Xây dựng kế hoạch thực hiện: Dưới hướng dẫn của giáo viên, học sinh xây dựng đề cương cũng như kế hoạch thực hiện dự án. Trong đó xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm.

(3) Thực hiện dự án: Thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra với các hoạt động trí tuệ, thực tiễn, thực hành. Kiến thức lý thuyết, các phương án giải quyết vấn đề được thử nghiệm qua thực tiễn. Trong quá trình đó sản phẩm của dự án và thông tin mới được tạo ra.

Giáo viên cố vấn, giúp đỡ, hướng dẫn học sinh thực hiện dự án; Thường xuyên theo dõi, nhận xét và đánh giá từng công đoạn thực hiện dự án; Hỗ trợ học sinh về nguồn thông tin, thu thập, xử lý thông tin thu và xây dựng sản phẩm…

(4) Trình bày và đánh giá sản phẩm của dự án: Kết quả dự án có thể là thu hoạch, báo cáo, bài báo, sản phẩm cụ thể, vở kịch, buổi sinh hoạt tạo ra các tác động xã hội.

Giáo viên cần chuẩn bị cơ sở vật chất cho buổi báo cáo dự án; theo dõi, nhận xét, đánh giá sản phẩm dự án theo các tiêu chí đã xây dựng; Hướng dẫn học sinh rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo.

Dạy học khám phá trên mạng (Webquest)

Quy trình dạy học khám phá trên mạng

Bước 1. Nhập đề

Giáo viên giới thiệu về chủ đề. Thông thường, một Webquest bắt đầu với việc đặt ra tình huống có vấn đề thực sự đối với người học, tạo động cơ cho người học sao cho họ tự muốn quan tâm đến đề tài và muốn tìm ra một giải pháp cho vấn đề.

Bước 2: Xác định nhiệm vụ

Học sinh được giao các nhiệm vụ cụ thể, cần thảo luận để hiểu nhiệm vụ, xác định được mục tiêu cũng như bổ sung, điều chỉnh khi cần thiết. Tính phức tạp của nhiệm vụ phụ thuộc vào đề tài và trước tiên là vào nhóm đối tượng. Thông thường, các nhiệm vụ sẽ được xử lí trong các nhóm.

Bước 3: Hướng dẫn nguồn thông tin

Giáo viên hướng dẫn nguồn thông tin để xử lí nhiệm vụ, chủ yếu là những trang mạng Internet đã được lựa chọn và liên kết, ngoài ra còn có những chỉ dẫn về các tài liệu khác.

Bước 4: Thực hiện

Học sinh thực hiện nhiệm vụ trong nhóm còn giáo viên tư vấn, hỗ trợ. Trong trang Webquest có những chỉ dẫn, cung cấp cho người học những trợ giúp hành động, những hỗ trợ cụ thể để giải quyết nhiệm vụ.

............

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

TÊN BÀI DẠY: …………………………………..

Môn học/Hoạt động giáo dục: ……….; lớp:………

Thời gian thực hiện: (số tiết)

I. Mục tiêu

............

THIẾT KẾ MỘT BÀI HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH THCS THEO KHUNG KẾ HOẠCH ĐƯỢC QUY ĐỊNH THEO CÔNG VĂN 5512 CỦA BỘ GD&ĐT

Bài: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI

(GDCD lớp 7)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức:

- Hiểu được thế nào là yêu thương con người

- Nêu được các biểu hiện của lòng yêu thương con người

- Nêu được ý nghĩa của lòng yêu thương con người.

2. Về năng lực:

- Nhận thức chuẩn mực hành vi.

- Đánh giá hành vi của bản thân và người khác.

- Điều chỉnh hành vi

- Năng lực giao tiếp và hợp tác.

3. Về phẩm chất:

- Nhân ái: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng.

4. Thiết bị dạy học và học liệu

- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo về chủ đề lòng yêu thương con người

- Giấy A3, bút màu, bảng phụ..

III. Tiến trình dạy học

............

3. Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên Module GVPT 04 (PPT + Word)

File tải trong bài không kèm PPT Bài thu hoạch Module GVPT 04, để tải file ppt nhấn vào đường link sau:

4. Kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

HoaTieu.vn xin mời bạn tham khảo mẫu Kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh: giúp khuyến khích tư duy sáng tạo, tăng cường kiến thức khoa học và kỹ thuật, cũng như phát triển các kỹ năng xã hội quan trọng như làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và giao tiếp cho học sinh.

Mời thầy cô click vào từng đường link dưới đây để tham khảo và tải file về máy.

Trên đây Hoatieu.vn đã gửi tới các thầy cô 3 mẫu Bài thu hoạch Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh dành cho các cấp. Đây chỉ là tư liệu tham khảo giúp thầy cô có thêm ý tưởng, hoàn thiện bài thu hoạch từ thực tiễn kinh nghiệm dạy học của cá nhân.

Ngoài ra, thầy cô có thể tham khảo thêm các mẫu bài thu hoạch, gợi ý học tập mô đun khác trong chuyên mục Tập huấn.

Đánh giá bài viết
29 254.804
Bài thu hoạch Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm