Gợi ý đáp án Mô đun 2 môn Tự nhiên xã hội Tiểu học

Tải về
Dạng tài liệu: Tập huấn giáo viên

Để hỗ trợ cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học trong quá trình bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, tài liệu Gợi ý đáp án Mô đun 2 môn Tự nhiên và Xã hội cấp Tiểu học được tổng hợp và biên soạn một cách chi tiết, khoa học. Tài liệu cung cấp hệ thống định hướng, giải pháp và phương pháp học tập tối ưu, giúp thầy cô tiếp thu trọn vẹn nội dung bồi dưỡng, đồng thời thực hiện hiệu quả các yêu cầu, bài tập đánh giá trong chương trình tập huấn Mô đun 2. Đây là nguồn tham khảo hữu ích giúp giáo viên tiết kiệm thời gian, chủ động hoàn thành tốt khóa bồi dưỡng chuyên môn theo quy định của ngành Giáo dục, mời các thầy cô cùng tham khảo và tải về tại đây.

Gợi ý học tập môn Tự nhiên xã hội mô đun 2 được thầy cô gửi đến chia sẻ miễn phí cùng đồng nghiệp những nội dung chung nhất. Nội dung trả lời mang tính chất tham khảo, các bạn chỉ nên đọc để lấy ý tưởng làm bài, phù hợp với kiến thức, môi trường dạy và học cá nhân.

1. Hãy liệt kê tối đa năm thay đổi Thầy/Cô đã thực hiện đối với việc giảng dạy của mình để hỗ trợ tốt hơn cho việc phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh qua môn Tự nhiên và xã hội kể từ sau khi hoàn thành mô đun 1: Hướng dẫn Thực hiện CTGDPT - MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

- Tạo điều kiện cho học sinh tích cực hơn, tự chủ hơn trong các hoạt động.

- Quan tâm phát triển các năng lực và phẩm chất của học sinh theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018.

- Thay đổi phương pháp đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh dựa theo các tiêu chí của Chương trình môn TNXH yêu cầu.

- Giáo viên có thể lựa chọn, vận dụng tất cả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học linh hoạt hơn đẻ phát huy tối đa hiệu quả của bài học

* Những thay đổi này đem lại lợi ích gì cho học sinh?

- Học sinh tích cực hơn trong các hoạt động, có thái độ yêu thích môn Tự nhiên và Xã hội.

- Các năng lực và phẩm chất của học sinh được hình thành và bộc lộ rõ hơn qua quá trình học tập.

Trả lời câu hỏi:

2. Thầy/Cô muốn biết thêm điều gì liên quan đến việc thực hiện CTGDPT -MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ?

- Cách vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học,đánh giá học sinh phù hợp mục tiêu chương trình.

- Tài liệu hướng dẫn cụ thể về các năng lục và phẩm chất cần giáo dục cho học sinh qua các chủ đề và bài học.

1. Một số vấn đề cơ bản của CT TNXH:

2. Mục tiêu chương trình: Hình thành và phát triển ở học sinh

- Các phẩm chất chủ yếu.

- Các năng lực chung và năng lực khoa học

3. Về nội dung chương trình môn tự nhiên xã hội

- Chia thành 6 chủ đề:

+ Gia đình

+ Trường học

+ Thực vật và động vật

+ Cộng đồng và địa phương

+ Con người và sức khỏe

+ Trái đất và bầu trời

- Một số điểm mới:

+ Số lượng chủ đề đã tăng lên chúng ta có 6 chủ đề thay về 3 chủ đề như hiện nay và các mạch nội dung của chủ đề sạch xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 3.

+ Về thời lượng: môn học đã được tăng lên thành 70 tiết/1 năm học ở cả ba lớp.

+ Về yêu cầu cần đạt:

  • Hình thành và phát triển ở học sinh tình yêu con người thiên nhiên
  • Hình ảnh và phát triển ở sinh đức tính chăm chỉ
  • Ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân gia đình cộng đồng
  • Ý thức tiết kiệm giữ gìn bảo vệ tài sản và tinh thần trách nhiệm với môi trường sống

+ Về các năng lực được hình thành qua môn tự nhiên xã hội bao gồm:

  • Các năng lực chung:

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

Giao tiếp và hợp tác

Tự chủ và tự học

  • Năng lực khoa học: là năng lực đặc thù của môn học gồm 3 thành phần:

Năng lực nhận thức khoa học

Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.

Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học.

1. Bài tập về Một số vấn đề cơ bản:

1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Nối ý ở cột "Thành phần năng lực" với ý ở cột "Biểu hiện" cho phù hợp

Nhận thức khoa học:  Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh như về sức khoẻ và sự an toàn trong cuộc sống, mối quan hệ của học sinh với gia đình, nhà trường, cộng đồng và thế giới tự nhiên, …

Tìm hiểu môi trường Tự nhiên và Xã hội xung quanh: Đặt được các câu hỏi đơn giản về một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh. Quan sát, thực hành đơn giản để tìm hiểu được về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh.

Vận dụng Kiến thức – Kĩ năng đã học: Giải quyết được vấn đề, đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan (ở mức độ đơn giản); trao đổi, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện; nhận xét được cách ứng xử trong mỗi tình huống.

2. Chọn các đáp án đúng

Chọn ba yêu cầu cần đạt về phẩm chất có nhiều cơ hội phát triển trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội

Tình yêu con người, thiên nhiên

Thật thà, ngay thẳng trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày

Ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình, cộng đồng

Ý thức sinh hoạt nền nếp

Tinh thần trách nhiệm với môi trường sống

III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1. Định hướng chung:

1.1 Video về định hướng chung:

- Tổ chức cho học sinh học thông qua quan sát

- Tổ chức cho học sinh học thông qua trải nghiệm

- Tổ chức cho học sinh học thông qua tương tác.

2. Bài tập về Định hướng chung

1. Liệt kê một số phương pháp, kĩ thuật dạy học thường sử dụng ở môn TNXH mà theo thầy/cô, quá trình tổ chức của những phương pháp, kĩ thuật dạy học này học sinh được hoạt động tích cực để từ đó có thể hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực.

- Phương pháp dạy học nhóm

- Phương pháp giải quyết vấn đề

- Phương pháp đóng vai

- Phương pháp trò chơi

- Phương pháp bàn tay nặn bột

- Kĩ thuật chia nhóm

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật “Hỏi và trả lời”

2. Trình bày các bước thực hiện và tác dụng của phương pháp, kĩ thuật dạy học đó đó trong việc hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.1. Phương pháp dạy học nhóm

* Các bước thực hiện:

- Làm việc cả lớp: Nhập đề và giao nhiệm vụ

- Làm việc nhóm

- Làm việc cả lớp: Trình bày kết quả, đánh giá

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực giải giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

2.2 Phương pháp giải quyết vấn đề

* Các bước thực hiện:

- Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống;

- Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra;

- Liệt kê các cách giải quyết có thể có;

- Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết (tích cực, hạn chế, cảm xúc, giá trị);

- So sánh kết quả các cách giải quyết;

- Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất;

- Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn;

- Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác.

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm.

2.3. Phương pháp đóng vai

* Các bước thực hiện:

- Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho từng nhóm. Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm.

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.

- Các nhóm lên đóng vai.

- Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn; về ý nghĩa của các cách ứng xử.

- GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho.

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.

2.4. Phương pháp trò chơi

* Các bước thực hiện:

- GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS

- Chơi thử (nếu cần thiết)

- HS tiến hành chơi

- Đánh giá sau trò chơi

- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lục giao tiếp và hợp tác, có tinh thần trách nhiệm, trung thực

2.5 Phương pháp bàn tay nặn bột

* Các bước thực hiện:

- Bước 1:Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

- Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh.

- Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm.

- Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu.

- Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức.

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác, có tinh thần trách nhiệm, chăm chỉ.

.........................................................................

Xem đầy đủ nội dung chi tiết trong file tải về.

3. Câu hỏi phương pháp quan sát

1. Hãy nêu 3 lợi ích của việc học tập qua quan sát trên đối với học sinh:

  • Tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm để nắm bắt kiến thức.
  • Kiến thức thu được sẽ cụ thể, khắc sâu hơn trong quá trình quan sát.
  • Giúp học sinh rèn luyện năng lực và khả năng tư duy bậc cao.

2. Liên hệ với việc dạy của Thầy/Cô. Hãy suy nghĩ về cách Thầy/Cô có thể sử dụng để thúc đẩy việc sử dụng phương pháp quan sát

  • Có kế hoạch hướng dẫn học sinh quan sát đối tượng cụ thể, rõ ràng, có tích hợp và phân hóa đối tượng học sinh

3. Phương pháp hợp tác theo nhóm:

Nhấn mạnh hoạt động chung của nhóm, có sự phân công và có sản phẩm chung

- Bước 1: Phân công nhiệm vụ và hướng dẫn cho cả lớp

- Bước 2: Học sinh làm việc trong nhóm.

- Bước 3: Thảo luận nhóm trước lớp.

* Lưu ý: Tùy nhiệm vụ, chia nhóm 4-6; phân công hợp lí, cần quan sát hỗ trợ, GV giúp đỡ khi cần.

*Tác dụng TLN: Giúp hình thành các năng lực và phẩm chất: GT và HT,Tự tin, Hợp tác,GQVĐ và ST

4. Bài tập Phương pháp hợp tác theo nhóm

1. Hãy nêu 3 lợi ích của việc học tập qua hợp tác theo nhóm đối với học sinh:

  • Học sinh được hình thành và rèn luyện các năng lực: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
  • Học sinh được hình thành và rèn luyện các phẩm chất: Tự tin
  • Rèn khả năng tư duy cho học sinh thông qua tình huống thảo luận nhóm.

2. Liên hệ với việc dạy của Thầy/Cô. Hãy suy nghĩ về cách Thầy/Cô có thể sử dụng để thúc đẩy việc sử dụng phương pháp hợp tác theo nhóm.

- Lập kế hoạch hướng dẫn học sinh hợp tác theo nhóm phù hợp với nội dung bài học và các vấn đề.

2.3 Phương pháp bàn tay nặn bột:

- Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

- Bước 2: Quan niệm ban đầu và câu hỏi nghiên cứu.

- Bước 3: Xây dựng giả thuyết, xây dựng phương án thực nghiệm

- Bước 4: Tiến hành thực nghiệm, tìm tòi nghiêm cứu.

- Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức.

* Hình thành những năng lực chung: Tự học, GT và HT

* Hình thành những năng lực KH: Nhận thức Khoa học: Tìm hiểu MT tự nhiên và MTXQ; Vận dụng KT-KN đã học.

5. Bài tập Phương pháp bàn tay nặn bột

1. Hãy nêu 3 lợi ích của việc sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột đối với giáo viên

  • Giúp giáo viên hình thành và rèn luyện những năng lực chung cho học sinh: Tự học, giao tiếp và hợp tác.
  • Hình thành những năng lực khoa học: Nhận thức Khoa học, Tìm hiểu môi trường tự nhiên và môi trường xung quanh; Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.
  • Sử dụng phương pháp tích cực khơi gợi tính tò mò, ham học hỏi của học sinh sẽ tích cực tham gia các hoạt động, hiệu quả đạt được của tiết học sẽ cao.

2. Liên hệ với việc dạy của Thầy/Cô. Hãy suy nghĩ về cách Thầy/Cô có thể sử dụng để thúc đẩy việc sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột.

Lựa chọn nội dung bài phù hợp sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột, phân hóa học sinh hợp lý.

6. Bài tập về các phương pháp dạy học

Chọn ba phương pháp có nhiều cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội

Phương pháp quan sát

Phương pháp đóng vai

Phương pháp dạy học hợp tác

Phương pháp trò chơi

Phương pháp dạy học tình huống

Phương pháp điều tra

Phương pháp thực hành

Phương pháp dự án

Chọn 1 phương pháp có nhiều cơ hội phát triển các thành phần năng lực khoa học trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội

Phương pháp dạy học hợp tác

Phương pháp đóng vai

Phương pháp bàn tay nặn bột

Phương pháp trò chơi

Nối ý ở cột A với ý ở cột B cho phù hợp

1. Phương pháp Quan sát: HS sử dụng các giác quan, trước hết là cơ quan thị giác để thu thập thông tin. Sau đó HS phải xử lí thông tin đã tìm được để rút ra kết luận

2. Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm: Mọi thành viên trong nhóm đều được phân công trách nhiệm, hợp tác với nhau để giải quyết nhiệm vụ chung được giao.3Phương pháp trò chơi

3. Phương pháp trò chơi: HS tìm hiểu vấn đề học tập hay thể nghiệm những kiến thức, hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi

4. Phương pháp điều tra: HS được tổ chức học ở ngoài lớp học để tìm hiểu một vấn đề và sau đó xử lí các thông tin thu thập được để rút ra kết luận, nêu các giải pháp hoặc kiến nghị

5. Phương pháp thực hành: HS được trực tiếp thao tác trên đối tượng nhằm giúp các em hiểu rõ và vận dụng lí thuyết vào thực hành, luyện tập, hình thành kĩ năng.

.........................................................................

Xem đầy đủ nội dung chi tiết trong file tải về.

7. Bài tập vCác kĩ thuật dạy học

Chọn hai kĩ thuật có nhiều cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội

Kĩ thuật động não

Kĩ thuật sơ đồ tư duy

Kĩ thuật khăn trải bàn

Kĩ thuật KWL

Kĩ thuật mảnh ghép

Chọn một kĩ thuật có nhiều cơ hội phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác và phẩm chất có trách nhiệm trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội

Kĩ thuật động não

Kĩ thuật sơ đồ tư duy

Kĩ thuật KWL

Kĩ thuật mảnh ghép

8. Bài tập về Giới thiệu

Thầy/Cô hãy sắp xếp các bước theo thứ tự để thành quy trình 6 bước lựa chọn và xây dựng phương pháp, kĩ thuật dạy học cho một bài học/chủ đề.

1. Lựa chọn nội dung của bài học

2. Xác định những yêu cầu cần đạt của bài học

3. Cụ thể hóa những biểu hiện của phẩm chất, năng lực cần hình thành trong bài học đó

4. Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học

5. Lựa chọn thiết bị, đồ dùng phương tiện dạy học để tổ chức bài học

6. Thiết kế tiến trình tổ chứ hoạt động dạy học

7. Cụ thể hóa những biểu hiện của phẩm chất, năng lực cần hình thành trong bài học đó

Các bước thực hiện:

​Các bước thực hiện quy trình lựa chọn và xây dựng nội dung phương pháp kĩ thuật dạy học theo chủ đề

1. Lựa chọn nội dung của bài học:

2. Xác định những yêu cầu cần đạt của bài học

3. Cụ thể hóa những biểu hiện của phẩm chất năng lực cần hình thành trong bài học đó

4. Lựa chọn phương pháp kĩ thuật dạy học

5. Lựa chọn thiết bị đồ dùng phương tiện dạy học để tổ chức bài học

6. Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học

​Bước 1. Lựa chọn nội dung của bài học:

  • Nội dung môn học phải căn cứ bám vào chương trình môn học
  • Yêu cầu cần đạt của chủ đề bài học hay là xác định những mục tiêu cần đạt được trong quá trình dạy học
  • Gắn nội dung chủ đề bài học với thực tiễn cuộc sống của học sinh.
  • Tăng cường nội dung thực hành nhất là qua hoạt động vận dụng

Bước 2. Xác định những yêu cầu cần đạt của bài học:

- Đảm bảo yêu cầu cần đạt tối thiểu của chương trình
- Yêu cầu cần đạt là mục tiêu tối thiểu mà các học sinh cần đạt được trong quá trình dạy học
- Lựa chọn và bổ sung yêu cầu cần đạt phù hợp với đối tượng học sinh

​Bước 3. cụ thể hóa những biểu hiện của phẩm chất năng lực cần hình thành trong bài học đó:

  • ​- ​H​ọc sinh có thể phát triển những phẩm chất năng lực gì
    - Qua chủ đề bài học này học sinh tự học như thế nào theo cách nào?
    - Học sinh sẽ giao tiếp và hợp tác với nhau theo cách như thế nào?
    - Học sinh có thể giải quyết vấn đề gì và như thế nào?
    - Những năng lực thực tiễn chuyên môn gì có thể được phát triển cho học sinh qua chủ đề của bài học này biểu hiện cụ thể như thế nào?

.........................................................................

Xem đầy đủ nội dung chi tiết trong file tải về.

9. Kiểm tra và đánh giá

Sắp xếp thứ tự các bước sau thành quy trình lựa chọn và xây dựng nội dung, phương pháp và kĩ thuật dạy học một chủ đề / bài học

1. Lựa chọn nội dung của bài học/chủ đề trong môn Tự nhiên và Xã hội

2. Xác định những yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề môn Tự nhiên và Xã hội

3. Cụ thể hóa những biểu hiện của phẩm chất, năng lực cần hình thành trong bài học/chủ đề đó

4. Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học và hình thức tổ chức dạy học

5. Lựa chọn thiết bị, đồ dùng, phương tiện DH để tổ chức DH bài học/chủ đề đó

6. Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Dành cho giáo viên của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
35 173.540
Gợi ý đáp án Mô đun 2 môn Tự nhiên xã hội Tiểu học
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm