Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Sử Sơn La lần 3

Tải về
Lớp: THPT Quốc gia
Môn: Lịch Sử
Dạng tài liệu: Đề thi

Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 sắp tới, việc luyện tập và làm các đề thi thử đóng vai trò quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và nâng cao khả năng làm bài. Dưới đây là đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Sử Sơn La, được xây dựng theo cấu trúc chuẩn của kỳ thi chính thức. Cùng tham khảo đề thi thử để chuẩn bị tốt cho kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm:

Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Lịch sử sở Sơn La 2026 lần 3 24 mã đề file word.

Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Lịch sử sở Sơn La 2026 lần 5 48 mã đề file word không kèm theo đáp án.

Đề thi thử THPT 2026 môn Sử sở Sơn La lần 3

SỞ GD & ĐT SƠN LA

ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)

KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN THỨ BA
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.

MÃ ĐỀ THI 0801

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một trong những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A. Hà Nội. B. Tuyên Quang. C. Nghệ An. D. Hà Tĩnh.

Câu 2. Trong bối cảnh hiện nay, nội dung nào không phải là thách thức của Cộng đồng ASEAN?

A. Sự đa dạng về chế độ chính trị và tôn giáo.

B. Vấn đề Biển Đông, quản trị lưu vực sông Mê Công.

C. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.

D. Sự vươn lên của khu vực Châu Á-Thái Bình Dương.

Câu 3. Trong những năm (1986-1990), công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?

A. Tốc độ tăng trưởng đứng đầu Đông Nam Á. B. Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

C. Gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO). D. Bãi bỏ hoàn toàn chế độ tem phiếu.

Câu 4. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân dân Việt Nam đánh Pháp với chiến thuật nào sau đây?

A. Hiệp đồng binh chủng. B. Tự lực cách sinh.

C. Đánh nhanh thắng nhanh. D. Lấy ít địch nhiều.

Câu 5. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?

A. Mĩ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

B. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là về kinh tế.

C. Vai trò của các trung tâm,tổ chức kinh tế,tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn.

D. Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế kinh tế, chính trị...của các nước lớn.

Câu 6. Nhận xét nào đúng về việc kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Pháp?

A. Chấm dứt tình trạng "ngàn cân treo sợi tóc" ở Việt Nam.

B. Nhân nhượng lợi ích bộ phận để bảo vệ lợi ích lâu dài.

C. Chấm dứt tình trạng bị bao vây, cô lập đối với nước ta.

D. Thái độ nhu nhược, thụ động để bồi dưỡng lực lượng.

Câu 7. Ngay sau Cách mạng tháng Tám (1945) thành công, hoạt động ngoại giao của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đạt được kết quả nào sau đây?

A. Tranh thủ được sự ủng hộ của tất cả lực lượng Đồng minh.

B. Buộc Pháp phải đàm phán và kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.

C. Buộc Mĩ công nhận, đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.

D. Giữ được thế hợp pháp của chính quyền cách mạng.

Câu 8. Thực tiễn gần 40 năm lãnh đạo công cuộc Đổi mới đã để lại cho Đảng Cộng sản Việt Nam bài học kinh nghiệm nào?

A. Quán triệt tinh thần lấy dân làm gốc, vì lợi ích của nhân dân.

B. Thay đổi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

C. Đặt lợi ích của Đảng, của Nhà nước lên trên hết, trước hết.

D. Đẩy mạnh thực hiện nền kinh tế thị trường tự do, sở hữu tư nhân.

Câu 9. Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam (1945) và Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (1969)?

A. Trực tiếp huấn luyện chiến thuật tập kích cho quân chủ lực.

B. Tập hợp toàn bộ giai cấp địa chủ, đại tư sản và nông dân.

C. Thực hiện chủ trương kết hợp "hai chân, ba mũi, ba vùng"

D. Tập dượt cho quần chúng tham gia quản lí chính quyền.

Câu 10. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là khuôn khổ hợp tác nhằm xây dựng ASEAN thành

A. liên minh kinh tế - chính trị mang tính toàn cầu.

B. một thị trường và một nền tảng sản xuất thống nhất.

C. khối phòng thủ chung ở khu vực Đông Nam Á.

D. một khu vực có bản sắc văn hoá riêng biệt, phát triển.

Câu 11. Quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu đông (1950) không nhằm mục đích nào sau đây?

A. Thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp tiến lên. B. Tiêu diệt bộ phận sinh lực quân Pháp.

C. Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc. D. Hỗ trợ Trung Hoa Dân quốc trong cuộc nội chiến.

Câu 12. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu trong đầu thập niên 90 (thế kỉ XX)?

A. Khi cải tổ lại mắc phải nhiều thiếu sót và sai lầm.

B. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

C. Sự chống phá của các thế lực thù địch nước ngoài.

D. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật.

Câu 13. Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?.

A. Chính quyền Xô viết ra đời trong Cách mạng tháng Mười (1917).

B. Thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922).

C. Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (1924).

D. Sự ra đời của các Xô viết trong Cách mạng tháng Hai (1917).

Câu 14. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX?

A. Có sự giúp đỡ to lớn của nhân dân yêu chuộng hoà bình thế giới.

B. Có lực lượng quân sự hùng mạnh, trung thành tuyệt đối với dân tộc.

C. Đều là các cuộc chiến tranh chính nghĩa, nhằm bảo vệ độc lập dân tộc.

D. Có sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đối với tình hình thế giới?

A. Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.

B. Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.

C. Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.

D. Mĩ đã thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do mình làm bá chủ.

Câu 16. Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông-Tây từ những năm 70 của thế kỉ XX là

A. các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô-Mĩ. B. chiến tranh cục bộ ở Đông Dương.

C. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi. D. khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

Câu 17. Ngày 14,15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) thông qua kế hoạch

A. tiến hành cải cách ruộng đất ở các xã thuộc vùng tự do.

B. lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

C. thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

D. xây dựng lực lượng vũ trang ở vùng căn cứ địa cách mạng.

Câu 18. Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) ở Việt Nam, sự hợp tác giữa đại đội hỗn hợp Việt - Mĩ với Giải phóng quân đã đưa lại kết quả

A. Góp phần quyết định buộc vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, đầu hàng Việt Minh.

B. Góp phần nâng cao chất lượng tác chiến của các đơn vị vũ trang Việt Minh.

C. Góp phần quyết định đánh bại phát xít Nhật Bản tại chiến trường Việt Nam.

D. Buộc thực dân Pháp chấm dứt các hành động quay trở lại xâm lược Việt Nam.

Câu 19. Người Việt Nam tham gia soạn thảo bản Yêu sách của nhân dân An Nam gửi đến Hội nghị Véc-xai (1919) là

A. Phan Bội Châu. B. Trần Hưng Đạo. C. Nguyễn Trường Tộ. D. Phan Châu Trinh.

Câu 20. Mở đầu quá trình đấu tranh giành lại độc lập, tự chủ của người Việt trong thời kì Bắc thuộc là cuộc khởi nghĩa của

A. Lý Bí. B. Bà Triệu. C. Phùng Hưng. D. Hai Bà Trưng.

Câu 21. Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương là

A. không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.

B. tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.

C. tôn trọng quyết định của 5 nước Uỷ viên thường trực.

D. tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

Cho tư liệu sau đây, trả lời các câu 22, 23, 24:

“Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản diễn ra từ ngày 6-1-1930 đến ngày 8-2-1930 thì các đại biểu lên đường về nước. Hội nghị diễn ra nhiều cuộc họp trong nhiều ngày khác nhau, ở các địa điểm khác nhau dưới sự chủ trì của đồng chí Vương - Nguyễn Ái Quốc...Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập Đảng đã bàn các nội dung lớn theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc...”

(Nguyễn Mạnh Hà, Vũ Thị Hồng Dung, Hồ Chí Minh hành trình vì độc lập dân tộc 1911-1945, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, năm 2022, tr.162)

Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?

A. Giải quyết vấn đề tập hợp lực lượng trên cơ sở chủ nghĩa Mác Lê-nin.

B. Chỉ ra nhiệm vụ duy nhất của cách mạng Việt Nam là giải phóng giai cấp.

C. Chỉ ra vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam thuộc về giai cấp tư sản.

D. Rập khuôn quy luật ra đời các Đảng Cộng sản ở mọi nơi trên thế giới.

Câu 23. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) dưới sự chủ trì của

A. Phạm Văn Đồng. B. Nguyễn Văn Linh. C. Nguyễn Ái Quốc. D. Trần Phú.

Câu 24. Việc thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam phản ánh

A. sự nhất trí hoàn toàn của cả ba tổ chức cộng sản tham gia hội nghị hợp nhất.

B. Đảng Xã hội Pháp thành công trong việc lập chi nhánh phụ thuộc ở Đông Dương.

C. chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

D. chấp hành triệt để sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản trong việc đặt tên đảng.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Đòn tấn công ngoại giao đầu tiên nổ ra đầu năm 1967, trước tiên là nhằm đánh lạc hướng Mĩ, tạo thế bất ngờ cho Tổng tiến công và nổi dậy cũng như tạo điều kiện đàm phán trong giai đoạn sau. Sang năm 1969, tình hình đã thay đổi. Đã có tiếp xúc đàm phán trực tiếp Việt - Mĩ và để xác định ý đồ của Mĩ trong đàm phán...Sau thắng lợi của cuộc Tổng tiến công xuân - hè 1972, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định đi vào đàm phán thực chất hơn để phát huy thắng lợi quân sự và tích cực triển khai thế trận vừa đánh vừa đàm đến kết thúc chiến tranh theo điều kiện của Việt Nam. Cục diện đánh - đàm kéo dài cho đến lúc Hiệp định Pari được kí kết 1-1973"

(Nguyễn Vũ Tùng, Tiếp cận chính sách đối ngoại Việt Nam,NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, năm 2019, tr. 225,226)

a) Sử dụng nghệ thuật kéo địch xuống thang từng bước trong đấu tranh trên bàn đàm phán thể hiện sự khôn khéo, biết tranh thủ mọi cơ hội của ngoại giao Việt Nam.

b) Mĩ đã tận dụng thành công "ngoại giao bóng bàn" để cô lập triệt để cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

c) Rút kinh nghiệm từ Hội nghị Giơnevơ, tại Hội nghị Pari Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đàm phán trực tiếp với Mĩ về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d) Cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán Pari là đỉnh cao của sự kết hợp trên mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao trong đó ngoại giao còn che chắn, hỗ trợ thích hợp cho các mặt trận khác.

Câu 2. Cho những thông tin trong bảng sau đây:

Thời gian

Nội dung

1967 - 1976

ASEAN được thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.

1976 - 1999

Thiết lập quan hệ ổn định trong khu vực, mở rộng thành viên và nâng cao vị thế.

1999 - 2015

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và hợp tác quốc tế, từng bước chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.

2015 - nay

Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển.

a) Bảng thông tin đề cập đến các giai đoạn phát triển chính của Cộng đồng ASEAN.

b) Việt Nam gia nhập ASEAN đã đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hoà giải, hoà nhập và phát triển của Đông Nam Á.

c) Đến năm 1997, ASEAN đã phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

d) Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đẩy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”….”

(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, năm 2022, tr.25,26)

a) Vai trò của nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là quản lí, kiến tạo môi trường phát triển, khắc phục khuyết tật của thị trường.

b) Theo nhận thức mới, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là đơn sở hữu, đối xử thiếu công bằng với thành phần kinh tế tư nhân.

c) Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một sáng tạo của Việt Nam trong quá trình đổi mới đất nước.

d) Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và nền kinh tế thị trường bản chất là một.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Hậu phương vững chắc luôn là một nhân tố thường xuyên quan trọng quyết định thắng lợi của chiến tranh. Đó là quy luật của các loại chiến tranh từ xưa đến nay. Nắm vững quy luật đó, Đảng đã tranh thủ mọi thời gian để chuẩn bị hậu phương cho chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc ngay khi còn giữ được hòa bình; đã luôn xây dựng và củng cố hậu phương trong mọi tình huống của cuộc chiến, làm cho hậu phương luôn có sức sống và luôn phát triển ngay trong hoàn cảnh gay go, khó khăn nhất khi chính nó cũng phải trực tiếp chiến đấu quyết liệt với kẻ thù."

(Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945-1975 thắng lợi và bài học, NXB Chính trị Quốc gia, năm 2000, tr.391)

a) Thành tựu chính trị trong quá trình xây dựng hậu phương (1945-1975) thể hiện tính ưu việt của chế độ mới, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.

b) Nhiệm vụ của hậu phương trong kháng chiến là vừa xây dựng tiềm lực vừa trực tiếp chiến đấu, vừa chi viện cho tiền tuyến.

c) Hậu phương trong chiến tranh nhân dân được phân chia rạch ròi về không gian với tiền tuyến.

d) Thực tiễn việc chi viện vật chất của hậu phương cho tiền tuyến là gian khổ, phản ánh sự ngang bằng giữa chuẩn bị và vận tải tới chiến trường.

-------------Hết-------------

Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

Xem đầy đủ các mã đề trong file tải về.

Đáp án đề thi thử THPT 2026 môn Sử sở Sơn La lần 3

Đáp án đề thi thử THPT 2026 môn Sử sở Sơn La lần 3

Đáp án đề thi thử THPT 2026 môn Sử sở Sơn La lần 3

Đề thi thử THPT 2025 môn Sử sở Sơn La lần 5

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem full bản word của 48 mã đề.

Đáp án đề thi thử tốt nghiệp 2025 môn Sử sở Sơn La lần 5

Câu\Mã đề 0801 0803 0805 0807 0809 0811 0813 0815 0817
1 B B C C A D B A D
2 B A D C B D A C D
3 D B A C B A C C C
4 A A D A A D A A B
5 D A B C D A A C A
6 D B A C A C D C D
7 D B B D A B D D B
8 B B D A D D D A D
9 C D C A D D D B A
10 D D A D A A C A B
11 B D D D B B D B B
12 B D A B C B B D A
13 D B D C C C A A B
14 B D B A C C D A C
15 A B C A B A D A D
16 A B B C D D D A D
17 C A D A A D C C C
18 A D D D B B A D D
19 A A D B D D A B D
20 B C A C A D A A C
21 B B D D B A D B C
22 A C A C D D C C B
23 D A A A C C B A D
24 C B D D D B A A D
25 ÐSSÐ SÐSÐ ÐSÐS ÐSSÐ SÐÐS ÐÐSS SÐSÐ SÐSÐ ÐSÐS
26 SSÐÐ ÐSÐS ÐSSÐ ÐÐSS SSÐÐ ÐÐÐS ÐSSÐ SÐSÐ ÐSÐS
27 SSÐÐ ÐÐSÐ ÐÐSÐ SÐÐÐ ÐÐSS SÐSÐ ÐÐSÐ SÐÐÐ SÐSÐ
28 ÐÐÐS ÐSSÐ ÐSÐS SSÐÐ ÐÐSÐ SÐÐS ÐSÐS SÐÐS ÐÐSÐ

Xem đầy đủ đáp án trong file tải về.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Đề thi Lớp 12 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 201
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Sử Sơn La lần 3
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm