Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Lịch sử tỉnh Bắc Ninh

Tải về
Lớp: THPT Quốc gia
Môn: Lịch Sử
Dạng tài liệu: Đề thi

Đề thi thử THPT quốc gia 2026 môn Sử Bắc Ninh

Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 sắp tới, việc luyện tập và làm các đề thi thử đóng vai trò quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và nâng cao khả năng làm bài. Dưới đây là đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Lịch sử Bắc Ninh, được xây dựng theo cấu trúc chuẩn của kỳ thi chính thức. Cùng tham khảo đề thi thử để chuẩn bị tốt cho kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm:

48 mã đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Sử Bắc Ninh file word/PDF có bảng đáp án.

Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Sử Bắc Ninh 2025.

Đề thi thử THPT 2026 môn Lịch sử Bắc Ninh 

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem chi tiết 48 mã đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Sử Sở Bắc Ninh kèm bảng đáp án.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026

MÔN: Lịch sử

Thời gian làm bài : 50 phút không kể thời gian phát đề

Mã đề: 0801

Phần I: Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay) đạt được thành tựu nào sau đây?

A. Xoá bỏ sự phân hoá giàu – nghèo. B. Tỉ lệ hộ nghèo giảm nhanh chóng.

C. Chế tạo thành công bom nguyên tử. D. Hoàn thành phổ cập giáo dục Đại học.

Câu 2. Những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay) đã chứng tỏ thực tiễn nào sau đây?

A. Đổi mới kinh tế và chính trị phải tiến hành độc lập, trong đó đổi mới kinh tế là quyết định.

B. Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân dần trở thành động lực quan trọng nhất.

C. Những mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu mà các kì Đại hội của Đảng đề ra đều hoàn thành vượt mức.

D. Sức mạnh ngoại lực khá ổn định và là động lực quan trọng, bền vững cho công cuộc Đổi mới.

Câu 3. Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam trước năm 1945 giành thắng lợi là do

A. kẻ thù xâm lược luôn ở thế yếu. B. sử dụng triệt để kế thanh dã.

C. vũ khí chiến đấu rất tối tân. D. nhân dân có tinh thần yêu nước.

Câu 4. Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX đã góp phần

A. xây dựng mặt trận dân tộc. B. giành lại độc lập dân tộc.

C. đánh đổ ách cai trị của Pháp. D. thức tỉnh tinh thần dân tộc.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phải là một trong những vai trò của Liên hợp quốc?

A. Tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế.

B. Góp phần vào hoạt động chống biến đổi khí hậu.

C. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc.

D. Ngăn chặn các cuộc xung đột trên khắp thế giới.

Câu 6. Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

A. chống thực dân Pháp xâm lược. B. phát triển nền kinh tế hàng hoá.

C. thực hiện cải cách ruộng đất. D. xây dựng nền kinh tế bao cấp.

Câu 7. Ở Việt Nam, tổ chức nào sau đây giữ vai trò lãnh đạo toàn dân tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

A. Việt Nam độc lập đồng minh. B. Quốc tế cộng sản.

C. Cộng sản đoàn. D. Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 8. Hoạt động đối ngoại nào sau đây của Việt Nam diễn ra trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay?

A. Gia nhập tổ chức Liên hợp quốc. B. Bình thường hóa quan hệ với Mỹ.

C. Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào. D. Gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế.

Câu 9. Nhận định nào là đúng về điểm chung của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1945 - 1991) và xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế hiện nay?

A. Có sự phân cực rõ ràng giữa hai hệ thống chính trị đối lập.

B. Hình thành trên những thỏa thuận pháp lí giữa các nước lớn.

C. Quan hệ giữa các trung tâm quyền lực luôn có tính hai mặt.

D. Đảm bảo quyền bình đẳng, tự quyết cho tất cả các dân tộc.

Câu 10. Quốc gia nào sau đây là thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

A. Phi-lip-pin. B. Bru-nây. C. Nhật Bản. D. Ấn Độ.

Câu 11. Một trong những quốc gia tham dự Hội nghị I-an-ta (2 - 1945) là

A. Anh. B. Áo. C. Đức. D. Pháp.

Câu 12. Trong quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, sự kiện nào sau đây diễn ra trong giai đoạn 1976 - 1999?

A. Kết nạp thành viên thứ 11. B. Thành lập Cộng đồng ASEAN.

C. Giải quyết vấn đề Cam-pu-chia. D. Thông qua Hiến chương ASEAN.

Câu 13. Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

A. Trực tiếp dẫn đến sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá.

B. Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

C. Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.

D. Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

Câu 14. Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám (1945) với kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) là đều

A. góp phần vào chiến thắng của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

B. có sự phối hợp chặt chẽ giữa tiền tuyến và hậu phương.

C. phát huy cao độ sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

D. nhận được ủng hộ, giúp đỡ trực tiếp từ phe xã hội chủ nghĩa.

Câu 15. Tháng 1 - 1967, Hội nghị Trung ương 13 xác định đấu tranh ngoại giao giữ vai trò quan trọng, tích cực và chủ động. Đầu năm 1968, cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân buộc Mỹ phải xuống thang ở cả hai miền, tới bàn đàm phán ở Pa-ri. Tháng 12 - 1972, trận “Điện Biên Phủ trên không” đập tan ý chí của Mỹ, buộc Mỹ ký Hiệp định Pa-ri (27-1-1973). Những sự kiện trên là minh chứng cho tư tưởng chỉ đạo nào sau đây của Đảng?

A. Ngoại giao trở thành phương thức quyết định kết thúc cuộc chiến chống xâm lược.

B. Quân sự và ngoại giao có tính độc lập tương đối nhưng luôn phải phối hợp chặt chẽ.

C. Cần phát huy sức mạnh to lớn của dư luận quốc tế để buộc kẻ thù chấp nhận đầu hàng.

D. Tập trung toàn lực giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc cuộc kháng chiến.

Câu 16. Năm 1949, quốc gia nào ở châu Á đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

A. Hàn Quốc. B. Trung Quốc. C. Ba Lan. D. Cu-ba.

Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ?

A. góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân. B. tạo sự cân bằng hai cực, hai phe.

C. cổ vũ phong trào cách mạng thế giới. D. Thúc đẩy sự ra đời giai cấp vô sản.

Câu 18. Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch

A. Điện Biên Phủ. B. Việt Bắc. C. Hồ Chí Minh. D. Thượng Lào.

Câu 19. Từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay, cách mạng Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ là

A. hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc. B. đánh đuổi quân đội phát xít Nhật.

C. kháng chiến chống thực dân Pháp. D. đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

Câu 20. Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015?

A. Trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. B. Thống nhất được mô hình kinh tế.

C. Có sự đa dạng về chế độ chính trị. D. Vị thế ngày càng được nâng cao.

Câu 21. Năm 1785, Nguyễn Huệ chỉ huy quân Tây Sơn đánh bại quân xâm lược nào sau đây?

A. Quân Thanh. B. Quân Xiêm. C. Quân Nguyên. D. Quân Tống.

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 22, 23, 24

“Sau khi tìm ra con đường đúng đắn để giải phóng dân tộc, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã tập trung mọi nỗ lực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin trong phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam, chuẩn bị những tiền đề về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của một đảng cách mạng tiền phong của giai cấp công nhân Việt Nam. Khi điều kiện thành lập Đảng đã chín muồi, từ ngày đầu năm 1930, tại Hương Cảng (Trung Quốc), Người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị đã thảo luận và thông qua Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, những văn kiện hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng”.

(Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2022, tr.390)

Câu 22. Theo đoạn tư liệu trên, văn kiện nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930)?

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. B. Luận cương chính trị của Đảng.

C. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. D. tác phẩm Đường Kách mệnh.

Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX

A. Xác định giai cấp công nhân và giai cấp nông dân là lực lượng của cuộc cách mạng.

B. Khẳng định sự cần thiết phải có tổ chức quốc tế để dẫn dắt phong trào cách mạng.

C. Thành lập tổ chức tiền cộng sản khi công nhân Việt Nam đã có chính đáng lãnh đạo.

D. Xác định lực lượng cách mạng trên cơ sở nhận thức về tính chất xã hội Việt Nam.

Câu 24. Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc nhằm “chuẩn bị những tiền đề về chính trị, tư tưởng” cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là

A. thành lập Khu giải phóng Việt Bắc. B. ra chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”.

C. gửi Yêu sách của nhân dân An Nam. D. truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin.

Phần II: Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sau nhiều thập niên tồn tại của cục diện hai cực hình thành từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới đã trải qua những biến động sâu sắc. Sự kết thúc của Chiến tranh lạnh, quá trình toàn cầu hóa và sự vươn lên của nhiều trung tâm kinh tế, chính trị mới đang thúc đẩy thế giới chuyển dần sang xu hướng đa cực, đa trung tâm. Trong bối cảnh đó, quan hệ quốc tế ngày càng đan xen giữa hợp tác và cạnh tranh, giữa phụ thuộc lẫn nhau và đấu tranh lợi ích, tạo ra cả những cơ hội phát triển mới lẫn các thách thức phức tạp đối với mỗi quốc gia”.

(Thế Nguyễn – Minh Văn, Từ Yalta đến xu hướng đa cực: Bài học về nội lực và độc lập tự chủ của cách mạng Việt Nam,, Tạp chí Đông Nam Á, số đăng ngày 11 tháng 2 năm 2026)

https://tapchidongnama.vn/tu-yalta-den-xu-huong-da-cuc-bai-hoc-ve-noi-luc-va-doc-lap-tu-chu-cua-cach-mang-viet-nam/

a) Trong môi trường quốc tế biến động nhanh và khó lường, sự phát triển của các quốc gia trên thế giới bị định đoạt bởi những biến cố đến từ bên ngoài.

b) Xu hướng đa cực mở rộng không gian hợp tác quốc tế, giúp các quốc gia đang phát triển có thêm lựa chọn đối tác, thị trường và nguồn lực cho phát triển.

c) Toàn cầu hóa là một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh.

d) Trong thế kỉ XX, thế giới chứng kiến sự xác lập của trật tự thế giới hai cực I-an-ta và trật tự thế giới đa cực.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sự lớn mạnh của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã làm rạn nứt và bẻ gãy hệ thống phòng thủ của phía Pháp ở vùng biên giới Việt- Trung mà chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 là chiến thắng có tính quyết định. Lần đầu tiên quân đội Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mở chiến dịch tiến công lớn vào một tuyến phòng thủ mạnh của đối phương, tiêu diệt được một lực lượng tinh nhuệ của địch, giải phóng một vùng đất đai rộng lớn gồm nhiều địa bàn chiến lược quan trọng.”

(Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, Tập 10, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.600)

a) Việc tiêu diệt một bộ phận sinh lực tinh nhuệ của Pháp và giải phóng vùng biên giới đã tạo điều kiện để Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mở rộng quan hệ quốc tế.

b) Đoạn tư liệu phản ánh diễn biến chính của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam.

c) Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là chiến dịch tiến công lớn nhất của Việt Nam vào phòng tuyến quân sự mạnh của Pháp ở Đông Dương.

d) Thắng lợi của chiến dịch Biên giới tạo ra một bước ngoặt căn bản trong cục diện của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Đại thắng mùa Xuân 1975 giải phóng hoàn toàn miền Nam không tách khỏi thắng lợi của Hiệp định Paris. Suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, Trung ương Đảng đã mấy lần trù liệu “giành thắng lợi quyết định” (1964, 1968, 1972...) - cho đến Hiệp định Paris, tổng hòa thắng lợi quân sự, chính trị, buộc Mỹ chấm dứt chiến tranh, rút hết quân... Có thể coi Hiệp định Paris gắn với thắng lợi trên chiến trường là “thắng lợi quyết định mà chúng ta giành được bằng sức mạnh tổng hợp”.

(Nguyễn Khắc Huỳnh, Nghệ thuật ngoại giao Việt Nam với cuộc đàm phán Paris, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2014, tr. 49)

a) Phong trào nhân dân Mỹ phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp để Việt Nam giành thắng lợi trên bàn đàm phán, đi đến kí kết Hiệp định Pa-ri.

b) Hiệp định Pa-ri kí kết đã tạo tiền đề cho thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 ở Việt Nam.

c) Hiệp định Pa-ri được kí kết là mốc kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam.

d) Thắng lợi trong việc kí kết Hiệp định Pa-ri là sự kế thừa bài học “vừa đánh vừa đàm” mang tính trường kì, bền bỉ của ngoại giao Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp..

Câu 4. Cho bảng thông tin về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam qua một số kì đại hội giai đoạn từ 1986 – 2026:

Thời gian

Nội dung

Đại hội VI

(1986)

Chủ trương chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước; mở rộng kinh tế đối ngoại, thực hiện thắng lợi Ba chương trình kinh tế; từng bước đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng,...

Đại hội VIII

(1996)

Xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm; phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế,...

Đại hội X (2006)

Chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, phát triển đồng bộ các lĩnh vực, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Đại hội XIV (2026)

Chủ trương phát triển nhanh, bền vững dựa vào khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ; nâng cao chất lượng tăng trưởng; Các thành phần kinh tế có vai trò là động lực quan trọng.

a)Xây dựng và hoàn thiện thể chế là nhiệm vụ trọng tâm, có ý nghĩa chiến lược lâu dài, và là vấn đề xuyên suốt trong các văn kiện đại hội của Đảng từ năm 1986 đến nay.

b) Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong cuộc Đổi mới (từ năm 1986), công nghiệp hoá cần đi trước một bước để thực hiện hiện đại hoá đất nước.

c) Tại Đại hội VI (1986), Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước

d) Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay thực chất là tiếp tục đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước từ sau năm 1975.

------ Hết ------

Đáp án đề thi thử THPT 2025 môn Lịch sử Bắc Ninh 

Xem trong file tải về.

Đáp án đề thi thử THPT 2025 môn Lịch sử Bắc Ninh 48 mã đề

CỤM CÁC TRƯỜNG THPT,

CÁC TRUNG TÂM GDTX, GDNN-GDTX

TỈNH BẮC NINH

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 LẦN 2

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Lịch sử

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Mã đề 501

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong giai đoạn 1965 – 1968, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

A. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. B. Mở cuộc tổng tiến công và tổng nổi dậy.

C. Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ. D. Chủ động hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

Câu 2. Yếu tố nào sau đây thúc đẩy nhanh sự suy yếu của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

A. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ra đời. B. Mỹ triển khai kế hoạch Mác-san ở châu Âu.

C. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập. D. Mỹ - Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

Câu 3. Quốc gia nào sau đây là thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

A. Hàn Quốc. B. Hoa Kỳ. C. Nhật Bản. D. Xin-ga-po.

Câu 4. Trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?

A. Xoá bỏ triệt để phân hoá giàu nghèo. B. Hoàn thành nhiệm vụ hiện đại hoá.

C. Tăng cường thế và lực cho đất nước. D. Đã ra khỏi nước thu nhập trung bình.

Câu 5. Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN hiện nay?

A. Chưa xây dựng thể chế, cơ chế hợp tác. B. Nguy cơ chia rẽ về nhiều vấn đề khu vực.

C. Chiến tranh lạnh tiếp tục diễn ra phức tạp. D. Nền kinh tế các nước đều kém phát triển.

Câu 6. Trong những năm 1911 – 1925, Phan Châu Trinh có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A. Diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp. B. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản.

C. Gửi thư cho Đại hội đồng Liên hợp quốc. D. Dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

Câu 7. Ở Trung Quốc, công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978 đến nay) đạt được thành tựu nào sau đây?

A. Hình thành hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

B. Quốc gia đầu tiên đưa tàu vũ trụ có người lái bay vào không gian.

C. Trở thành cường quốc duy nhất chi phối trật tự thế giới mới.

D. Đưa Trung Quốc vươn lên thành cường quốc số một thế giới.

Câu 8. Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954 là

A. đàm phán với Mỹ ở Hội nghị Pa-ri. B. gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

C. bình thường hoá quan hệ với Mỹ. D. kí bản Tạm ước Việt – Pháp.

Câu 9. Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Cộng đồng Kinh tế ASEAN?

A. Xây dựng môi trường hoà bình, an ninh. B. Xây dựng một xã hội đùm bọc, chia sẻ.

C. Khuyến khích phát triển giáo dục suốt đời. D. Thúc đẩy chính sách cạnh tranh kinh tế.

Câu 10. Đảng Cộng sản Đông Dương phát động Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 trong bối cảnh nào sau đây?

A. Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh. B. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tan rã.

C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. D. Cộng đồng ASEAN được thành lập.

Câu 11. Trong lịch sử Việt Nam, phong trào nông dân Tây Sơn ở thế kỷ XVIII có đóng góp nào sau đây?

A. Bước đầu xoá bỏ tình trạng chia cắt đất nước. B. Thay đổi chế độ chính trị - xã hội ở Việt Nam.

C. Chấm dứt hành động nhòm ngó thực dân Pháp. D. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

Câu 12. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1945-1946 có tác dụng nào sau đây?

A. Buộc chính quyền tay sai hạn chế hành động chống phá.

B. Góp phần khẳng định tính hợp pháp của nhà nước mới.

C. Chấm dứt những xung đột diễn ra ở cả hai miền đất nước.

D. Được nhiều nước thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản.

Câu 13. Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc?

A. Ngăn chặn chạy đua vũ trang của Liên Xô. B. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các nước.

C. Duy trì lãnh thổ hiện có của các quốc gia. D. Chấm dứt tình trạng cạnh tranh về kinh tế.

Câu 14. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

A. Đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút”. B. Làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn Trung ương.

C. Giải phóng khu vực biên giới Việt – Trung. D. Buộc Mỹ xuống thang chiến tranh ở hai miền.

Câu 15. Nội dung nào sau đây là quan điểm đổi mới (từ năm 1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam?

A. Đổi mới nhanh chóng và đột phá. B. Thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

C. Đổi mới chính trị luôn luôn đi trước. D. Lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

Câu 16. Đại hội Xô viết toàn Nga (10-1917) đã thông qua quyết định nào sau đây?

A. Tiêu diệt hoàn toàn phát xít Đức. B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

C. Thành lập Chính quyền Xô viết. D. Phát động cuộc Chiến tranh lạnh.

Câu 17. Chiến thắng nào của quân dân Đại Việt đánh dấu cuộc kháng chiến chống quân Nguyên (1287-1288) kết thúc thắng lợi?

A. Bạch Đằng. B. Hồ Chí Minh. C. Điện Biên Phủ. D. Như Nguyệt.

Câu 18. Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) khi đang hoạt động tại

A. Anh. B. Pháp. C. Liên Xô. D. Trung Quốc.

Câu 19. Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) đã kế thừa bài học xuyên suốt lịch sử chống ngoại xâm nào sau đây của dân tộc?

A. Phát động cuộc chiến tranh nhân dân ngay khi kẻ thù xâm phạm lợi ích quốc gia.

B. Không ngừng củng cố, phát triển căn cứ địa, tăng cường tiềm lực để chống kẻ thù.

C. Kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại tạo ra sức mạnh tổng hợp đánh bại quân thù.

D. Kiên quyết đánh bại ý chí của quân xâm lược, buộc chúng kí hiệp ước đầu hàng.

Cho thông tin, tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 22:

“Với thắng lợi của cuộc kháng chiến, nhân dân ta [Việt Nam] đã bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám, giải phóng hoàn toàn miền Bắc. Lần đầu tiên trong lịch sử gần một trăm năm (đến năm 1954), trên phần nửa đất nước ta đã sạch bóng quân xâm lược”.

(Nguồn: Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh – trực thuộc Bộ Chính trị, Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp – Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, 2014, tr.190)

Câu 20. Đoạn thông tin, tư liệu trên phản ánh về nội dung nào sau đây trong lịch sử Việt Nam?

A. Bối cảnh của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).

B. Lý do bùng nổ các cuộc chiến tranh ở Việt Nam trong thế kỉ XX.

C. Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).

D. Nhiệm vụ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).

Câu 21. Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) thắng lợi đã

A. hoàn thành triệt để các nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

B. khôi phục lại nền độc lập dân tộc và thống nhất của Tổ quốc.

C. giải phóng miền Bắc, tạo điều kiện để tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

D. xoá bỏ được những cản trở trong tiến trình đi lên của đất nước.

Câu 22. Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) thắng lợi để lại bài học nào sau đây cho công cuộc Đổi mới của Việt Nam hiện nay?

A. Cách mạng phải lấy dân làm gốc, coi nhân dân là mục tiêu và động lực cách mạng.

B. Kiên quyết đấu tranh chống kẻ thù, không nhượng bộ trong quá trình đàm phán.

C. Coi quần chúng nhân dân là lực lượng lãnh đạo toàn diện trong tiến trình cách mạng.

D. Kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại để loại bỏ các nguy cơ đối với cách mạng.

Câu 23. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

A. Hoà bình, an ninh luôn được giữ gìn ở các khu vực trên thế giới.

B. Các mối quan hệ quốc tế tiếp tục đan xen nhiều yếu tố phức tạp.

C. Các cường quốc hạn chế việc chạy đua sức mạnh tổng hợp.

D. Xung đột ở các khu vực sớm được giải quyết thành công.

Câu 24. Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn từ năm 1920 đến năm 1930 có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

A. Tạo ra nhân tố chuẩn bị đầu tiên quyết định mọi bước phát triển nhảy vọt của lịch sử dân tộc.

B. Đưa Việt Nam chính thức đứng vào hàng ngũ các nước dân chủ và phong trào cộng sản quốc tế.

C. Hoàn chỉnh đường lối chiến lược và sách lược của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

D. Vạch ra phương hướng và chỉ đạo toàn dân tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Với sự kết thúc của Chiến tranh lạnh, một số quốc gia mới nổi, đặc biệt là Trung Quốc và Ấn Độ, đã bắt đầu khẳng định vị thế của mình trong trật tự quốc tế. Sự tăng trưởng kinh tế vượt bậc và sự gia tăng sức mạnh quân sự của những quốc gia này đã thách thức vị trí thống trị của Hoa Kỳ và làm cho thế giới trở nên đa cực hơn. Trong bối cảnh này, sự hợp tác quốc tế và việc tìm kiếm cân bằng quyền lực trở thành những yếu tố then chốt để duy trì ổn định toàn cầu”.

(Fareed Zakaria, Sự trỗi dậy của các quốc gia mới nổi và trật tự thế giới, 2008, tr. 34-35)

a) Hiện nay, một trật tự thế giới mới đang dần được xác lập với nhiều trung tâm quyền lực chi phối các mối quan hệ quốc tế.

b) Sau Chiến tranh lạnh, một số cường quốc ngày càng vươn lên khẳng định vị thế quốc tế.

c) Sự tồn tại và chấm dứt của Chiến tranh lạnh có ảnh hưởng to lớn đối với tình hình thế giới.

d) Trong thời kì Chiến tranh lạnh, tất cả các nước đều tăng cường sức mạnh tổng hợp để vươn lên khẳng định ảnh hưởng của mình.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau:

“Thắng lợi to lớn của cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân năm 1968 đã làm nhụt ý chí xâm lược của quân Mỹ và làm đảo lộn thế chiến lược của chúng trên chiến trường. Đêm 31 - 3 - 1968, Tổng thống Mỹ B. Johnson buộc phải đơn phương tuyên bố chấm dứt vai trò chiến đấu trực tiếp của quân đội Mỹ trên chiến trường miền Nam và trao trả trách nhiệm cho quân đội Sài Gòn, ngừng toàn bộ hành động không quân và hải quân chống Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, chấm dứt ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra và sẵn sàng cử đại diện đàm phán với phía Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”.

(Nguyễn Đình Luân, Bài học kết hợp “vừa đánh, vừa đàm” trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Tạp chí Cộng sản, số ra ngày 13/3/2023)

a) Tổng tiến công Tết Mậu Thân năm 1968 đã khởi đầu tiến trình đàm phán ở Pa-ri, đưa đấu tranh ngoại giao chính thức trở thành một mặt trận có ý nghĩa chiến lược trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.

b) Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân năm 1968 đã làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc Mỹ phải rút hết quân khỏi chiến trường miền Nam.

c) Tổng tiến công Tết Mậu Thân năm 1968 là biểu tượng sáng ngời về sức mạnh, bản lĩnh và trí tuệ của Việt Nam, chứng tỏ “thời cơ tiến công chiến lược” cho giải phóng miền Nam đã chín muồi.

d) Thắng lợi to lớn của cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân năm 1968 mở ra cục diện “vừa đánh vừa đàm” cho cách mạng Việt Nam.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong hoạt động ngoại giao, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn nắm vững và thực hiện tư tưởng “kiên quyết không ngừng thế tiến công” đồng thời biết thắng từng bước, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. Người thường nhấn mạnh “nguyên tắc của ta thì phải vững chắc nhưng sách lược của ta thì linh hoạt”. Tư tưởng đó, nghệ thuật đó của Người đã được thể hiện sáng tỏ khi Người tiến hành đấu tranh ngoại giao để ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 và Tạm ước ngày 14-9-1946, kiên trì nguyên tắc về độc lập và thống nhất Tổ quốc song linh hoạt trong việc vận dụng sách lược, chấp nhận công thức “tự do” thay vì “độc lập”.

(Vũ Khoan, Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác ngoại giao, NXB Chính trị Quốc gia, 2010, tr.300)

a) Với việc ký Hiệp định Sơ bộ (ngày 6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946), Việt Nam đã giữ vững được độc lập dân tộc và thống nhất của Tổ quốc.

b) Việc ký Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) gắn liền với những hoạt động ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c) Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 là văn bản pháp lý quốc tế đa phương đầu tiên mà Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký kết với nước ngoài.

d) Về ngoại giao, Hồ Chí Minh thể hiện rõ bản lĩnh vững vàng, tầm nhìn chiến lược, nghệ thuật đàm phán có nguyên tắc và sách lược linh hoạt.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Đây là một hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, 2011, tr. 204 - 205)

a) Quan điểm về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nhận thức mới mẻ của Đảng Cộng sản Việt Nam, chưa từng có tiền lệ trong lịch sử thế giới.

b) Đoạn tư liệu trên phản ánh đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trước khi tiến hành đổi mới.

c) Nền kinh tế của Việt Nam hiện nay tuân theo quy luật thị trường, hạn chế sự quản lí của Nhà nước.

d) Việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là sự lựa chọn mô hình phát triển trên cơ sở nắm bắt đúng quy luật khách quan và vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của đất nước.

Đáp án

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem chi tiết đáp án 48 mã đề.

Mã đề 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 1 2 3 4
501 C D D C B A A D D A A B B D D C A D B C C A B A ĐĐĐS ĐSSĐ SĐSĐ ĐSSĐ
502 A A B B D D B C D C D B C B B A A D C B D D C C SSĐS ĐĐSS SSĐS ĐSSĐ
503 B C A A D C D D A C A D A B D D B C A C C B A D SĐĐS SĐSĐ SĐĐĐ ĐSĐS
504 D C B D C B B A D D C B D A D A C D A A B C A A ĐSSS SSĐĐ SĐSS ĐĐSS
505 A A D B C C B B A D A D B D B D C B D C B D A C ĐĐSĐ SĐSĐ ĐSSĐ ĐSSĐ
506 C D D B B D A C D A A C C B B C D A B A A C B C ĐSSS SSĐĐ SSĐS ĐSĐS
507 A B C C A A D C C D A C B C B D A D B D B C D B SĐĐS ĐĐSS SĐSĐ ĐĐSĐ
508 D A A D B D C C B A A C B C B D B A B A C C D B ĐSSS ĐSĐS ĐSSS SĐSĐ
509 C C B A B D A D D C B A B C B B D D B A A C C D ĐĐSS SĐSĐ SĐĐS ĐĐSĐ
510 C B B C D B B A A D C D B C A A C C B A B D A A ĐSSS SĐSS ĐĐSS ĐSSĐ
511 D B A D A C A D C C D D B C C D B C A C B D B A ĐSĐĐ ĐĐSS SSĐĐ ĐĐSS
512 D A D C B A D B D D C B C D A D A B C B B C C B SĐĐS SSĐS ĐĐSS SSĐS
513 D B C A A C B C A D B B D D B B D C C A A B C A SSĐĐ ĐSSĐ ĐĐSS ĐĐĐS
514 D B B A A D D B A D C A B B C A D A C B B C C D SĐĐS ĐSSS ĐSSS SĐSĐ
515 D A D A D A D C B D B C D B C B C B B A C D B C SĐSĐ ĐSĐĐ ĐSĐS SĐĐS
516 D C B B D D B C C A A C C B D A B A C D B A B D ĐSSS ĐĐSS SSĐĐ SSĐS
517 A B B C A A B D B A B C D B C D C C B D C A A C ĐĐSĐ ĐSĐS SSĐĐ SĐSĐ
518 D C B A D B C C A A B D D A B D A A C B B C A B ĐSĐS SĐSS SĐSS SĐĐS
519 D A A C C B A C C D B A B A C B D D A A D B C C ĐĐSĐ ĐSSĐ ĐSSĐ SSĐĐ

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Đề thi THPT của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 4.815
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Lịch sử tỉnh Bắc Ninh
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm