Đề khảo sát tốt nghiệp Lịch sử 12 cụm 9 trường THPT tỉnh Phú Thọ

Tải về
Lớp: THPT Quốc gia
Môn: Lịch Sử
Dạng tài liệu: Đề thi

Đề khảo sát Lịch sử cụm 9 trường THPT Phú Thọ

Đề khảo sát tốt nghiệp THPT môn Lịch sử cụm 9 trường THPT tỉnh Phú Thọ là tài liệu ôn tập hữu ích giúp học sinh lớp 12 làm quen với cấu trúc đề thi mới, rèn luyện kỹ năng vận dụng và làm bài. Đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực, phù hợp để luyện đề và củng cố kiến thức trước kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026.

Đề thi khảo sát tốt nghiệp THPT môn Lịch sử cụm 9 trường THPT Phú Thọ

Xem đầy đủ 8 mã đề thi cùng bảng đáp án trong file tải về.

SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ
CỤM 09 TRƯỜNG THPT

--------------------
(Đề thi có 05 trang)

ĐỀ THI KHẢO SÁT TỐT NGHIỆP THPT
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)

Mã đề 0501

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1. Tại Đại hội VIII (6/1996), Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định nước ta chuyển sang giai đoạn phát triển mới là

A. ưu tiên phát triển kinh tế tập thể và kinh tế nhà nước.

B. hoàn thành căn bản các mục tiêu của thời kỳ quá độ.

C. tập trung khôi phục kinh tế sau khủng hoảng kéo dài.

D. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Câu 2. Nghệ thuật quân sự "lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh" trong Cách mạng tháng Tám (1945) được thể hiện rõ nhất qua việc

A. sử dụng vũ khí hiện đại để áp đảo lực lượng Nhật.

B. chỉ tập trung đấu tranh tại các đô thị lớn trên cả nước.

C. chờ đợi sự chi viện hoàn toàn từ quân đội Đồng minh.

D. huy động sức mạnh đoàn kết toàn dân để áp đảo kẻ thù.

Câu 3. Thắng lợi Rạch Gầm – Xoài Mút của nghĩa quân Tây Sơn trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm (1785) có đặc điểm nào sau đây?

A. Kết hợp đấu tranh chính trị với vận động binh lính địch.

B. Tiêu diệt quân viện binh ngay từ khi chúng mới xâm nhập biên giới.

C. Sử dụng lối đánh tập kích đường thủy dựa vào địa hình sông ngòi.

D. Thực hiện kế sách "vườn không nhà trống" trên quy mô lớn.

Câu 4. Một trong những nguyên tắc cơ bản trong chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kỳ đổi mới là

A. chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

B. đa phương hóa và đa dạng hóa các quan hệ quốc tế.

C. hạn chế mở cửa thị trường để bảo hộ kinh tế.

D. ưu tiên liên minh quân sự với các cường quốc.

Câu 5. Việc chuyển từ "đối đầu" sang "đối thoại" giữa ASEAN và các nước Đông Dương từ cuối thập niên 80 của thế kỷ XX chủ yếu do

A. nhu cầu cấp bách trong việc hình thành một khối liên minh quân sự chung cho toàn khu vực.

B. các nước Đông Dương đã hoàn tất việc chuyển đổi sang mô hình kinh tế thị trường tự do.

C. vấn đề Campuchia từng bước được tháo gỡ thông qua các thỏa thuận chính trị đa phương.

D. sự suy giảm và chấm dứt hoàn toàn vai trò điều tiết của các cường quốc tại Đông Nam Á.

Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bản chất của công cuộc cải cách và mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978)?

A. Chuyển đổi sang nền kinh tế hàng hóa dựa trên sự độc tôn của khu vực tư nhân.

B. Xây dựng nền kinh tế thị trường mang đặc sắc của chủ nghĩa xã hội hiện đại.

C. Duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung kết hợp với mở rộng giao thương quốc tế.

D. Thiết lập mô hình kinh tế thị trường tự do hoàn toàn theo định hướng tư bản.

Câu 7. Một trong những mục tiêu trọng tâm của đường lối Đổi mới được khẳng định tại Đại hội X (2006) của Đảng Cộng sản Việt Nam là

A. hoàn thành tuyệt đối việc xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

B. đẩy mạnh toàn diện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

C. ưu tiên phát triển công nghiệp nặng để làm nền tảng cho nền kinh tế.

D. tập trung thực hiện mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu.

Câu 8. Thắng lợi của Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đã mang lại kết quả trực tiếp nào sau đây?

A. Buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam.

B. Đánh bại hoàn toàn chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

D. Xóa bỏ hoàn toàn sự chia cắt đất nước từ sau hiệp định Giơ noe vơ kí kết

Câu 9. Trước xu thế đa cực của trật tự thế giới hiện nay, nhiệm vụ chiến lược quan trọng nhất của Việt Nam để thích ứng là

A. đối đầu trực diện với các cường quốc để bảo vệ chủ quyền.

B. tham gia vào tất cả các liên minh quân sự trên thế giới.

C. đóng cửa nền kinh tế để tránh sự cạnh tranh từ bên ngoài.

D. gia tăng sức mạnh tổng hợp của quốc gia về mọi mặt.

Câu 10. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), thắng quân sự nào đã buộc Mỹ phải ký kết Hiệp định Pa-ris

A. Chiến dịch đường 14 – Phước Long (1/1975)

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

C. Thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" (1960).

D. Trận "Điện Biên Phủ trên không" (1972).

Câu 11. Hiến chương ASEAN (2007) xác định mục tiêu cốt lõi của hiệp hội là xây dựng một khu vực

A. chỉ tập trung vào hợp tác an ninh và quân sự.

B. hòa bình, an ninh và thịnh vượng chung.

C. có chung một chính sách ngoại giao và tiền tệ.

D. hoàn toàn không có sự cạnh tranh về kinh tế.

Câu 12. Quốc gia nào sau đây là thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Trung Quốc. B. Việt Nam. C. Lào. D. Thái Lan.

Câu 13. Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi?

A. Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do.

B. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ kết thúc hoàn toàn (5/1954).

C. Quân đội Pháp rút toàn bộ khỏi bán đảo Đông Dương.

D. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được ký kết (7/1954).

Câu 14. Sự kiện nào đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới?

A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc (1918).

B. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu (1945-1949).

C. Cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917).

D. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (1977).

Câu 15. Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc nhằm mục đích gì?

A. Nhờ Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp biên giới đất liền.

B. Tăng cường vị thế và tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu.

C. Tìm kiếm nguồn viện trợ không hoàn lại từ phương Tây.

D. Thiết lập khối liên minh quân sự ở Đông Nam Á.

Câu 16. Sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta đã tác động thế nào đến xu thế phát triển của thế giới?

A. Tạo điều kiện cho các quốc gia điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

B. Chấm dứt hoàn toàn sự cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc trong trật tự đa cực mới.

C. Làm cho các liên minh quân sự đa phương không còn vai trò trong việc duy trì hòa bình thế giới.

D. Loại bỏ triệt để các nguy cơ gây mất ổn định an ninh phi truyền thống trên quy mô toàn cầu.

Câu 17. Bài học kinh nghiệm nào từ cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) được vận dụng làm hạt nhân trong chiến lược bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

A. Xây dựng lực lượng quốc phòng tinh nhuệ đồng thời giảm thiểu các hoạt động phối hợp đối ngoại.

B. Chú trọng các biện pháp vũ trang thực địa nhằm xác lập ưu thế và giải quyết các tranh chấp.

C. Phát huy sức mạnh dân tộc gắn liền với các chuẩn mực pháp lý và xu thế hòa bình của thời đại.

D. Tranh thủ sự điều tiết của các định chế đa phương nhằm duy trì hiện trạng tại những khu vực nhạy cảm.

Câu 18. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ (1995)?

A. Góp phần phá vỡ thế bao vây, cô lập và tạo điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng.

B. Thiết lập một cơ chế cân bằng quyền lực tuyệt đối giữa các cường quốc tại khu vực.

C. Đánh dấu việc Việt Nam hoàn thành mục tiêu chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường.

D. Buộc phía Mỹ phải thực hiện cam kết bồi thường mọi thiệt hại do chiến tranh gây ra.

Câu 19. Sự chuyển biến của kinh tế Việt Nam sau 40 năm đổi mới để lại bài học căn bản nào cho việc giải quyết các mối quan hệ xã hội trong giai đoạn mới?

A. Thực hiện sự gắn kết biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.

B. Tập trung phát triển các doanh nghiệp nhà nước nhằm giữ vị thế độc tôn trong nền kinh tế thị trường.

C. Khôi phục mô hình quản lý tập trung nhằm điều tiết nguồn lực và đảm bảo sự công bằng cho mọi tầng lớp.

D. Coi mục tiêu tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết và là hệ quả tự nhiên của các chính sách an sinh.

Câu 20. Trong xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển lấy lĩnh vực nào sau đây làm trọng điểm?

A. Duy trì cơ chế bao cấp toàn diện. B. Tập trung phát triển kinh tế.

C. Mở rộng lãnh thổ bằng quân sự. D. Tăng cường chạy đua vũ trang.

Câu 21. Điểm khác biệt về đối tượng tác chiến của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) so với các cuộc kháng chiến thời Lý, Trần là

A. ngăn chặn âm mưu chiếm đóng lâu dài của quân đội phương Tây.

B. tiêu diệt đạo quân xâm lược có sự tiếp tay của thế lực trong nước.

C. chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.

D. đối đầu với thế lực phong kiến đang ở giai đoạn hưng thịnh nhất.

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 22, 23, 24

"Sự lựa chọn của Nguyễn Tất Thành không chỉ đơn thuần là thay đổi về phương hướng địa lý, mà là một sự đoạn tuyệt về chất đối với những lối mòn trong tư duy cứu nước đương thời. Người không đi tìm sự giúp đỡ từ bên ngoài dựa trên sự tương đồng về màu da hay văn hóa, mà đi vào lòng đối phương để giải mã cội nguồn của sự áp bức. Hành trình này đã giúp Người nhận diện được mối liên hệ bản chất giữa chủ nghĩa thực dân và sự thống khổ của các dân tộc bị áp bức, từ đó đặt nền tảng cho một liên minh chiến lược giữa cách mạng chính quốc và cách mạng thuộc địa."

(PGS.TS. Bùi Đình Phong, Hồ Chí Minh - Hành trình thực tiễn và sự phát triển tư duy lý luận, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 86)

Câu 22. Theo đoạn tư liệu, Nguyễn Tất Thành đã lựa chọn phương thức nào để giải mã cội nguồn của sự áp bức đối với dân tộc?

A. Khảo sát thực tế đời sống tại các quốc gia chính quốc.

B. Vận động viện trợ quân sự ở khu vực Đông Bắc Á.

C. Nghiên cứu mô hình cải cách của các nước thuộc địa.

D. Tìm kiếm sự ủng hộ từ những nước cùng màu da.

Câu 23. Điểm khác biệt mang tính đột phá trong tư duy cứu nước của Nguyễn Tất Thành so với các sĩ phu yêu nước đầu thế kỷ XX là

A. xác định rõ mối quan hệ khăng khít giữa cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc với xu thế phát triển toàn cầu.

B. nhận thấy sự thất bại của khuynh hướng dân chủ tư sản nên đã sớm tiếp cận với lý luận của chủ nghĩa Mác.

C. từ bỏ hoàn toàn các phương pháp đấu tranh vũ trang để tập trung vào con đường ngoại giao và vận động tư tưởng.

D. chuyển từ việc tìm kiếm sự ủng hộ của các cường quốc sang việc vận động quần chúng trong nước nổi dậy.

Câu 24. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tầm vóc thời đại của hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành?

A. Thiết lập sự gắn kết hữu cơ giữa phong trào giải phóng thuộc địa và cách mạng thế giới.

B. Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cho phong trào yêu nước Việt Nam.

C. Chuyển đổi từ cuộc đấu tranh tự phát dân tộc sang cuộc đấu tranh tự giác giai cấp.

D. Hoàn thành việc trang bị lý luận cách mạng vô sản cho giai cấp công nhân trong nước.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Nhờ nhãn quan chính trị sáng suốt và sự nhạy bén trước chuyển biến mau lẹ của tình hình, vào thời điểm cả Pháp và Tưởng [lực lượng Trung Hoa Dân quốc] đều cần phía Việt Nam thỏa thuận với Pháp về một giải pháp mà hai bên có thể chấp nhận được để tránh cuộc xung đột mở rộng. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã nắm bắt khoảnh khắc lịch sử, kịp thời quyết định kí bản Hiệp định Sơ bộ vào chiều ngày 6-3-1946 theo những điều kiện có lợi nhất có thể được đối với Việt Nam, phù hợp với cục diện tình hình trong nước và quốc tế, cũng như tương quan lực lượng lúc bấy giờ […]. Nội dung chủ yếu là:

- Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính của mình […] ở trong Liên hiệp Pháp.

- Chính phủ Việt Nam chấp nhận quân đội Pháp thay thế quân đội Trung Hoa Dân quốc [được quyền ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân phiệt Nhật Bản].

Hai Chính phủ lập tức […] đình chỉ ngay xung đột và mở các cuộc thương lượng…”.

(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000,NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005, tr.69)

a) Đoạn tư liệu phản ánh hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam kí với đại diện Trung Hoa Dân quốc bản Hiệp định Sơ bộ vào ngày 6-3-1946.

b) Việc Việt Nam chấp nhận tham gia Liên hiệp Pháp là sách lược cần thiết, thể hiện sự nhân nhượng của Việt Nam trong bối cảnh lịch sử bấy giờ.

c) Trên thực tế, Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp đã trở thành văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d) Với bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp, Việt Nam đã biến bản thỏa thuận tay đôi (Pháp – Trung Hoa Dân quốc) thành bản thỏa thuận tay ba, bớt được một kẻ thù nguy hiểm.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúng lao động hăng hái phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ”.

(Văn viện Đảng Toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr. 902)

a) Nội dung tư liệu cho thấy Đảng chủ trương xóa bỏ hoàn toàn nền kinh tế kế hoạch hóa để chuyển sang vận hành theo cơ chế thị trường tự do.

b) Việc chuyển sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa là sự thừa nhận tính khách quan của quy luật giá trị và quan hệ hàng hóa - tiền tệ trong thời kỳ quá độ.

c) Một trong những mục tiêu trọng tâm của việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là tạo ra động lực để thúc đẩy phát triển sản xuất và nâng cao năng suất lao động.

d) Thực chất của việc đổi mới cơ chế quản lý là quá trình điều chỉnh quan hệ sản xuất nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng sản xuất với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, được vận dụng từ bải học từ chính sách kinh tế mới của nước Nga – Xô viết (1921).

Câu 3. Cho bảng thông tin sau đây:

Thời gian

Nội dung

1967

Tuyên bố Băng Cốc được kí kết, khởi nguồn cho ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.

1997

Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua, đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN.

2007

Hiến chương ASEAN được thông qua đã tạo cơ sở pháp lý hình thành Cộng đồng ASEAN.

2009

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015) được thông qua, đưa ra các biện pháp và hoạt động cụ thể xây dựng Cộng đồng ASEAN vào năm 2015.

2015

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được kí kết.

a) Bảng thông tin nói về sự hình thành và phát triển của Cộng đồng ASEAN.

b) Sự kiện ký kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (2015) là mốc thời gian đánh dấu ASEAN đã hoàn thành mọi mục tiêu hợp tác nội khối.

c) Bản chất của Cộng đồng ASEAN (2015) là việc duy trì mô hình liên kết liên chính phủ, cơ chế ra quyết định là đồng thuận giống với cơ chế ra quyết định của Liên hợp quốc.

d) Tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN cho thấy sự chuyển đổi từ một tổ chức mang tính ý tưởng sang một thực thể hợp tác có lộ trình cụ thể.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

[...] Với chiến dịch Biên giới, quân ta đã diệt và bắt sống hơn 8000 tên địch, trong đó có 8 tiểu đoàn bị diệt gọn, giải phóng 5 thị xã, 12 thị trấn, nhiều vùng đất đai quan trọng của Tổ quốc trên một dải biên giới dài 750 km, gồm 35 vạn dân. Căn cứ địa Việt Bắc được mở rộng. Đất nước ta được nối liền với các nước xã hội chủ nghĩa. Chiến dịch Biên giới là một chiến dịch tiến công có quy mô lớn, một chiến dịch đánh tiêu diệt hay và gọn theo phương thức “vận động chiến", đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc về nghệ thuật quân sự, nghệ thuật chiến dịch và trình độ tác chiến tập trung của quân đội ta.”

(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam tập III, NXB Giáo dục, 2007, tr.82-83) dân Việt Nam là tiêu diệt toàn bộ

a) Điểm độc đáo về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Biên giới là sự chuyển hóa thành công từ phương thức tác chiến du kích sang chiến tranh chính quy, tạo tiền đề cho việc kết hợp hai phương thức này trong các chiến dịch lớn của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

b) Đoạn tư liệu nói về các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

c) Từ chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 đến chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 cho thấy sự chuyển biến về thế và lực của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

d) Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam đã chọc thủng hành lang Đông-Tây, phá vỡ thế bao vây căn cứ địa Việt Bắc của thực dân Pháp (1945-1954).

------ HẾT ------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Đáp án mời các bạn x em trong file tải về.

Đánh giá bài viết
1 3
Đề khảo sát tốt nghiệp Lịch sử 12 cụm 9 trường THPT tỉnh Phú Thọ
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm