Viết đoạn văn về bạn thân bằng tiếng Anh (5 mẫu)

Viết đoạn văn về bạn thân bằng tiếng Anh (Write a paragraph about your best friend) là các mẫu bài viết đoạn văn nói về bạn thân bằng tiếng Anh có dịch giúp các bạn củng cố vốn từ, biết cách viết đoạn văn về chủ đề bạn thân để học tốt tiếng Anh hơn.

Hẳn ai trong chúng ta cũng đều có ít nhất một người bạn thân phải không? Trong bài viết này Hoatieu xin chia sẻ các mẫu đoạn văn kể về người bạn thân bằng tiếng Anh có lời dịch tiếng Việt sẽ là tài liệu học tập môn tiếng Anh bổ ích cho các bạn.

1. Đoạn văn tiếng Anh về bạn thân - mẫu 1

My best friend is my classmate at school. She and I have been studying together since we entered school in kindergarten. We have studied together all these years. We also travel by the school bus together because we stay close to each other. Her home is only a ten minute walk from my place. My friend is kindly and sweet-natured. We are always happy to be with each other. We enjoy studying, playing and eating together. If I am sad she will do all she can to make me smile and feel happy. She has always been kind and helpful to me. When I miss school because I am unwell she comes to my place to share with me all that has been done at school. When she misses school I too help her with all that has been covered at school. We also play badminton together in the evenings.

Dịch

Người bạn tốt nhất của tôi là bạn cùng lớp ở trường. Cô ấy và tôi học cùng nhau từ hồi mẫu giáo. Chúng tôi đã học cùng nhau trong suốt những năm đó. Chúng tôi cũng đi học bằng xe buýt của trường học với nhau vì chúng tôi ở gần nhau. Nhà cô ấy chỉ cách nhà tôi mười phút đi bộ. Cô ấy là một người tốt bụng và ngọt ngào. Chúng tôi luôn vui vẻ khi ở bên nhau. Chúng tôi thích học, chơi và ăn cùng nhau. Nếu tôi buồn cô ấy sẽ làm tất cả những gì có thể để khiến tôi mỉm cười và cảm thấy hạnh phúc. Cô ấy luôn tốt bụng và giúp đỡ tôi. Khi tôi nghỉ học vì ốm, cô ấy đến nhà tôi để chia sẻ với tôi tất cả những gì đã làm ở trường. Khi cô ấy nghỉ học, tôi cũng giúp cô ấy với tất cả những gì đã được học ở trường. Chúng tôi cũng chơi cầu lông cùng nhau vào buổi tối.

Viết đoạn văn tiếng anh về bạn thân

2. Đoạn văn tiếng Anh về bạn thân - mẫu 2

I have a best friend, and his name is Minh. Minh has been my classmate since we were in elementary school, and it means that we have been friends for more than ten years. Minh lives near my house, so it can be said that he is also my neighbor. He is a chubby boy with curly black hair. He wears a pair of very thick classes since he is short eye sighted. He has been wearing them since he was a little boy, and it is hard to recognize him without his classes even for me. Minh is a good student at our school, but in return he is pretty bad at outdoor activities and sports. He spends most of his time studying, and his free time is used for playing video games or eating. I am his best friend, but my appearance is the total opposite from him. I am a tall and slim girl, and I love to play sports like basketball and badminton. I try my best to take him outside, but I usually fail to do so. Instead, I will sit down and play games with him, and after that we will go outside to get something to eat. He helps me a lot with the school work, and we usually study together. We do our own homework, but after that we will exchange our notebooks to check each other's result. Every morning he stops by my house and waits for me to go to school together. We ride our own bikes, but recently his mother has an idea for him to work out that he has to take me to school on his bike as his morning exercise. Although he is not a prominent boy, most of the classmates still like him because of his kind and gentle personality. I am proud to have a friend like him, and I think that we are totally suitable for each other.

Dịch

Tôi có một người bạn thân, tên của cậu ấy là Minh. Minh đã là bạn cùng lớp với tôi kể từ khi chúng tôi mới học tiểu học, và điều đó có nghĩa rằng chúng tôi đã làm bạn được hơn mười năm rồi. Minh sống ở gần nhà tôi, vì thế nên cũng có thể nói cậu ấy là hàng xóm của tôi. Cậu ấy là một cậu bé tròn trịa với mái tóc xoăn màu đen. Cậu ấy mang một cặp kính dày vì cậu ấy bị cận. Minh đã mang cặp kính ấy kể từ khi cậu ấy còn nhỏ, và rất khó để nhận ra cậu ấy khi không đeo kính cho dù người đó có là tôi đi chăng nữa. Minh là một học sinh giỏi ở trường, nhưng đổi lại cậu ấy lại khá tệ trong các hoạt động ngoài trời và thể thao. Cậu ấy dành hầu hết thời gian để học, và thời gian rảnh thì được sử dụng để chơi trò chơi điện tử hoặc ăn uống. Tôi là bạn thân nhất của Minh, nhưng ngoại hình của tôi lại trái ngược với cậu ấy. Tôi là một cô gái cao và ốm, và tôi rất thích chơi các môn thể thao như bóng rổ và cầu lông. Tôi cố gắng dẫn Minh ra ngoài chơi, nhưng thường thì tôi thất bại. Thay vào đó, tôi sẽ ngồi chơi điện tử với cậu ấy và sau đó chúng tôi cùng ra ngoài ăn uống. Minh giúp tôi rất nhiều trong việc học, và chúng tôi thường học chung với nhau. Chúng tôi tự làm bài tập, nhưng sau đó chúng tôi sẽ trao đổi với nhau để kiểm tra kết quả. Mỗi buổi sáng cậu ấy ghé ngang nhà tôi và đợi tôi đi học cùng. Chúng tôi tự đạp xe riêng, nhưng mẹ cậu ấy có một ý tưởng để giúp cậu ấy vận động bằng cách bảo cậu ấy phải chở tôi đến trường như một bài thể dục buổi sáng. Mặc dù Minh không phải là một cậu bạn nổi bật, hầu hết các bạn đều thích cậu ấy bởi vì tính cách nhẹ nhàng và tốt bụng. Tôi rất tự hào khi có một người bạn như thế, và tôi nghĩ rằng chúng tôi hoàn toàn phù hợp với đối phương.

3. Đoạn văn tiếng Anh về bạn thân - mẫu 3

I am sure that everyone has his or her own best mate, and I am also lucky enough to have a very good one. My closest friend is Tam, and even though we had just met for more than a year, I have a feeling that she will be my best friend forever. We were arranged in the same class when we both first enrolled in high school, and it was an interesting thing that we shared the same table. Tam is a small girl with long curly hair. I once asked that whether she went to the salon to curl her hair, but it turned out that she was born with it. She is half Chinese, so she has small long eyes and thin lips. When she puts on her casual clothes, anyone can tell that she is an actual Chinese. She can write, read and speak fluently in both Vietnamese and Chinese, and that is really impressive for most of us. She lives in a Chinese area of the city, so sometimes she takes me there to enjoy the significant food from her mother country. I have to admit that I have never been a fan of Chinese cuisine, but the food there is so excellent that I ask her to take me there to eat every weekend. Although her house is not near mine, she has to go past my house to reach school; therefore, she usually stops by and waits for me. Sometimes I ask her to buy me breakfast from her neighborhood, and in return I will be the one who rides her to school. She is a very friendly, outgoing and hilarious girl, so we always laugh out loud whenever we have time to chat with each other. This summer she will go back to China for a few weeks, and I think I am going to have a sad summer without her taking me everywhere. Tam is such a good girl, and my life would be very boring without her; therefore, I will consider her as my best friend forever.

Dịch

Tôi tin chắc rằng mỗi người sẽ có cho mình một người bạn tốt nhất, và tôi cũng may mắn có được một người bạn rất tốt. Người bạn gần gũi nhất với tôi là Tâm, và tuy rằng chúng tôi chỉ mới gặp nhau được hơn một năm, tôi có cảm giác rằng cô ấy sẽ là người bạn thân mãi mãi của tôi. Chúng tôi được xếp vào chung một lớp khi chúng tôi cùng đăng kí học cấp 3, và có một điều thú vị là chúng tôi được xếp ngồi chung cùng một bàn. Tâm là một cô gái nhỏ nhắn với mái tóc dài và xoăn. Tôi đã từng hỏi rằng có phải cô ấy đã đến tiệm làm tóc để làm xoăn mái tóc không, nhưng hóa ra từ khi sinh ra tóc cô ấy đã như vậy. Tâm có nửa dòng máu người Hoa, vậy nên cô ấy có đôi mắt nhỏ và môi mỏng. Khi cô ấy mặc những bộ quần áo thường nhật, bất cứ ai cũng có thể đoán được cô ấy là người Hoa. Cô ấy có thể viết, đọc và nói lưu loát tiếng Trung và Việt, và đó là một điều rất ấn tượng đối với chúng tôi. Tâm sống trong khu người Hoa giữa thành phố, vì vậy đôi khi cô ấy chở tôi đến đó để thưởng thức những món ăn nổi bật của quê hương. Tôi thừa nhận rằng mình chưa bao giờ quá thích ẩm thực Trung Hoa, nhưng thức ăn ở đó tuyệt vời đến nỗi tôi phải bắt Tâm chở mình lại ăn vào mỗi cuối tuần. Mặc dù nhà Tâm không gần tôi, nhưng cô ấy phải chạy ngang nhà tôi để đi đến trường, vì thế nên cô ấy hay ghé lại và đợi tôi. Đôi khi tôi nhờ cô ấy mua giúp thức ăn sáng tại khu cô ấy ở, và đổi lại tôi sẽ là người chở cô ấy đến trường. Tâm là một cô bạn thân thiện, hòa đồng và hài hước, vì thế chúng tôi thường cười rất to mỗi khi nói chuyện với nhau. Mùa hè này cô ấy sẽ về Trung Quốc một vài tuần, và tôi nghĩ mùa hè của tôi sẽ rất buồn khi không có cô ấy chở đi khắp nơi. Tâm là một cô bạn tốt, và cuộc sống của tôi sẽ rất chán nếu không có cô ấy; vì thế nên tôi sẽ luôn xem cô ấy là người bạn thân mãi mãi của mình.

4. Đoạn văn tiếng Anh về bạn thân - mẫu 4

I and Khai are teammates in our school’s soccer team, and that is the reason we became best friends. At first we did not know each other, but we quickly became close after just a few weeks. Khai is a good player, so he always helps me practice to improve my skills. In order to thank him, I become his instructor in some of the subjects in class. I am as tall and slim as Khai, and many people say that we look like brothers. In fact, we are even closer than brothers. We can share almost everything, from feelings to clothes and hobbies. I am always proud of our friendship, and we will keep it like this as long as we can.

Dịch

Tôi và Khải là đồng đội trong đội bóng đá của trường, và đó là lý do chúng tôi trở thành bạn thân. Lúc đầu chúng tôi không biết gì về nhau, nhưng chỉ một vài tuần sau chúng tôi nhanh chóng trở nên gần gũi. Khải là một cầu thủ giỏi, vậy nên cậu ấy luôn giúp tôi luyện tập để cải thiện kỹ năng. Để cảm ơn Khải, tôi làm người hướng dẫn cho cậu ấy trong một số môn học ở lớp. Tôi cao và ốm như Khải, và rất nhiều người nói chúng tôi nhìn giống hai anh em. Thực tế thì chúng tôi còn thân hơn anh em. Chúng tôi chia sẻ với nhau gần như mọi thứ, từ cảm giác đến quần áo và sở thích. Tôi luôn tự hào về tình bạn này, và chúng tôi sẽ giữ như thế này đến lâu nhất có thể.

5. Đoạn văn tiếng Anh về bạn thân - mẫu 5

I have a best friend named Linh, we have been together since we were just little kids. She has beautiful bright skin and brown eyes. We have a lot of things in common, such as we love the same band, food and books. She and I even share the same name, and it is a small surprise for anyone who has talked to us. Linh is not my classmate, but we always help each other with the homework and school projects. We spend every minute of our break time talking about all the things that happen in class, and people usually ask what can even make us laugh that hard. Sometimes I think it is like we have been best mates since forever, and I hope that we will be happy like this for a very long time.

Dịch

Tôi có một người bạn thân tên Linh, chúng tôi đã chơi cùng nhau kể từ khi còn là những đứa trẻ. Cô ấy có một làn da trắng rất đẹp và đôi mắt lo đen láy. Chúng tôi có nhiều điểm chung, ví dụ như tôi và cậu ấy thích chung một ban nhạc, thức ăn và sách. Tôi và cô ấy thậm chí còn có chung tên, và đó là một điều ngạc nhiên nhỏ cho những ai từng nói chuyện với chúng tôi. Linh không phải là bạn chung lớp với tôi, nhưng chúng tôi luôn giúp đỡ nhau làm bài tập về nhà và những dự án của trường. Chúng tôi dành từng phút của giờ nghỉ trưa để nói về mọi chuyện ở lớp, và mọi người thường thắc mắc điều gì có thể khiến hai chúng tôi cười nhiều đến vậy. Đôi khi tôi nghĩ rằng chúng tôi đã là bạn thân từ rất lâu rồi, và tôi hy vọng chúng tôi sẽ luôn vui vẻ như thế thật lâu nữa.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
10 2.382