Giáo án tăng cường Toán - Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1

Tải về
Lớp: Lớp 5
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án phụ đạo Toán - Tiếng Việt 5

Giáo án tăng cường Toán - Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1 được biên soạn bám sát chương trình Giáo dục phổ thông 2018, giúp giáo viên tổ chức hiệu quả các tiết dạy tăng cường, phụ đạo và ôn tập. Tài liệu tích hợp hệ thống kiến thức trọng tâm, bài tập thực hành đa dạng cùng các hoạt động phát triển năng lực, góp phần củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng và tạo nền tảng vững chắc cho học sinh trong suốt học kì I.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm mẫu giáo án tăng cường buổi 2 môn Toán Tiếng Việt lớp 5  file word từ tuần 1 đến tuần 18.

KHBD buổi 2 Toán - Tiếng Việt 5 tuần 1

Tiếng Việt+

ÔN TẬP TỪ LOẠI: DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ

1. Yêu cầu cần đạt

- Củng cố cho học sinh nắm chắc đặc điểm của DT ( Từ chỉ người, sự vật, sự việc); Động từ ( từ chỉ hoạt động, trạng thái); Tính từ ( từ chỉ đặc điểm, tính chất, màu sắc). Nắm được vai trò của DT; ĐT; TT trong câu.

- Rèn kĩ năng nhận biết để phân loại đúng các từ loại DT, ĐT, TT. Đặt câu theo yêu cầu và vận dụng từ viết đoạn văn miêu tả

- GD HS có ý thức sử dụng đúng từ Tiếng Việt góp phần giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

2. Đồ dùng dạy học:

- GV: Hệ thống bài tập

- HS: Ôn lại các kiến thức về từ loại DT, ĐT, TT

3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV

HĐ 1: Ôn kiến thức lí thuyết

- YC hs hỏi đáp các khái niệm về:

+ Danh từ? + Động từ? + Tính từ?

- DT giữ chức vụ gì trong câu?

- ĐT, TT giữ chức vụ gì trong câu? VD?

 

* KKHS nêu cách phân biệt DT, ĐT, TT dễ lẫn lộn?

Chốt: Khái niệm về DT, ĐT, TT;cách phân biệt DT,ĐT,TT:

+ Danh từ : Có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng như : mọi, một, hai..;với các từ chỉ định : này, kia, ấy, nọ ,đó,... ở phía sau; tạo câu hỏi với từ nghi vấn

“ nào” đi sau; Các ĐT và TT đi kèm : sự, cuộc, nỗi, niềm, ... ở phía trước thì tạo thành một DT mới.

+ Động từ : Có khả năng kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh : hãy , đừng , chớ,... ở phía trước ;Có thể tạo câu hỏi bằng cách đặt sau các từ bao giờ hoặc bao lâu .

+ Tính từ : Có khả năng kết hợp được với các từ chỉ mức độ như : rất , hơi, lắm, quá

HĐ 2: Thực hành

Bài 1: Xác định từ loại của những từ sau :

Sách vở, kiên nhẫn, kỉ niệm, yêu mến, tâm sự, lo lắng, xúc động, nhớ, thương, lễ phép, buồn, vui, thân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến, nỗi buồn

Chốt: cách nhận diện từ loại

Bài 2: Trong các câu sau những từ in nghiêng thuộc từ loại nào? giữ chức vụ gì trong câu.

a) Quê hương tôi có con sông xanh biếc.

b) Buổi chiều, Lan tưới rau.

c) Ngày đêm, bộ đội bảo vệ vùng trời, vùng biển và từng mảnh đất của Tổ quốc.

d) Hoa sen thơm thoang thoảng.

- Gọi hs nhận xét, chữa bài

Chốt: Vai trò của DT, ĐT, TT trong câu

Bài 3: Xác định từ loại của những từ được gạch chân dưới đây :

-Anh ấy đang suy nghĩ.

-Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.

-Anh ấy sẽ kết luận sau.

- Những kết luận của anh ấy rất chắc chắn.

-Anh ấy ước mơ nhiều điều.

-Những ước mơ của anh ấy thật lớn lao.

Chốt: Cách phân biệt danh từ, động từ dễ lẫn dựa vào chức năng ngữ pháp và khả năng kết hợp của từ

 

 

 

 

 

 

* KKHS Bài 4: Viết đoạn văn ngắn từ 5->7 câu nói về một loài hoa và ghi lại 2 DT, 2 ĐT và 2 TT trong đoạn văn vừa viết

- Gọi hs đọc đoạn văn và nêu các từ theo yêu cầu.

3. 3 Hoạt động Vận dụng:

- YC hs đặt câu và xác định từ loại trong câu vừa đặt, đoạn văn vừa viết.

- Nhận xét tiết học

 

Hoạt động của HS

 

- HS thực hiện theo nhóm 2 và nêu trước lớp

- CN, VN, TN

- Vị ngữ trong câu

- HS làm bài cá nhân, lớp nhận xét chữa bài

- HS nêu

Bài 1:

- DT: sách vở, kỉ niệm, sự nghi ngờ, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ, nỗi buồn.

- ĐT: kiên nhẫn, yêu mến, tâm sự, lo lắng, xúc động, nhớ, thương, lễ phép, buồn, vui, suy nghĩ,.

- TT: thân thương, trìu mến.

Bài 2:

a) Quê hương tôi có con sông xanh biếc.

DT(CN) DT(VN)

b) Buổi chiều, Lan tưới rau.

DT (TN) DT(CN) DT(VN)

c) Ngày đêm, bộ đội bảo vệ vùng trời, vùng biển và

ĐT(VN)

từng mảnh đất của Tổ quốc.

d) Hoa sen thơm thoang thoảng.

TT(VN)

Bài 3:

 

-Anh ấy đang suy nghĩ. (suy nghĩ là ĐT )

-Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.(DT)

-Anh ấy sẽ kết luận sau. (Động từ)

- Những kết luận của anh ấy rất chắc chắn.(Danh từ)

-Anh ấy ước mơ nhiều điều. (Động từ)

-Những ước mơ của anh ấy thật lớn lao. (Danh từ)

Bài 4:

- HS viết đoạn văn và đọc trước lớp.

VD: Xuân đến, tiết xuân ấm áp và làn mưa nhè nhẹ hoa trong vườn đua nhau khoe sắc. Hoa hồng đỏ thắm, cánh mịn kiêu sa. Hoa cúc rực rỡ xoè muôn tia nắng mặt trời. Hoa đào chúm chím sắc xuân. Tất cả mời gọi ong bướm bay đến dạo chơi, hút mật.

- HS thực hiện và nêu trước lớp

4. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)

__________________________________________

Tiếng Việt+

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I. Yêu cầu cần đạt:

- Tìm từ đồng nghĩa, sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp

Vận dụng viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng từ đồng nghĩa

- Viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng từ đồng nghĩa.

Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ.

- Phẩm chất cần cù, chăm chỉ tìm hiểu TV

II. Đồ dùng dạy- học:

- GV: Giáo án PPt chiếu bài tập

HS: Vở ghi

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

A. Hoạt động Mở đầu:

- Cho HS chơi trò chơi Phng vn

1 HS phỏng vấn, ôn lại kiến thức cũ:

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

 

+ Tìm từ đồng nghĩa chỉ màu sắc: xanh; vàng;...

+ Khi dùng từ đồng nghĩa ta cần lưu ý gì ?

- GV, HS nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài:

B. Hoạt động Luyện tập, thực hành:

Bài 1.Gạch chân từ đồng nghĩa trong các câu thơ sau :

a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ

Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi. !

b) Việt Nam đất nước ta ơi !

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.

c) Đây suối Lê-nin, kia núi Mác

Hai tay xây dựng một sơn hà.

d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió

Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông.

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

* KKHS nêu các từ vừa điền là đồng nghĩa hoàn toàn hay đồng nghĩa không hoàn toàn?

Chốt:từ đồng nghĩa không hoàn toàn là các từ không thể thay thế được cho nhau.

Bài 2: Hãy xếp các từ dưới đây thành từng nhóm đồng nghĩa :

chết, hi sinh, tàu hỏa, xe hoả, máy bay, ăn, xơi, nhỏ, bé, rộng, rộng rãi,

bao la, từ trần, quy tiên, xe lửa, phi cơ, tàu bay, ngốn, đớp, loắt choắt, bé

bỏng, bát ngát, mênh mông.

 

 

- Gọi HS lần lượt đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa trên.

- Nhận xét, tuyên dương HS tìm từ đúng, đặt câu tốt

Bài 3: Chọn từ ngữ thích hợp nhất (trong các từ ngữ cho sẵn ở dưới) để điền vào từng vị trí trong đoạn văn miêu tả sau:

Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa ..............................., tất cả những gì sống trên trái đất lại vươn lên ánh sáng mà............................., nảy nở với một sức mạnh khôn cùng. Hình như từng kẽ đá khô cũng ........................... vì một lá cỏ non vừa .................................., hình như mỗi giọt khí trời cũng...................................., không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay.

(1): tái sinh, thay da đổi thịt, đổi mới, đổi thay, thay đổi, khởi sắc, hồi sinh.

(2): sinh sôi, sinh thành, phát triển, sinh năm đẻ bảy .

(3): xốn xang, xao động, xao xuyến, bồi hồi, bâng khâng,chuyển mình, cựa mình, chuyển động.

(4): bật dậy, vươn cao, xoè nở. nảy nở, xuất hiện, hiển hiện .

(5): lay động, rung động, rung lên, lung lay.

Chốt: Cần cân nhắc, lựa chọn từ đồng nghĩa để dùng chính xác hơn.

C. Hoạt động Vận dụng

Bài 4: Viết 1 đoạn văn có từ đồng nghĩa chỉ màu sắc.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- YC HS tự viết đoạn văn.

- Gọi HS đọc bài viết của mình, GV+ HS nhận xét đánh giá.

- Thế nào là từ đồng nghĩa? Khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn cần chú ý gì?

- Nhắc HS vận dụng kiến thức về từ đồng nghĩa để nói và viết cho phù hợp.

- Nhận xét tiết học

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

Hoạt động của học sinh

 

 

- HS phỏng vấn và trả lời.

- Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

- VD: xanh ngắt; xanh non; xanh mướt; ...

-Cần cân nhắc để lựa chọn từ phù hợp

 

 

 

- 1 HS đọc yêu cầu

 

- HS hoạt động theo nhóm 2

làm bài.

- 1 HS nhận xét bài trên bảng

Đáp án:

Giang sơn, đất nước, sơn hà, non sông

 

- HS nêu nhận xét

 

 

 

- HS làm vào vở

- Thảo luận N4 để kiểm tra bài

- Báo cáo trước lớp

N1: chết, hi sinh, quy tiên, từ trần.

N2: tàu hỏa, xe hỏa

N3: máy bay, tàu bay, phi cơ

N3: ăn, xơi, ngốn, đớp

N4: nhỏ, bé, loắt choắt, bé bỏng

N5: rộng, rộng rãi, bao la, bát ngát, mênh mông

Bài 3:

- 1 HS đọc

- HS làm bài cá nhân

- 2->3 HS đọc bài của mình giải thích cách chọn từ.

Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa hồi sinh, tất cả những gì sống trên trái đất lại vươn lên ánh sáng mà sinh sôi, nảy nở với một sức mạnh khôn cùng. Hình như từng kẽ đá khô cũng cựa mình vì một lá cỏ non vừa xoè nở, hình như mỗi giọt khí trời cũng rung động, không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay.

 

 

 

 

 

- HS tự viết đoạn văn.

- HS đọc bài viết của mình, GV HS khác nhận xét đánh giá.

VD: Trong các sắc màu VN em thích nhất là màu vàng. Màu vàng tươi của hoa cúc gợi nhớ mùa thu mát mẻ. Trong vườn những quả cam chín vàng lịm. ánh trăng vàng hoe, trải nhẹ trên đường. Cánh đồng lúa chín vàng rực. Màu vàng gợi sự no ấm, bình yên.

 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

____________________________________________

Toán+

ÔN TẬP: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

Yêu cầu cần đạt :

- Ôn lại một số kiến thức về các phép tính với số tự nhiên: cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính.

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số tự nhiên và giải toán có liên quan.

-Hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.

- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

Đồ dùng dạy học :

- GV: Hệ thống BT

Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên:

3.1. Hoạt động Mở đầu

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức đã học

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia STN?

- Nêu cách tính giá trị biểu thức?

- Nhận xét, đánh giá

Chốt: Cách thực hiện cộng,trừ; nhân, chia STN; Cách tính giá trị của biểu thức .

- Giới thiệu bài

Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

456789+ 674 135 809 325 – 456908

34598 x 97 82986 : 42

- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài.

- Chốt: Yêu cầu HS nêu lại cách cộng, trừ , nhân, chia STN.

Bài 2: Tính giá trị biểu thức sau:

35 x 3 + 28 456 – 24 x 5

( 19 + 38) x 25 ( 256 + 64) : 16

- GV thu bài, nhận xét một số bài.

- Chốt: Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị biểu thức.

Bài 3: Một kho hàng nhập hai đợt bột giặt. Đợt đầu nhập 2052kg, đợt hai nhập 4623kg. Biết bột giặt được chứa trong các túi như nhau, mỗi túi nặng 3kg. Hỏi kho hàng nhập về tất cả bao nhiêu túi bột giặt?

- Yêu cầu HS đọc, phân tích.

- GV hướng dẫn (nếu cần thiết).

- Bước 1: Tính tổng số bột giặt của 2 túi

Bước 2: Tính số túi bột giặt

- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài.

* Khuyến khích HS làm bài tập sau:

Bài 4: Một khu vườn có nửa chu vi là 68m. Chiều dài hơn chiều rộng 16m. Người ta trồng rau tại khu vườn đó, cứ 1m2 thì thu hoạch được 2kg rau. Hỏi cả khu vườn đó thu hoạch được bao nhiêu kg rau ?

3. 3 Hoạt động Vận dụng:

- Nhắc lại cách cộng, trừ, nhân, chia STN ?

- Nhận xét tiết học

4. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)

Hoạt động của hc sinh:

 

 

- HS hỏi - đáp theo nhóm 2; một số cặp hỏi đáp trước lớp

- 1 ->2 HS nêu cách thực hiện trước lớp

 

 

-1 HS đọc đề bài.

- HS làm vở, 2 HS làm bảng lớp.

- HS nhận xét.

 

 

- HS làm vở.

- HS chữa bài, nhận xét.

 

 

- HS nêu

 

 

 

- HS đọc, phân tích.

 

 

- HS thảo luận cách làm

 

- HS thực hiện yêu cầu.

 

- HS thảo luận nhóm 4 làm bài.

- Đại diện 1 nhóm làm bảng lớp.

- Tính chiều dài, chiều rộng

- Tính diện tích khu vườn

- Tính khu vườn thu hoạch bao nhiêu kg rau.

 

- HS nêu lại.

_______________________________________________________________

Toán+

ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I. Yêu cầu cần đạt

- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.

- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của các số; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

- HS chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.

II. Đồ dùng dạy- học:

- GV: Hệ thống bài tập.

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

A. Hoạt động Mở đầu:

- Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

- Nêu cách giải dạng toán liên quan đến tìm trung bình cộng của các số?

- Nêu cách giải dạng toán liên quan đến rút về đơn vị?

- GV nhận xét, đánh giá.

KL: Các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số:

B1: Tìm số bé : (Tổng- hiệu): 2 hoặc tìm số lớn: (Tổng+ hiệu): 2

B2: Tìm số lớn: Tổng hai số- số bé

Hoặc tìm số bé: Tổng hai số- số lớn

-Các bước giải dạng toán liên quan đến tìm trung bình cộng: Lấy các số cộng với nhau rồi chia cho số các số hạng

Các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Giới thiệu bài.

B. Hoạt động Thực hành

Bài 1: Tấm vải hoa và tấm vải trắng dài 94 m, tấm vải trắng ngắn hơn tấm vải hoa 12m. Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét?

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

 

- Gọi HS nhắc lại các bước giải của bài toán.

- Y/c HS vận dụng giải bài toán.

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.

- Kiểm tra bài, nhận xét, đánh giá

Củng cố: Các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.

Bài 2: Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ đầu đi được 15 km, giờ thứ hai đi được nhiều hơn giờ thứ nhất 6 km, giờ thứ ba đi được quãng đường nhiều hơn quãng đường hai giờ thứ hai 3km . Hỏi TB mỗi giờ đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

- Hướng dẫn tóm tắt và phân tích bài.

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

 

 

- Gọi HS nhắc lại các bước giải của bài toán.

 

 

 

 

- Y/c HS vận dụng giải bài toán.

- Cho HS làm bài

- Chấm bài nhận xét

→Củng cố cách giải toán liên quan đến tìm số trung bình cộng

Bài 3: May 8 bộ quần áo như nhau hết 24m vải. Hỏi may 3 bộ quần áo như thế cần bao nhiêu mét vải?

- Bài toán thuộc loại toán nào?

- Nêu các bước giải của dạng toán đó?

 

 

- Cho hs làm bài vào vở

- Chữa bài, nhận xét

Chốt: Cách giải bài toán dạng toán liên quan đến rút về đơn vị.

*KKHS:

Bài 4: Hiện nay trung bình cộng số tuổi của 2 bố con là 25 tuổi. Tuổi bố hơn tuổi con là 28 tuổi.

a) Tính số tuổi của bố và của con hiện nay

b)*Bố hơn con bao nhiêu tuổi? Sau mấy năm nữa thì tuổi bố gấp 3 lần tuổi con

- GV gợi ý phần b cho HS

Chốt cách giải toán liên quan đến Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.

3. Hoạt động Vận dụng:

- Y/C HS nhắc lại cách giải từng dạng toán trên.

- Nhận xét tiết học.

- Nhắn HS về ôn lại bài

4. Điều chỉnh sau tiêt dạy (nếu có)

Hoạt động của học sinh

- Một số HS nêu.

- Lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc bài toán.

 

 

- HS trả lời.

- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

- 1 HS nhắc lại.

- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở.

- HS nhận xét, chữa bài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc bài toán

- HS trả lời.

- Bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng

- 1 HS nhắc lại.

+ Tìm quãng đường giờ thứ hai đi được

+ Tìm quãng đường giờ thứ ba đi được

+ Tìm quãng đường trung bình mỗi giờ đi được

- HS làm bài

 

 

 

- HS đọc bài toán

 

 

- Bài toán về quan hệ tỉ lệ

Rút về đơn vị

Bước 1: Tìm 1 bộ quần áo may hết bao nhiêu mét

Bước 2: Tìm 3 bộ quần áo may hết bao nhiêu mét vải

- HS làm bài vào vở

 

 

 

- HS thảo luận tìm cách giải

 

 

 

 

- HS vẽ sơ đồ và làm

Xem thêm trong file tải về.

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong chuyên mục Giáo án lớp 5 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Giáo án tăng cường Toán - Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án tăng cường Toán - Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo