Giáo án tăng cường Toán - Tiếng Việt lớp 5 Cả năm

Tải về
Lớp: Lớp 5
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án phụ đạo Toán - Tiếng Việt 5

Giáo án tăng cường Toán - Tiếng Việt lớp 5 cả năm được biên soạn bám sát chương trình Giáo dục phổ thông 2018, giúp giáo viên tổ chức hiệu quả các tiết dạy tăng cường, phụ đạo và ôn tập. Tài liệu tích hợp hệ thống kiến thức trọng tâm, bài tập thực hành đa dạng cùng các hoạt động phát triển năng lực, góp phần củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng và tạo nền tảng vững chắc cho học sinh trong suốt học kì I, học kì II.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm mẫu giáo án tăng cường buổi 2 môn Toán Tiếng Việt lớp 5  file word từ tuần 1 đến tuần 35.

KHBD buổi 2 Toán - Tiếng Việt 5 tuần 2

Toán+

ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I. Yêu cầu cần đạt

- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.

- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của các số; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

- HS chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.

II. Đồ dùng dạy- học:

- GV: Hệ thống bài tập.

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

A. Hoạt động Mở đầu:

- Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

- Nêu cách giải dạng toán liên quan đến tìm trung bình cộng của các số?

- Nêu cách giải dạng toán liên quan đến rút về đơn vị?

- GV nhận xét, đánh giá.

KL: Các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số:

B1: Tìm số bé : (Tổng- hiệu): 2 hoặc tìm số lớ: (Tổng+ hiệu): 2

B2: Tìm số lớn: Tổng hai số- số bé

Hoặc tìm số bé- Tổng hai số- số lớn

-Các bước giải dạng toán liên quan đến tìm trung bình cộng: Lấy các số cộng với nhau rồi chia trung bình.

Các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Giới thiệu bài.

B. Hoạt động Thực hành

Bài 1: Lớp 5 A có 35 học sinh, trong đó số bạn trai nhiều hơn số bạn gái là 5 bạn. Tính số bạn trai, bạn gái của lớp 5A.

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

 

- Gọi HS nhắc lại các bước giải của bài toán.

- Y/c HS vận dụng giải bài toán.

 

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.

 

 

 

 

- Kiểm tra bài, nhận xét, đánh giá

Củng cố: Các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.

Bài 2: Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ đầu đi được 17km, giờ thứ hai đi được nhiều hơn giờ thứ nhất 7km, giờ thứ ba đi được quãng đường bằng quãng đường hai giờ thứ hai. Hỏi TB mỗi giờ đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

- Hướng dẫn tóm tắt và phân tích bài.

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

 

 

- Gọi HS nhắc lại các bước giải của bài toán.

 

 

 

 

- Y/c HS vận dụng giải bài toán.

 

- Cho HS làm bài

 

- Hướng dẫn chữa bài trên bảng lớp.

 

→Củng cố cách giải toán liên quan đến tìm số trung bình cộng

Bài 3: Lớp 5B của trường tham gia trồng cây. Có 35 học sinh trồng được 70 cây. Hỏi cả khối 5 105 học sinh trồng được bao nhiêu cây, biết số cây trồng được của mỗi em là bằng nhau?

- Bài toán thuộc loại toán nào?

- Nêu cách giải của dạng toán đó?

 

 

- Cho hs làm bài vào vở

- Chữa bài, nhận xét

Chốt: Cách giải bài toán dạng toán đại lượng này gấp bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần bằng hai cách rút về đơn vị và tìm tỉ số

(GDHS trồng và chăm sóc cây xanh góp phần bảo vệ môi trường và xây dựng trường học xanh - sạch- đẹp)

*KKHS làm thêm bài 4:

Tổng số tuổi hiện nay của bà, của Huệ và của Hải là 80 tuổi. Cách đây hai năm, tuổi bà hơn tổng số tuổi của Huệ và Hải 54 tuổi. Huệ lớn hơn Hải 6 tuổi. Hỏi hiện nay mỗi người hơn nhau bao nhiêu tuổi?

- Gọi HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi:

+ Mỗi năm mỗi người tăng mấy tuổi?

+ Sau 2 năm tổng số tuổi của Huệ và Hải tăng nhiều hơn tuổi của bà mấy tuổi?

+ Hiện nay tuổi của bà hơn tổng số tuổi của Huệ và Hải là bao nhiêu?

+ Bài toán thuộc dạng toán nào ?

 

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi hs nhận xét, chữa bài

Chốt cách giải toán liên quan đến Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.

3. Hoạt động Vận dụng:

- Y/C HS nhắc lại cách giải từng dạng toán trên.

- Nhận xét tiết học.

- Nhắn HS về ôn lại bài

4. Điều chỉnh sau tiêt dạy (nếu có)

Hoạt động của học sinh

- Một số HS nêu.

- Lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc bài toán.

 

 

- HS trả lời.

- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

- 1 HS nhắc lại.

- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở.

- HS nhận xét, chữa bài.

Số bạn trai là:

( 35 + 5) : 2 = 20 (bạn)

Số bạn gái là:

35 – 20 = 15 (bạn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc bài toán

- HS trả lời.

- Bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng

- 1 HS nhắc lại.

+ Tìm quãng đường giờ thứ hai đi được

+ Tìm quãng đường giờ thứ ba đi được

+ Tìm quãng đường trung bình mỗi giờ đi được

+ Giờ thứ hai đi được số ki-lô-mét là: 17 + 7 = 24( km)

+ Giờ thứ ba đi được số ki-lô-mét là: 24 x = 16( km)

+ Trung bình mỗi giờ đi được số ki-lô-mét là:

(17+ 24+ 16) : 3 = 19 ( km)

 

 

- HS đọc bài toán

 

- Bài toán về quan hệ tỉ lệ

- Cách 1: Rút về đơn vị

Cách 2: Tìm tỉ số

- HS làm bài vào vở theo hai cách

Cách 1:

Một bạn trồng được số cây là:

70 : 35 = 2(cây)

Cả lớp trồng được số cây là:

2 x 105 = 210( cây)

Đáp số: 210 cây

Cách 2:

105 học sinh gấp 35 học sinh số lần là:

105 : 35 = 3 ( lần)

Cả khối Năm trồng được số cây là: 70 x 3 = 210 ( cây)

Đáp số: 210 cây

 

 

 

 

 

 

- 2 HS đọc bài toán

+ tăng 1 tuổi

+ Tổng số tuổi của Huệ và Hải tăng nhiều hơn tuổi bà 2 tuổi.

+... 52 tuổi

 

+ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Bài giải

Vì mỗi năm tuổi của bà tăng một tuổi, tổng số tuổi của Huệ và Hải tăng hai tuổi. Vậy sau hai năm tổng số tuổi của Huệ và Hải tăng nhiều hơn tuổi của bà 2 tuổi.

Hiện nay tuổi của bà hơn tổng số tuổi của Huệ và Hải là:

54 – 2 = 52 (tuổi)

Tuổi của bà hiện nay là:

(80 + 52) : 2 = 66 (tuổi)

Tổng số tuổi của Huệ và Hải hiện nay là: 80 – 66 = 14 (tuổi)

Tuổi Huệ hiện nay là:

10 – 6 = 4 (tuổi)

Đáp số: Bà: 66 tuổi;

Huệ: 10 tuổi; Hải: 4 tuổi

 

..........

Tiếng Việt +

LUYỆN TẬP: TỪ ĐỒNG NGHĨA.

I. Yêu cầu cần đạt :

- Củng cố cho HS kiến thức về từ đồng nghĩa.

- HS xác định từ đồng nghĩa; sử dụng từ đồng nghĩa để viết câu văn, đoạn văn.

- Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

- Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Hệ thống bài tập để HS luyện tập.

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Hoạt động Mở đầu:

- Tổ chức cho HS hỏi đáp nhau các kiến thức về từ đồng nghĩa.

- Hướng dẫn nhận xét.

- Chốt kiến thức cơ bản và ghi tóm tắt trên bảng:

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; khi nói hay viết, ta cần cân nhắc để sử dụng những từ này cho phù hợp. Có những từ có nghĩa giống nhau nhưng khi nói, viết có thể không thay thế cho nhau được. Khi dùng những từ này, ta cần cân nhắc để lựa chọn được từ phù hợp.

- Giới thiệu bài

B. Hoạt động Luyện tập:

Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn văn sau:

Trước mắt em, cánh đồng lúa mênh mông trải rộng. Màu vàng dịu mát của lúa chín giống như một tấm thảm rực rỡ, trải dài bao la vô tận nổi bật lên trong buổi sớm bình minh. Những bông lúa vừa chín tới tỏa hương thơm thoang thoảng vào không khí. Một mùi hương lạ lùng, mùi thơm bát ngát của đồng lúa vừa chín tới.

Từ đỉnh núi xa xa, ông mặt trời đỏ rực nhô lên, tỏa những tia nắng lấp lánh xuống mặt đất. Trên con đường rộng thênh thang từng nhánh cây, ngọn cỏ khoác lên mình tấm áo sương lung linh như đính hàng ngàn viên kim cương lộng lẫy. Em bước xuống bờ ruộng rồi khẽ cầm lên tay một bông lúa nhiều hạt còn lóng lánh sương đêm.

- GV cho HS đọc yêu cầu BT1.

- GV nêu yêu cầu: tìm từ đồng nghĩa với từ mênh mông (ở đoạn văn 1) và từ lấp lánh (ở đoạn văn 2).

- Cho HS làm bài.

Chốt các từ đồng nghĩa với nhau.

Bài 2: Thay thế các từ gạch chân trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa:

a) Tên giặc độc ác đã bị anh lính dũng cảm bắt được và đang áp giải về trại.

b) Năm nay thời tiết thuận lợi, nên cây trái trong vườn phát triển tốt, cho nhiều trái chín.

c) Cái Bích năm nay đã lớn rồi, nên đã biết phụ giúp bố mẹ công việc đồng áng

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu bài

 

- GV quan sát, giúp đỡ HS

- Nhận xét, chốt đáp án đúng

Chốt các từ đồng nghĩa

a) Tàn ác, hung ác, tàn nhẫn, độc địa...

Gan dạ, anh hùng, can đảm, kiên cường, gan góc, quả cảm.....

b) thuận tiện, suôn sẻ,

c) trưởng thành

Bài 3: Trong mỗi ngoặc đơn là 2 từ đồng nghĩa. Hãy chọn 1 từ thích hợp hơn để điền vào chỗ trống. Hãy giải thích lí do vì sao em lại chọn như vậy.

a) Các chiến sĩ đã( hi sinh/ toi mạng) ............... anh dũng trên chiến trường.

b) Bó hoa hồng các em học sinh tặng cho cô trà đã( khô héo/ chết khô)................. nhưng cô vẫn quý trọng, treo ở giá sách của mình.

c) Dòng sông chảy rất( hiền hòa, hiền lành, hiền từ, hiền hậu) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.

d) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa( đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ chói).

- GV chữa bài cho HS.

* Khuyến khích HS giải thích lí do điền từ.

- Củng cố cách lựa chọn điền từ thích hợp trong nhóm từ đồng nghĩa.

Bài 4: Viết 1 đoạn văn hoặc trong đó có sử dụng ít nhất 2 từ đồng nghĩa với nhau(gạch chân các từ đó)

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân.

 

- Đánh giá, nhận xét bài làm của HS.

- Củng cố cách viết đoạn văn có sử dụng cặp từ đồng nghĩa.

C. Hoạt động vận dụng:

- HS nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa? Lấy thêm một vài ví dụ về từ đồng nghĩa.

- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS tiếp tục tìm hiểu về các từ đồng nghĩa và tập viết câu với các từ đồng nghĩa.

- 1 HS điều khiển lớp thảo luận.

 

 

- 2- 3 HS nhắc lại.

- Lấy ví dụ cho từng trường hợp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đáp án:

a)Từ đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát.

b)Từ đồng nghĩa với lấp lánh: lung linh, lóng lánh

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc

 

- HS làm bài cá nhân trong vở

- Chữa bài

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân cho phù hợp.

- HS làm bài

 

 

 

 

 

 

 

- HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS làm việc theo N2.

- Đại diện trình bày

- Nhóm khác nhận xét,bổ sung.

Đáp án:

a. Hy sinh thể hiện sự tôn kính

b. khô héo vì bó hoa thì có các bông hoa, không có rễ nên không thể sử dụng từ chết khô được.

c. hiền hòa vì các từ còn lại đều chỉ tính nết của con người.

d. đỏ au

 

 

 

- HS viết bài trong vở

- 3-5 HS đọc bài

- Nhận xét và góp ý

 

 

 

- 1 HS nhắc lại kiến thức đã ôn tập.

Điều chỉnh sau bài dạy:

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

Xem thêm trong file tải về.

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong chuyên mục Giáo án lớp 5 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Giáo án tăng cường Toán - Tiếng Việt lớp 5 Cả năm
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án tăng cường Toán - Tiếng Việt lớp 5 Cả năm

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo