Đề thi giữa kì 2 Giáo dục công dân 9 Kết nối tri thức CV 7991

Tải về
Lớp: Lớp 9
Môn: GDCD
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề thi giữa kì 2 môn Giáo dục công dân lớp 9 KNTT - Hoatieu xin chia sẻ đến bạn đọc mẫu đề thi GDCD lớp 9 giữa học kì 2 - Kết nối tri thức có đầy đủ ma trận đề thi, bản đặc tả ma trận đề thi cùng với gợi ý đáp án chi tiết. Đây sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các thầy cô giáo cùng các em học sinh trong kì thi giữa học kì 2 sắp tới. Sau đây là nội dung chi tiết đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân 9 sách Kết nối tri thức, mời các bạn cùng tham khảo.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 3 mẫu đề thi giữa kì 2 môn Giáo dục công dân lớp 9 KNTT, trong đó:

1 đề thi Giáo dục công dân lớp 9 KNTT giữa học kì 2 theo CV 7991 tỉ lệ 3:4:3 có đầy đủ ma trận, đáp án.

2 mẫu đề thi Giáo dục công dân lớp 9 KNTT giữa học kì 2 cấu trúc 2 phần trắc nghiệm kết hợp tự luận có ma trận, đáp án.

Đề thi giữa kì 2 Giáo dục công dân 9 KNTT CV 7991

Ma trận

TT

Chủ đề/Chương

 

Nội dung/đơn vị
kiến thức

 

Mức độ đánh giá

Tổng

Tỷ lệ %

TNKQ

Tự luận

Nhiều lựa chọn

“Đúng - sai”

Biết

Hiểu

VD

Biết

Hiểu

VD

Biết

Hiểu

VD

Biết

Hiểu

VD

1

Thích ứng với thay đổi

Bài 7. Thích ứng với thay đổi

6

 

 

1

1

 

 

 

1

7

1

1

55

2

Tiêu dùng thông minh

Bài 8. Tiêu dùng thông minh

6

 

 

 

2

 

 

 

1

6

2

1

45

Tổng số câu

12

4

2

13

3

2

 

Tổng số điểm

3.0

4.0

3.0

4.0

3.0

3.0

10.0

Tỷ lệ %

30%

40%

30%

40%

30%

30%

100%

Bản đặc tả xem trông file tải về.

Đề thi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN: (3,00 điểm)

(Mỗi câu hỏi học sinh chỉ khoanh tròn một phương án trả lời đúng nhất)

Câu 1. Trong cuộc sống, mỗi cá nhân và gia đình có thể phải đối mặt với thiên tai và biến đổi khí hậu – đây là những thay đổi mà đến từ phía

A. gia đình. B. chính sách pháp luật.

C. môi trường. D. khoa học – công nghệ.

Câu 2. Trong cuộc sống, mỗi cá nhân có thể phải đối mặt với nỗi đau mất mát người thân; sự xáo trộn do thay đổi chỗ ở, thay đổi nguồn thu nhập, … đó là những thay đổi đến từ phía

A. môi trường. B. gia đình.

C. điều kiện kinh tế. D. khoa học – công nghệ.

Câu 3. Năm lớp 9, ông của bạn P mất, cả gia đình P phải chuyển từ thành phố về quê sống để chăm sóc bà.Trong tình huống trên, gia đình P đã phải đối mặt với sự thay đổi nào?

A. Biến đổi khí hậu. B. Điều kiện kinh tế suy giảm.

C. Thay đổi môi trường sống. D. Sự phát triển của công nghệ.

Câu 4. Đang đi học trên đường bất chợt gặp một con rắn bò ngang đường lúc đó em sẽ làm gì?

A. Dừng lại giữ khoảng cách chờ con rắn bò đi. B. Cố gắng chạy thật nhanh qua.

C. Đứng yên khóc thét lên. D. Quay lại không đi học nữa.

Câu 5. Bố bạn A làm ăn bị phá sản, gia đình lâm vào cảnh khó khăn. Theo em, gia đình bạn A đã thay đổi về

A. chỗ ở. B. con người. C. kinh tế. D. nghề nghiệp.

Câu 6. Việc làm nào thích ứng với sự thay đổi?

A. Tranh thủ nước lũ để bơi lội, chơi đùa.

B. Trú dưới những gốc cây to khi trời có sấm sét.

C. Xây dựng nhà cửa gần nơi thường xảy ra sạt lở.

D. Tắt các thiết bị điện trong nhà khi trời mưa giông, lốc, sét.

Câu 7. Tại sao mỗi cá nhân cần phải thích ứng với sự thay đổi?

A. Việc thích ứng với sự thay đổi giúp cho bản thân tự nâng cao ý thức, lòng tự trọng của mỗi người.

B. Việc thích ứng với sự thay đổi bắt buộc con người phải phát triển theo hướng mà người đưa ra kỷ luật mong muốn.

C. Việc thích ứng với sự thay đổi giúp cho bản thân dễ dàng học tập và phát triển hơn.

D. Việc thích ứng với sự thay đổi giúp cho xã hội không có sự phân biệt đối xử, phân cấp giai tầng.

Câu 8. Trường hợp nào sau đây biểu hiện của chi tiêu tiền hợp lí?

A. Đã có điện thoại nhưng Lan vẫn xin mẹ mua điện thoại mới.

B. Bạn Nam tiết kiệm tiền bằng cách nuôi lợn đất mỗi ngày.

C. Anh T dùng tất cả số tiền mình có để chơi game.

D. Chị N thường xuyên vay tiền của người thân để đi mua sắm.

Câu 9. Hành động nào dưới đây thể hiện việc quản lí tiền có hiệu quả?

A. Bật tất cả đèn trong nhà khi ở nhà một mình.

B. Không tắt các thiết bị điện khi ra khỏi lớp học.

C. Mua những thứ không phù hợp với khả năng chi trả.

D. Mua thực phẩm cần thiết với nhu cầu của gia đình.

Câu 10. Câu tục ngữ ngữ nào dưới đây phê phán việc tiêu xài hoang phí?

A. Kiến tha lâu đầy tổ. B. Năng nhặt chặt bị.

C. Tích tiểu thành đại. D. Ném tiền qua cửa sổ.

Câu 11. Hành động tiết kiệm nào dưới đây là hợp lí, khoa học?

A. Bạn K nhịn ăn sáng để dành tiền mua truyện tranh.

B. Anh M đặt ra mục tiêu tiết kiệm một khoản tiền mỗi tháng.

C. Mẹ cho tiền mua bút nhưng T không mua mà mượn bút của bạn.

D. Chị X mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ vì thấy giá rẻ.

Câu 12. Nhận định nào dưới đây phù hợp khi bàn về vấn đề lập kế hoạch chi tiêu?

A. Lập kế hoạch chi tiêu chỉ dành cho người lớn đã đi làm kiếm tiền.

B. Khi lâm vào cảnh nợ nần, chúng ta mới cần lập kế hoạch chi tiêu.

C. Lập kế hoạch chi tiêu khiến cho việc sử dụng tiền không thoải mái.

D. Các thói quen chi tiêu hợp lí sẽ giúp ta đạt được mục tiêu tài chính.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: (4,00 điểm) (Trong mỗi ý a), b), c), d) của từng câu học sinh chỉ đánh dấu “X” trả lời Đúng hoặc Sai)

Câu 13. Đọc tình huống sau: “Mẹ của B bị bệnh nặng và phải nằm viện trong một thời gian dài. B và gia đình phải thay đổi nhiều thói quen sinh hoạt để chăm sóc mẹ, từ việc thay đổi giờ giấc, phân chia công việc trong gia đình đến việc tìm kiếm các giải pháp tài chính để chi trả chi phí điều trị. Trong khi cảm thấy lo lắng và căng thẳng, B vẫn cố gắng giữ bình tĩnh, tổ chức lại công việc cá nhân và giúp đỡ gia đình hoàn thành mọi việc.”

Đúng

Sai

a) B đã thể hiện sự thích ứng tốt với sự thay đổi trong hoàn cảnh gia đình

 

 

b) Việc thay đổi thói quen sinh hoạt của gia đình là điều không cần thiết vì hoàn cảnh này chỉ mang tính tạm thời.

 

 

c) B cố gắng tìm kiếm giải pháp tài chính và tổ chức công việc hợp lý, thể hiện sự chủ động và kiên trì trong việc thích ứng với thay đổi.

 

 

d) Mặc dù hoàn cảnh thay đổi, B không cần phải thay đổi bất kỳ điều gì trong thói quen cá nhân vì việc đó không ảnh hưởng quá nhiều đến cuộc sống hiện tại.

 

 

 

Câu 14. Phát biểu nào sau đây về tác động của những thay đổi đối với gia đình và cá nhân.

Đúng

Sai

a) Khi thay đổi môi trường sống có thể gây ra khó khăn về sức khỏe, kinh tế và điều kiện sống.

 

 

b) Sự thay đổi trong khoa học công nghệ luôn mang lại lợi ích tích cực cho cá nhân và xã hội.

 

 

c) C đã sử dụng công nghệ thông tin để bán hàng online góp phần tăng thu nhập cho gia đình.

 

 

d) Khi có thay đổi nhỏ không cần phải thích ứng vì chúng không gây ra tác động đến cuộc sống

 

 

Câu 15. Đọc tình huống sau: “B muốn mua một chiếc điện thoại mới. Trước khi quyết định, B tìm hiểu kỹ thông tin về các loại điện thoại phù hợp với nhu cầu sử dụng, tham khảo ý kiến từ bạn bè và người thân. Sau đó, B chọn mua một chiếc điện thoại với giá hợp lý, đầy đủ tính năng cần thiết mà không mua những sản phẩm đắt tiền chỉ vì thương hiệu.”

Đúng

Sai

a) B đã tiêu dùng thông minh bằng cách tìm hiểu kỹ thông tin trước khi mua sản phẩm.

 

 

b) B chỉ cần chọn điện thoại có giá rẻ nhất mà không cần quan tâm đến tính năng.

 

 

c) Việc tham khảo ý kiến người thân và bạn bè giúp B đưa ra quyết định mua sắm hợp lý.

 

 

d) Hành động của B không được coi là tiêu dùng thông minh vì B không mua sản phẩm từ thương hiệu lớn.

 

 

 

Câu 16. Đọc tình huống sau: “Chị C thường xuyên mua đồ dùng cho cá nhân và gia đình trên các trang thương mại điện tử. Trước khi mua, chị C luôn lên danh sách những món đồ thực sự cần thiết, so sánh giá cả và chất lượng của các sản phẩm. Nhờ đó, chị C vừa tiết kiệm tiền, vừa mua được những sản phẩm phù hợp.”

Đúng

Sai

a) Chị C đã tiêu dùng thông minh bằng cách lên danh sách những món đồ cần thiết trước khi mua.

 

 

b) Việc so sánh giá cả và chất lượng giúp chị C đảm bảo mua được sản phẩm phù hợp.

 

 

c) Chị C không cần lên danh sách trước khi mua vì việc này chỉ tốn thời gian và không quan trọng.

 

 

d) Hành vi của chị C không tiết kiệm vì chị C vẫn chi tiền để mua sắm nhiều món đồ không cần thiết.

 

 

PHẦN III: CÂU TỰ LUẬN (3,00 điểm)

Câu 17. (2,00 điểm) Em hãy giải thích cách thích ứng với sự thay đổi để tư vấn cho bạn B trong tình huống sau đây: Bạn B lần đầu sống xa nhà để lên thành phố học. Ở một mình, B chưa biết cân đối tài chính, mua sắm nhiều thứ không cần thiết nên thường xuyên bị thiếu tiền ăn, thậm chí tiêu cả vào tiền thuê nhà. Sống một mình, không có ai nhắc nhở nên nhiều khi B mải chơi theo bạn, đi sớm về khuya, không để ý chuyện học tập.

Câu 18. (1,00 điểm) Dịp tết, H được mừng tuổi một số tiền khá lớn. H dự định dùng số tiền đó để mua một chiếc máy tính để phục vụ việc học tập. Tuy nhiên, H rất băn khoăn không biết đặt mua trên mạng hay đến cửa hàng.

Em hãy tư vấn giúp bạn H mua hàng nhé!

-----------Hết-----------

Đáp án xem trong file tải về.

Đề thi Giáo dục công dân lớp 9 giữa học kì 2

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Trong cuộc sống, thích ứng với sự thay đổi sẽ giúp cá nhân

A. kiên định trong mọi hoàn cảnh.

B. vượt qua thay đổi của hoàn cảnh.

C. nhận được kết quả tiêu cực.

D. chịu đựng hoàn cảnh bất lợi.

Câu 2: Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự thay đổi trong gia đình đối với mỗi cá nhân?

A. Chuyển nhà đến nơi ở mới.

B. Bố mẹ được bổ nhiệm vị trí mới.

C. Mẹ mất việc làm phải ở nhà nội trợ

D. Gia đình cùng nhau đi du lịch.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây thể hiện sự thay đổi trong cuộc sống của mỗi cá nhân?

A. Thường xuyên được người thân động viên.

B. Đi du lịch cùng người thân trong gia đình.

C. Người thân yêu mắc bệnh và qua đời.

D. Lập nhóm mạng xã hội với người thân.

Câu 4: Hiện tượng nào dưới đây có thể dẫn đến sự thay đổi trong cuộc sống của gia đình?

A. Gia đình có thêm thành viên mới.

B. Bố mẹ mua thêm đồ gia dụng.

C. Anh chị em giúp đỡ việc nhà.

D. Cuối tuần cả nhà đi du lịch.

Câu 5: Những thay đổi nào dưới đây có thể xảy ra ảnh hưởng đối với bản thân mỗi người?

A. Chuyển trường, học ở trường mới chưa quen bạn bè.

B. Cùng bạn bè tham gia hoạt động từ thiện, nhân đạo.

C. Công ty cho nhân viên nghỉ việc để tránh bão.

D. Cùng bạn bè lập nhóm chát để học tập nhóm.

Câu 6: Thay đổi nào dưới đây về môi trường không ảnh hưởng tới cuộc sống của bản thân và gia đình?

A. Bão lớn thường xuyên xuất hiện.

B. Triều cường xuất hiện ở quê hương.

C. Hạn hán khiến mùa màng thất thu.

D. Cập nhật bản tin thời tiết hàng ngày.

Câu 7: Hành vi chi tiêu có kế hoạch, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của bản thân là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Tiêu dùng không kế hoạch.

B. Tiêu dùng thông minh.

C. Tiêu dùng vô tổ chức.

D. Tiêu dùng lãng phí.

Câu 8: Tiêu dùng thông minh là hành vi tiêu dùng một cách

A. có kế hoạch phù hợp.

B. tự do theo sở thích.

C. tùy ý và không tiết kiệm.

D. luôn vượt khả năng bản thân.

Câu 9: Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc tiêu dùng thông minh?

A. Mua được sản phẩm chất lượng.

B. Tiết kiệm được tiền bạc.

C. Thực hiện được kế hoạch chi tiêu.

D. Bị nhiều bạn bè xa lánh.

Câu 10: Thực hiện tiêu dùng thông minh, giúp người tiêu dùng

A. không mất chi phí tiêu dùng.

B. tiết kiệm được tiền bạc, thời gian.

C. được miễn phí mọi sản phẩm.

D. được thỏa mãn mọi nhu cầu cá nhân.

Câu 11: Một trong những biểu hiện của tiêu dùng thông minh đó là việc mua sắm luôn luôn thực hiện theo

A. nhu cầu. B. kế hoạch. C. sở thích. D. người khác.

Câu 12: Việc làm nào dưới đây thể hiện hành vi tiêu dùng thông minh của mỗi cá nhân?

A. Ghi chép cụ thể các khoản cần chi tiêu.

B. Tiêu đến đâu thì lo đến đấy

C. Tự do tiêu tiền sau đó xin bố mẹ.

D. Sử dụng thẻ tín dụng một cách thoải mái.

Câu 13: Biện pháp nào dưới đây giúp các cá nhân rèn luyện kỹ năng để thích ứng với sự thay đổi?

A. Chủ động tìm hiểu để thích ứng.

B. Không làm gì để không thay đổi.

C. Suy nghĩ tiêu cực và luôn bi quan.

D. Luôn tìm kiếm chờ đợi may mắn.

Câu 14: Việc mỗi cá nhân sẵn sàng đối mặt với khó khăn và thách thức để vượt qua thay đổi trong cuộc sống là thực hiện biện pháp thích ứng với sự thay đổi nào dưới đây?

A. Không chấp nhận sự thay đổi với bản thân.

B. Chấp nhận sự thay đổi là tất yếu.

C. Suy nghĩ và hành động một cách tích cực.

D. Rút kinh nghiệm để thích ứng.

Câu 15: Khi gặp phải sự thay đổi trong cuộc sống, cá nhân chủ động đánh giá, suy nghĩ, tham khảo các cách khác nhau để lựa chọn cách giải quyết vấn đề tích cực và phù hợp nhất là thực hiện biện pháp thích ứng với sự thay đổi nào dưới đây?

A. Chấp nhận thay đổi là tất yếu.

B. Từ bỏ buông xuôi cho số phận.

C. Tìm hướng giải quyết phù hợp.

D. Suy nghĩ và hành động tiêu cực.

Câu 16: Để thích ứng với sự thay đổi cá nhân không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

A. Dự đoán trước thay đổi để thích ứng.

B. Chủ động tìm hiểu để thích ứng thay đổi.

C. Sẵn sàng đối mặt với khó khăn, thách thức.

D. Bi quan và tỏ ra sợ hãi khi gặp thay đổi.

Câu 17: Khi đối mặt với sự thay đổi trong cuộc sống, biện pháp nào dưới đây không nên áp dụng?

A. Bình tĩnh để tìm cách giải quyết.

B. Chủ động vượt qua thay đổi.

C. Nhờ sự hỗ trợ của người thân.

D. Mặc kệ thay đổi tự diễn ra.

Câu 18: Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thích ứng với sự thay đổi?

A. Vượt qua khó khăn của hoàn cảnh.

B. Sống phù hợp với hoàn cảnh mới.

C. Sống phụ thuộc vào hoàn cảnh.

D. Hoàn thiện và phát triển bản thân.

Câu 19: Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là thể hiện hành vi tiêu dùng nào dưới đây?

A. Chi tiêu bủn xỉn.

B. Tiêu dùng thông minh.

C. Tiêu dùng vô tổ chức.

D. Tiêu dùng không hợp lý.

Câu 20: Nội dung nào dưới đây thể hiện lợi ích của tiêu dùng thông minh?

A. Tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc.

B. Tốn ít tiền mà vẫn mua được nhiều thứ.

C. Làm cho của cải không ngừng tăng lên.

D. Luôn luôn tiết kiệm được tiền.

Câu 21: Phát biểu nào dưới đây là sai về tiêu dùng thông minh?

A. Tiêu dùng thông minh tiết kiệm được tiền bạc.

B. Tiêu dùng thông minh là chi tiêu có kế hoạch.

C. Tiêu dùng thông minh giúp cá nhân tự do tài chính.

D. Tiêu dùng thông minh giảm sự phát triển của xã hội.

Câu 22: Việc làm nào dưới đây thể hiện người tiêu dùng biết lập kế hoạch chi tiêu phù hợp với bản thân, gia đình?

A. Chi tiêu xong mới lập kế hoạch.

B. Tự do tiêu sài tiền bạc phung phí.

C. Lập danh sách những mặt hàng sẽ mua.

D. Ưu tiên mua nhiều hàng không thiết yếu.

Câu 23: Việc làm nào dưới đây không phải là biểu hiện của việc tiêu dùng thông minh?

A. Lập danh sách những mặt hàng có nhu cầu.

B. Tìm hiểu kỹ thông tin về sản phầm cần mua.

C. Lựa chọn sản phẩm an toàn cho sức khỏe.

D. Ưu tiên lựa chọn những mặt hàng giá rẻ.

Câu 24: Khi quyết định mua một sản phẩm, người tiêu dùng không cần căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

A. Lời khuyên của bạn bè.

B. Nguồn gốc của sản phẩm.

C. Hiệu quả sử dụng.

D. Chất liệu sản phẩm.

Câu 25: Bạn H rủ T đến một cửa hàng bán dụng cụ thể thao trên phố để mua vợt cầu lông. Sau khi nghe người bán hàng tư vấn, T khuyên H không nên mua vì thấy vợt cầu lông ở đây khá đắt mà không đảm bảo chất lượng. Hơn nữa, T còn biết một số bạn trong lớp cũng mua vợt cầu lông ở đây nhưng đều nhận xét vợt nhanh hỏng. Nghe T nói, H hơi phân vân nhưng vì đang thích có vợt cầu lông để dùng ngay nên H vẫn quyết định mua. Bạn H chưa quan tâm đến yếu tố nào dưới đây khi tiêu dùng?

A. Nguồn gốc sản phẩm.

B. Phù hợp sở thích.

C. Chất lượng sản phẩm.

D. Thông tin sản phẩm.

Câu 26: Chị T có thói quen xây dựng kế hoạch chi tiêu cá nhân, trong đó xác định rõ các mặt hàng thiết yếu, không thiết yếu. Trước khi mua sắm, chị thường tìm hiểu kĩ thông tin sản phẩm. Nhờ đó, chị luôn chủ động thực hiện mục tiêu tài chính cá nhân của mình. Chị T đã thực hiện biện pháp tiêu dùng nào dưới đây?

A. Tìm hiểu thông tin sản phẩm.

B. Xây dựng kế hoạch chi tiêu.

C. Sử dụng sản phẩm an toàn.

D. Đa dạng hình thức thanh toán.

Câu 27: Chủ nhật hằng tuần, Lâm và mẹ thường cùng nhau đi siêu thị để mua sắm đồ dùng cho tuần sắp tới. Siêu thị thường xuyên có các chương trình khuyến mại. Lâm cho rằng, sản phẩm nào khuyến mại thì mua thật nhiều sẽ tiết kiệm hơn. Mẹ khuyên Lâm nên cân nhắc khi mua hàng khuyến mại, chỉ nên mua những thứ cần thiết, vẫn còn hạn sử dụng dài. Lời khuyên của mẹ đối với bạn lâm là thể hiện nội dung nào dưới đây trong viêc rèn luyện kỹ năng tiêu dùng thông minh?

A. Tìm hiểu thông tin về sản phẩm.

B. Lựa chọn hình thức thanh toán.

C. Sử dụng sản phẩm an toàn hiệu quả.

D. Nhận biết về phương thức tiêu dùng.

Câu 28: Bạn A đang đi trên đường thì nhìn thấy một cửa hàng bánh kẹo đang có chương trình khuyến mãi “Mua 1 được 3". Sau khi lựa chọn và kiểm tra thông tin sản phẩm, bạn A phát hiện bánh kẹo ở đây không rõ nguồn gốc xuất xứ nhưng vẫn quyết định mua. Bạn A đã có hành vi tiêu dùng chưa hợp lý ở nội dung nào dưới đây?

A. Xây dựng kế hoạch chi tiêu.

B. Tìm hiểu thông tin sản phẩm.

C. Sử dụng sản phẩm an toàn, hiệu quả.

D. Xác định phương thức thanh toán.

PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 1 (2 điểm): Đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi

Từ hai năm nay, nghề trồng trọt của gia đình ông Minh gặp khó khăn do trái cây rớt giá liên tục. Ông Minh quyết định ra thành phố làm thuê theo vụ việc. Công việc vất và, nhưng có thu nhập thường xuyên nên ông cũng yên tâm hơn. Ở nhà vẫn các công việc trước đây ông là người trụ cột thì nay vợ ông phải làm thay. Trong nhà có hai chị em Hạnh và Quân đều phải đi học, mà Quân thì còn nhỏ nên Hạnh phải cùng mẹ làm việc nhiều hơn trước. Phải lao động vất vả, Hạnh không còn được nghỉ ngơi, đi chơi những ngày nghỉ với bạn bè như trước đây.

a) Những thay đổi nào đã đến với gia đình ông Minh? Những thay đổi đó đã tác động đến các thành viên trong gia đình như thế nào?

b) Mọi người trong gia đình ông Minh cần có biện pháp nào để vượt qua sự thay đổi của hoàn cảnh?

Câu 2 ( 1 điểm): Trên mạng xã hội có một quảng cáo về sản phẩm có tác dụng giảm cân nhanh trong thời gian ngắn, giá thành sản phẩm lại phù hợp với túi tiền của người mua. Bạn M định mua sản phẩm này về sử dụng.

Nếu là người tiêu dùng thông minh, em có lựa chọn sản phẩm này không? Vì sao?

Đáp án mời các bạn xem trong file tải về.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trong nhóm Lớp 9 thuộc chuyên mục Học tập của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
3 507
Đề thi giữa kì 2 Giáo dục công dân 9 Kết nối tri thức CV 7991
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm