Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tin học 9 Kết nối tri thức

Tải về
Lớp: Lớp 9
Môn: Tin Học
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề cương Tin học 9 KNTT học kì 2

Đề cương ôn tập học kì 2 Tin học 9 Kết nối tri thức được Hoatieu chia sẻ trong bài viết sau đây bao gồm các nội dung ôn tập Tin học 9 KNTT học kì 2 theo đúng mạch kiến thức chương trình học giáo dục phổ thông mới 2018. Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tin học 9 có đầy đủ kiến thức cơ bản và các dạng câu hỏi ôn tập sẽ giúp các em củng cố và nâng cao kiến thức để đạt kết quả tốt nhất trong kì thi.

Mô tả file tải về: Mẫu đề cương ôn tập cuối học kì 2 môn Tin học lớp 9 KNTT trong file tải về bao gồm 2 mẫu. Tài liệu không kèm theo đáp án.

Đề cương ôn thi HK2 môn Tin học 9 KNTT

Mẫu 1

I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm. Lựa chọn đáp án đúng. Mỗi câu 0.25đ)

Câu 1: Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.

1.Thực hiện giải pháp.

2.Tìm hiểu vấn đề.

3.Lựa chọn giải pháp.

4.Đánh giá kết quả.

5.Phân tích vấn đề.

A. 2 ,5 ,3, 1, 4.

B. 2, 3, 1, 5, 4.

C. 2, 1, 5, 3, 4.

D. 2, 5, 1, 3, 4.

Câu 2: Xem xét hiệu quả đạt được khi thực hiện giải pháp để cải tiến hoặc phát hiện những giải pháp mới là nội dung của bước nào trong quá trình giải quyết vấn đề?

A. Lựa chọn giải pháp.

B. Phân tích vấn đề.

C. Đánh giá kết quả.

D. Thực hiện giải pháp.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Robot là một thuật toán.

B. Thuật toán bám tường là một trong những giải pháp thoát khỏi mê cung.

C. Giải pháp thoát khỏi mê cung cần phải được mô tả một cách rõ ràng sao cho tại mỗi bước đi của nó, robot biết được phải đi theo hướng nào mà không bị nhầm lẫn.

D. Trong thuật toán bám tường (bên phải), robot sẽ ưu tiên đi con đường phía tay phải, nếu không có đường nó mới lần lượt chọn lối đi thằng hoặc dừng lại.

Câu 4: Quá trình giải quyết vấn đề thường được thực hiện qua mấy bước?

A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 7.

Câu 5: Thế nào là Phân tích vấn đề?

A. Là xác định những yếu tố đã cho và kết quả cần đạt.

B. Là triển khai giải pháp đã chọn.

C. Là phân chia vấn đề thành những vấn đề nhỏ hơn.

D. Là lựa chọn cách giải quyết vấn đề và trình bày giải pháp đó một cách cụ thể, rõ ràng.

Câu 6: Thế nào là Thực hiện giải pháp?

A. Là xác định hiệu quả, phát hiện nhược điểm của giải pháp để cải tiến.

B. Là triển khai giải pháp đã chọn để đạt được mục tiêu đặt ra.

C. Là dựa trên nhận định ở bước phân tích vấn đề, tìm kiếm và lựa chọn cách giải quyết vấn đề.

D. Là xem xét từng khía cạnh của vấn đề, đưa ra nhận định để tìm cách giải quyết.

Câu 7: Phương án nào sau đây không phải là một lựa chọn của robot khi tìm đường thoát khỏi mê cung theo quy tắc ưu tiên từ phải sang trái?

A. Nếu cả phía phải và phía trước đều có tường thì quay sang trái để chọn lại hướng.

B. Nếu phía phải không có tường (nghĩa là có đường đi phía bên phải) thì rẽ phải.

C. Nếu phía phải có tường mà phía trước không có (đi thẳng được) thì rẽ trái.

D. Nếu phía phải có tường mà phía trước không có (đi thẳng được) thì đi thẳng.

Câu 8: Phương pháp giải quyết vấn đề có thể được mô tả dưới dạng thuật toán bằng những phương pháp nào?

A. Vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ khối.

B. Liệt kê các bước hoặc tạo bảng tính.

C. Sử dụng ngôn ngữ lập trình hoặc vẽ sơ đồ tư duy.

D. Liệt kê các bước hoặc vẽ sơ đồ khối.

Câu 9: Những cấu trúc nào đã được sử dụng để mô tả thuật toán bám tường theo phương pháp liệt kê các bước?

A. Cấu trúc lặp với số lần biết trước và cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ.

B. Cấu trúc lặp có điều kiện và cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ.

C. Cấu trúc lặp có điều kiện và cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu.

D. Cấu trúc lặp liên tục và cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu.

Câu 10: Khi tìm hiểu về kì thi tuyển sinh vào lớp 10 công lập tại Hà Nội năm học 2025 – 2026, thông tin nào dưới đây là không phù hợp?

A. Thông tin về lịch thi chi tiết.

B. Thông tin về điểm chuẩn ba năm gần đây của các trường THPT công lập tại Hà Nội.

C. Thông tin về các trường THPT dân lập tại Hà Nội.

D. Thông tin về số lượng nguyện vọng được đăng kí.

Câu 11: Thế nào là Thực hiện giải pháp?

A. Là xác định hiệu quả, phát hiện nhược điểm của giải pháp để cải tiến.

B. Là triển khai giải pháp đã chọn để đạt được mục tiêu đặt ra.

C. Là dựa trên nhận định ở bước phân tích vấn đề, tìm kiếm và lựa chọn cách giải quyết vấn đề.

D. Là xem xét từng khía cạnh của vấn đề, đưa ra nhận định để tìm cách giải quyết.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Robot là một thuật toán.

B. Thuật toán bám tường là một trong những giải pháp thoát khỏi mê cung.

C. Giải pháp thoát khỏi mê cung cần phải được mô tả một cách rõ ràng sao cho tại mỗi bước đi của nó, robot biết được phải đi theo hướng nào mà không bị nhầm lẫn.

D. Trong thuật toán bám tường (bên phải), robot sẽ ưu tiên đi con đường phía tay phải, nếu không có đường nó mới lần lượt chọn lối đi thằng hoặc dừng lại.

Xem thêm trong file tải về.

Mẫu 2

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ 2 – MÔN TIN HỌC 9

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Công cụ Xác thực Dữ liệu (Data Validation) được sử dụng trong phần mềm bảng tính nhằm mục đích gì?

A. Tự động định dạng văn bản trong ô.

B. Tự động lưu trữ dữ liệu nhập vào ô.

C. Tạo công thức tính toán cho ô dữ liệu.

D. Hạn chế kiểu dữ liệu hoặc giá trị nhập vào ô.

Câu 2: Loại xác thực dữ liệu nào dùng để chỉ chấp nhận các số nguyên trong ô?

A. Whole Number

B. List

C. Decimal

D. Custom

Câu 3: Loại xác thực nào giúp hạn chế độ dài văn bản nhập vào ô?

A. Text Length

B. Whole Number

C. List

D. Date

Câu 4: Hàm COUNTIF có thể sử dụng để:

A. Tính tổng các giá trị trong một vùng.

B. Đếm số ô thỏa mãn một điều kiện.

C. Kiểm tra giá trị lớn nhất trong vùng.

D. Đếm tất cả các ô trống trong vùng.

Câu 5: Công thức nào trả về số ô không trống trong vùng A1:A10?

A. =COUNTIF(A1:A10,"<>""")

B. =COUNTIF(A1:A10,"*")

C. =COUNTIF(A1:A10," ")

D. =COUNT(A1:A10)

Giải thích: Điều kiện "<>" có nghĩa là không rỗng.

Câu 6: Hàm SUMIF được sử dụng để làm gì?

A. Đếm số ô thỏa mãn điều kiện.

B. Tính tổng các giá trị trong một phạm vi thỏa mãn điều kiện.

C. Tính giá trị trung bình của các ô.

D. Hiển thị giá trị lớn nhất trong một phạm vi.

Câu 7: Khi nào cần sử dụng địa chỉ tuyệt đối trong hàm SUMIF?

A. Khi cần cố định phạm vi hoặc điều kiện để sao chép công thức.

B. Khi chỉ tính tổng một ô duy nhất.

C. Khi điều kiện là một biểu thức logic.

D. Khi sử dụng nhiều hàm SUMIF trong một công thức.

Câu 8: Trong Excel, SUMIF(A2:A10,">5",B2:B10) thực hiện điều gì?

A. Đếm số ô trong A2:A10 có giá trị lớn hơn 5

B. Tính tổng các giá trị trong A2:A10 lớn hơn 5

C. Tính tổng các giá trị trong B2:B10 tương ứng với các ô A2:A10 lớn hơn 5

D. Tính trung bình cộng các ô trong B2:B10

Câu 9: Cú pháp đúng của hàm SUMIF trong Excel là gì?

A. =SUMIF(range, criteria, sum_range)

B. =SUMIF(criteria, range, sum_range)

C. =SUMIF(sum_range, criteria, range)

D. =SUMIF(range, sum_range, criteria)

Câu 10: Công thức nào dưới đây sử dụng đúng hàm IF để kiểm tra nếu tỉ lệ chi cho mục tiêu "Nhu cầu thiết yếu" lớn hơn 50% thì trả về "Nhiều hơn", ngược lại trả về "Ít hơn"?

A. =IF(N3<50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")

B. =IF(N3>50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")

C. =IF(N3=50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")

D. =IF(N3>50%,"Ít hơn","Nhiều hơn")

Câu 11: Để kiểm tra nếu doanh thu lớn hơn 15 triệu thì tỉ lệ thưởng là 4%, công thức đúng là gì?

A. =IF(A1>15,000,4%,0%)

B. =IF(A1>15,000,"4%","0%")

C. =IF(A1>15,000,0.04,0)

D. =IF(A1<15,000,0.04,0)

.....................

Mời các bạn xem bản đầy đủ trong file tải về.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Lớp 9 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 501
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tin học 9 Kết nối tri thức
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm