Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Kết nối tri thức

Tải về
Lớp: Lớp 9
Dạng tài liệu: Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp

Nhằm giúp các em có thêm tài liệu tham khảo ôn tập thi giữa học kì 1 môn Công nghệ 9. Trong bài viết này Hoatieu xin chia sẻ mẫu đề thi giữa kì 1 Công nghệ 9 Kết nối tri thức. Đề thi Công nghệ 9 giữa học kì 1 Kết nối tri thức được thiết kế bám sát nội dung trong sách giáo khoa và  có đầy đủ ma trận đề thi cùng với đáp án chi tiết sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các bạn.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 3 mẫu đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp. Trong đó:

Đề 1 đề theo cấu  trúc CV 7991 có đầy đủ ma trận, đáp án.

Đề 2 theo cấu trúc trắc nghiệm kết hợp tự luận có ma trận và đáp án.

Đề 3 dành cho học sinh khuyết tật, giáo dục hòa nhập.

Lưu ý: Đề thi chỉ mang tính chất tham khảo, tùy theo yêu cầu giáo dục của nhà trường  thầy cô có thể điều chỉnh lại sao cho phù hợp.

Ma trận đề thi giữa kì 1 Công nghệ 9 KNTT - đề 1

1. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

TT

Chủ đề/Chương

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Tổng

Tỷ lệ % điểm

Trắc nghiệm khách quan

Tự luận

Nhiều lựa chọn

Đúng/Sai

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

 

1

Định hướng nghề nghiệp

Bài 1:Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ

3

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

3

4

 

17,5

Bài 2:Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân

5

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

5

2

1

37.5

Bài 3 Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam

 

4

 

2

 

 

4

 

4

 

 

 

 

 

1

8

6

1

45

Tổng số câu

12

8

 

4

4

 

 

 

2

16

12

2

100%

Tổng số điểm

5

2

3

4

3

3

10

Tỷ lệ %

50

20

30

40

30

30

100%

Bản đặc tả xem trong file tải về.

Đề thi Công nghệ 9 giữa học kì 1 Kết nối tri thức - đề 1

PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (7Đ)

Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời em cho là đúng nhất

Câu 1: Nghề nghiệp là?

A. Tập hợp các công việc được một bộ phận xã hội nhất định công nhận.

B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và những cơ hội họ để phát triển các giá trị bản thân, đóng góp chung cho cộng đồng và xã hội.

C. Tất cả các công việc đòi hỏi năng lực, kĩ năng chuyên sâu để tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo ra giá trị cho bản thân.

D. Tập hợp tất cả các công việc mang lại nguồn thu nhập cho bản thân, gia đình.

Câu 2: Việc chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với mỗi cá nhân?

A. Giúp con người nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp, tạo ra nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống bản thân, gia đình, đóng góp cho cộng đồng, xã hội.

B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn.

C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.

D. Giảm thiểu tình trạng làm trái ngành, trái nghề, gây ra những lãng phí cho xã hội.

Câu 3: Đối tượng lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:

A. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội.

B. Các thiết bị, công nghệ hiện đại trong quá trình thiết kế, bảo trì, sáng tạo ứng dụng, phần mềm.

C. Các phương tiện, thiết bị của ngành nghề kĩ thuật, công nghiệp.

D. Các nguyên lí vật lí, kĩ thuật, khoa học công nghệ trong quá trình thiết kế; những thiết bị, máy móc trong hệ thống cơ khí phục vụ ngành công nghiệp và các lĩnh vực khác trong đời sống.

Câu 4: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người?

A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân và gia đình.

B. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.

C. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.

D. Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.

Câu 5: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với gia đình?

A. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cá nhân và gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.

B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn.

C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.

D. Tạo ra sự hài lòng, hạnh phúc cho bản thân và gia đình.

Câu 6: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về yêu cầu năng lực của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

A. Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.

B. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.

C. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.

D. Chống chỉ định y học với những người bị bệnh phổi, hen phế quản, nhiễm xạ cơ thể.

Câu 7: Yêu cầu chung về phẩm chất của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:

A.Hiểu biết các nguyên lí cơ bản của ngành kĩ thuật,công nghệ;có khả năng sử dụng các phương tiện, thiết bị đúng cách và hiệu quả.

B. Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong điều kiện của các tổ chức công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất, các công ty công nghệ.

C. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.

D. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.

Câu 8: Giai đoạn giáo dục nào trang bị cho học sinh những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất?

A. Giáo dục mầm non B. Giáo dục phổ thông C. Giáo dục đại học D. Giáo dục nghề nghiệp

Câu 9: Giáo dục mầm non bao gồm

A. Mẫu giáo, tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.

B. Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.

C. Nhà trẻ và mẫu giáo.

D. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.

Câu 10: Giáo dục phổ thông bao gồm

A. Nhà trẻ, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.

B. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.

C. Giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông và đại học.

D. Giáo dục trung học phổ thông, đào tạo tiến sĩ và giáo dục thường xuyên.

Câu 11: Giáo dục thường xuyên dành cho những đối tượng nào?

A. Người ở lứa tuổi từ lớp 10 đến lớp 12, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.

B. Người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.

C. Người ở lứa tuổi từ lớp 6 đến lớp 9, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.

D. Người ở lứa tuổi từ năm 1 đến năm 2 đại học, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.

Câu 12. Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam bao gồm?

A. Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.

B. Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.

C. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.

D. Giáo dục mầm non và giáo dục đại học.

Câu 13: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?

A. Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.

B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.

C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.

D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.

Câu 14: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về giáo dục phổ thông?

A. Giáo dục tiểu học bao gồm 5 lớp (từ lớp 1 đến lớp 5).

B. Giáo dục trung học cơ sở bao gồm 4 lớp (từ lớp 6 đến lớp 9).

C. Giáo dục trung học phổ thông bao gồm 3 lớp (từ lớp 10 đến lớp 12).

D. Giáo dục trình độ sơ cấp đào tạo từ 3 tháng đến dưới 1 năm học.

Câu 15: Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?

A. 1 yếu tố. B. 2 yếu tố. C. 5 yếu tố. D. 4 yếu tố.

Câu 16: Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?

A. Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.

B. Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.

C. Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.

D. Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.

Câu 17: Sự mất cân đối cung – cầu lao động được thể hiện ở những khu vực nào?

A. Trong phạm vi cả nước nói chung cũng như giữa các vùng, khu vực và ngành nghề.

B. Trong phạm vi cả nước nói chung cũng như giữa các doanh nghiệp.

C. Trên phạm vi cả nước.

D. Giữa các doanh nghiệp, các vùng và khu vực ngành nghề.

Câu 18: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?

A. Sự phát triển của công nghệ, cơ khí. B. Sự chuyển dịch cơ cấu.

C. Nhu cầu lao động. D. Nguồn cung lao động.

Câu 19: Tại sao lại có sự mất cân đối giữa cung lao động và cầu lao động?

A. Cung lao động tăng nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động còn thấp.

B. Cung lao động tăng chậm đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động cao.

C. Cung lao động tăng nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động quá cao.

D. Cung lao động tăng mức ổn định nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động chậm cải thiện.

Câu 20. Sắp xếp các ý kiến dưới đây theo trình tự tìm hiểu thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ

(1). Xác định nguồn thông tin (2). Tiến hành tìm kiếm

(3). Xác định mục tiêu tìm kiếm (4). Xác định công cụ tìm kiếm

A. (1) – (2) – (3) – (4). B. (3) – (1) – (4) – (2).

C. (3) – (2) – (4) – (1). D. (4) – (3) – (1) – (2).

PHẦN 2: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2 điểm)

Câu 21(1.0 điểm): Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về bước xác định mục tiêu tìm kiếm thông tin thị trường lao động kĩ thuật và công nghệ?

.....................

Xem thêm trong file tải về.

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Đề 2

Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 9 ĐHNN học sinh khuyết tật

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

TT

Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng

% tổng điểm

Số CH

Thời gian

(phút)

Số CH

Thời gian

(phút)

Số CH

Thời gian

(phút)

Số CH

Thời gian

(phút)

Số CH

Thời gian (phút)

TN

TL

1

Định hướng nghề nghiệp

1.1.Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ

3TN

13.5

 

 

 

 

 

 

3

 

13.5

3

1.2.Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân

3TN

13.5

 

 

 

 

 

 

3

 

13.5

3

1.3.Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam

4TN

18

 

 

 

 

 

 

4

 

18

4

Tổng

10

45

10

45

10

Tỉ lệ %

100

Tỉ lệ chung %

 

 

 

100

..............

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Học tập - Lớp 9 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 1.871
Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp Kết nối tri thức
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Hỗ trợ Zalo