Đề thi học kì 1 Tin học 9 Kết nối tri thức CV 7991

Tải về
Lớp: Lớp 9
Dạng tài liệu: Đề thi

Đề thi học kì 1 Tin học 9 Kết nối tri thức - Đề thi cuối kì 1 môn Tin học 9 được Hoatieu chia sẻ trong bài viết dưới đây bao gồm ma trận và bảng đặc tả đề thi Tin học lớp 9 học kì 1 sách Kết nối tri thức cùng với đề thi trắc nghiệm kết hợp tự luận Tin 9 cuối kì 1 có gợi ý đáp án chi tiết sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các em học sinh cũng như các thầy cô giáo trong môn Tin học 9 chương trình giáo dục phổ thông mới.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 4 mẫu đề thi cuối kì 1 Tin học 9 KNTT. Trong đó:

2 đề thi cuối kì 1 Tin học 9 KNTT theo CV 7991 có ma trận, đáp án, bản đặc tả. Lưu ý: Chỉ có đáp án trắc nghiệm và đúng sai, không có đáp án tự luận.

2 đề thi cuối kì 1 Tin học 9 KNTT theo cấu trúc 2 phần tự luận và trắc nghiệm có đáp án chi tiết.

Đề kiểm tra cuối kì 1 Tin 9 kết nối tri thức CV 7991

TT

Chủ đề/ Chương

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Tổng

Tỉ lệ % điểm

TNKQ

Tự luận

 

 

Nhiều lựa chọn

“Đúng - Sai”

 

 

 

Biết

Hiểu

Biết

Hiểu

Vận dụng

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

 

1

Chủ đề A. Máy tính và cộng đồng

Bài 1. Thế giới kĩ thuật số

1

(1)

 

 

 

 

 

 

1

 

 

2,5%

0,25 điểm

 

Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

Bài 2. Thông tin trong giải quyết vấn đề

1

(2)

 

 

 

 

 

 

1

 

 

2,5%

0,25 điểm

 

Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

Bài 4. Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet

2

(3,4)

 

1(5)

2(13a,13b)

1(13c)

1(13d)

 

 

4

2

1

17,5%

1,75 điểm

 

Chủ đề 4: Ứng dụng tin học

Bài 5. Tìm hiểu phần mềm mô phỏng

2(6,7)

1(8)

2(14a,14b)

1(14c)

1(14d)

4(17)

 

4

6

1

27,5%

2,75điểm

 

Bài 7. Trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác

2(9,10)

2(11,12)

4(15a,15b,

16a,16b)

2(15c,16c)

2(15d,16d)

 

8(18)

6

4

10

50%

5 điểm

Tổng số câu

8

4

8

4

4

4

8

16

12

12

40

Tổng số điểm

3,0

4,0

3,0

4,0

3,0

3,0

10

Tỉ lệ %

30

40

30

40

30

30

100

Bản đặc tả xem trong file tải về.

1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Câu 1. Ứng dụng nào sau đây thể hiện rõ nhất khả năng của máy tính trong việc hỗ trợ dự báo sớm các hiện tượng thiên tai (như lũ quét, sạt lở) thường xảy ra tại vùng núi Điện Biên?

A. Máy tính bảng dùng để xem phim trong lớp học.

B. Sử dụng các mô hình toán học và dữ liệu vệ tinh để tính toán và cảnh báo sớm nguy cơ sạt lở.

C. Điện thoại thông minh dùng để chụp ảnh cảnh đẹp.

D. Máy in dùng để in tài liệu.

Câu 2. Hôm nay, em Lan ở xã Na Son lên mạng xã hội và thấy thông tin "Lịch cúp điện toàn x vào ngày mai". Lan cần quan tâm đến yếu tố nào sau đây nhất để quyết định thông tin này có đáng tin cậy hay không?

A. Tính mới (Thông tin vừa được đăng).

B. Tính giải trí (Thông tin có kèm hình ảnh vui nhộn).

C. Tính chính xác (Thông tin phải được xác nhận từ nguồn chính thức như Điện lực địa phương).

D. Tính cá nhân (Thông tin do bạn thân của Lan chia sẻ).

Câu 3. Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ khi sử dụng tài liệu học tập số?

A. Tải và chia sẻ miễn phí một bản PDF của sách Tin học 9 có bản quyền lên mạng xã hội cho nhiều người dùng.

B. Mua sách giáo khoa Tin học 9 bản quyền để học.

C. Chỉ chụp ảnh một đoạn nhỏ trong sách để tóm tắt bài giảng.

D. Mua một phần mềm học tập và chỉ cài đặt trên máy tính cá nhân của mình.

Câu 4. Theo Nghị định về sử dụng dịch vụ Internet, hành vi nào sau đây không được phép thực hiện?

A. Trao đổi thông tin về bài học với bạn bè qua email.

B. Truy cập các trang web chính thống của trường học để xem điểm.

C. Truyền bá các thông tin chống phá nhà nước, bôi nhọ danh dự người khác.

D. Đóng góp ý kiến về việc cải tạo thư viện trường học trên diễn đàn của trường.

Câu 5. Việc học sinh vùng cao Điện Biên quá đam mê, dành nhiều thời gian cho các trò chơi trực tuyến đến mức bỏ bê học tập và sức khỏe, thể hiện tác động tiêu cực nào của công nghệ kĩ thuật số?

A. Giảm khả năng tiếp cận thông tin.

B. Tăng nguy cơ bị lừa đảo trực tuyến.

C. Giảm tính chính xác của thông tin.

D. Gây ra các vấn đề về sức khỏe tâm lí và thể chất (nghiện, ít vận động).

Câu 6. Phần mềm mô phỏng giúp người học thu nhận được kiến thức nào sau đây?

A. Kiến thức đã được chứng minh là sai.

B. Kiến thức khó tiếp cận hoặc khó thực hiện trong thực tế (ví dụ: mô phỏng quá trình dựng nhà sàn truyền thống của người Thái).

C. Kiến thức hoàn toàn mới chưa từng được nhắc đến.

D. Kiến thức về cảm xúc cá nhân.

Câu 7. Khi sử dụng phần mềm mô phỏng để thực hành thí nghiệm Vật lí mà trường học ở vùng cao còn thiếu thiết bị, em cần lưu ý điều gì?

A. Kết quả mô phỏng luôn luôn chính xác 100% so với thực tế.

B. Không cần ghi chép lại kết quả vì máy tính đã tự lưu.

C. Phần mềm mô phỏng có thể giúp làm quen với quy trình, hiện tượng nhưng cần đối chiếu với lí thuyết và thực tế (nếu có thể).

D. Phần mềm mô phỏng thay thế hoàn toàn được giáo viên.

Câu 8. Để giúp các bạn học sinh ở Na Son hình dung được quy trình và kĩ thuật trồng cây Hồi (một loại cây trồng có giá trị kinh tế tại Điện Biên), phần mềm mô phỏng nào là phù hợp nhất?

A. Phần mềm mô phỏng trồng trọt/nông nghiệp. B. Phần mềm thiết kế đồ họa.

C. Phần mềm soạn thảo văn bản. D. Phần mềm xem video ca nhạc.

Câu 9. Khi xây dựng sơ đồ tư duy (Mind Map) về các món ăn truyền thống của người Thái ở Điện Biên, bạn có thể đính kèm loại tài liệu nào vào các nhánh của sơ đồ?

A. Văn bản.

B. Ảnh.

C. Video.

D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 10. Chức năng nào sau đây không phải là khả năng của Sơ đồ tư duy trong việc trình bày thông tin?

A. Dễ dàng sắp xếp, bổ sung ý tưởng. B. Giới hạn số lượng ý tưởng.

C. Trình bày thông tin một cách trực quan, mạch lạc. D. Kết nối các ý tưởng bằng các nhánh.

Câu 11. Trong quá trình hợp tác nhóm để làm một dự án giới thiệu về Du lịch cộng đồng tại Điện Biên, cách nào sau đây sử dụng bài trình chiếu để tăng hiệu quả trao đổi thông tin?

A. Chỉ dùng bài trình chiếu để đọc lại toàn bộ văn bản đã chuẩn bị.

B. Mỗi thành viên tự tạo một bài trình chiếu riêng mà không chia sẻ cho nhau.

C. Sử dụng nhiều hình ảnh, biểu đồ, video clip ngắn gọn về các điểm du lịch để minh họa cho ý tưởng.

D. Dùng phông chữ quá nhỏ và màu nền khó nhìn.

Câu 12. Khi làm việc nhóm từ xa qua Internet để xây dựng một bản kế hoạch học tập, việc sử dụng sơ đồ tư duy chung có thể giúp nhóm đạt được hiệu quả nào?

A. Dễ dàng nắm bắt được cấu trúc tổng thể và mối liên hệ giữa các phần của kế hoạch.

B. Bắt buộc mọi người phải viết tay nội dung.

C. Chỉ người tạo ra sơ đồ mới được chỉnh sửa.

D. Giới hạn số lượng người tham gia đóng góp ý kiến.

2. Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Học sinh điền đúng (Đ); sai (S) vào bảng dưới đây:

Câu 13. Bình là học sinh lớp 9 ở Na Son. Do mâu thuẫn cá nhân, Bình đã đăng tải thông tin sai sự thật về bạn An lên mạng xã hội, bôi nhọ danh dự bạn. Sau đó, Bình còn tải lậu một phần mềm diệt vi-rút có bản quyền để sử dụng.

a. Hành vi bôi nhọ danh dự bạn An của Bình là vi phạm đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số.

b. Việc tải và sử dụng phần mềm có bản quyền mà không trả phí của Bình là hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.

c. Nếu Bình chỉ bình luận một câu thiếu văn hoá mà không bôi nhọ danh dự, hành vi đó vẫn là thiếu văn hoá trong môi trường số.

d. Bình nghĩ rằng nếu thông tin sai sự thật chỉ đăng trên một nhóm kín thì sẽ không bị xử lí. Đây là quan niệm đúng.

Câu 14. Trường học đang tổ chức buổi ngoại khoá về phòng chống cháy rừng (thường xảy ra vào mùa khô ở Điện Biên). Vì không thể thực hành đốt rừng thật, giáo viên đã dùng một phần mềm mô phỏng sự lan truyền của đám cháy để học sinh quan sát.

a. Phần mềm mô phỏng giúp học sinh thu nhận được kiến thức trực quan về cách đám cháy rừng lan rộng theo hướng gió.

b. Kiến thức thu nhận được từ phần mềm mô phỏng giúp học sinh nắm được kĩ năng cơ bản để đưa ra phương án dập tắt đám cháy phù hợp.

c. Phần mềm mô phỏng này chỉ giới hạn ở mức "Biết" về các khái niệm mà không hỗ trợ mức "Hiểu" quy luật của sự vật, hiện tượng.

d. Phần mềm mô phỏng hoàn toàn có thể thay thế việc thực hành thực tế, học sinh không cần tham gia các buổi diễn tập chữa cháy thật.

Câu 15. Nhóm Lan được giao làm sơ đồ tư duy về Lễ hội Thành Bản Phủ. Các bạn quyết định dùng công cụ số để thực hiện.

a. Sơ đồ tư duy giúp nhóm Lan trình bày thông tin một cách trực quan, dễ dàng hệ thống hoá các nội dung về lễ hội.

b. Sơ đồ tư duy chỉ nên chứa các nhánh chính (từ khoá), không nên dùng hình ảnh hay biểu đồ minh hoạ.

c. Trong sơ đồ, nhóm Lan có thể đính kèm video phỏng vấn người dân địa phương để làm cho thông tin thêm phong phú.

d. Nhóm Lan cần dùng sơ đồ tư duy để trình bày thông tin mà không cần quan tâm đến cách tổ chức, sắp xếp các nhánh sao cho logic.

Câu 16. Anh Hùng làm hướng dẫn viên du lịch cộng đồng, cần tạo bài trình chiếu để giới thiệu về Di tích lịch sử Điện Biên Phủ cho du khách.

a. Anh Hùng nên sử dụng nhiều hiệu ứng chuyển trang, hiệu ứng động phức tạp để bài trình chiếu thêm sinh động, bất kể nội dung có bị phân tán hay không.

b. Anh Hùng có thể sử dụng biểu đồ (chẳng hạn biểu đồ thời gian) để trình bày các mốc lịch sử một cách trực quan.

c. Việc dùng hình ảnh chất lượng cao và video ngắn về di tích sẽ giúp thông tin truyền tải đến du khách hiệu quả hơn.

d. Bài trình chiếu là công cụ giúp trao đổi và hợp tác tốt, nhưng không phù hợp để trình bày thông tin cho một nhóm lớn người nghe.

II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 17. (1.5 điểm - Hiểu - Bài 5)

Là học sinh ở vùng cao Điện Biên, em hãy nêu hai lợi ích và hai hạn chế của việc sử dụng các phần mềm mô phỏng (ví dụ: mô phỏng thí nghiệm Hóa học, mô phỏng sinh thái học địa phương) trong quá trình học tập của em.

Câu 18. (1.5 điểm - Vận dụng cao - Bài 7)

Giả sử nhóm em đang thực hiện dự án lịch sử "Chiến thắng Điện Biên Phủ" và cần hợp tác trực tuyến để chuẩn bị nội dung và trình bày trước lớp. Em hãy phân tích vai trò của Sơ đồ tư duy và Bài trình chiếu trong việc trao đổi thông tin và hợp tác của nhóm.

Đáp án xem trong file tải về.

Đề kiểm tra cuối kì 1 Tin 9 kết nối tri thức - đề 1

I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

1. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây (từ câu 1 đến câu 16):

Câu 1: Phương án nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đến đời sống con người?

A. Nhờ trí tuệ nhân tạo làm bài tập về nhà.

B. Truy cập mạng xã hội trong nhiều giờ.

C. Thường xuyên sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để làm báo cáo.

D. Vừa ăn vừa xem video trên trang YouTube.

Câu 2: Hành vi nào sau đây khi hoạt động trong môi trường số không vi phạm pháp luật trái đạo đức, thiếu văn hóa?

A. Đăng bài hoặc bình luận gây mâu thuẫn vùng miền.

B. Quảng cáo bán hàng, hóa đơn bị cấm.

C. Sử dụng trái phép tài khoản mạng của tổ chức và cá nhân khác.

D. Chia sẻ thông tin về lớp học ngôn ngữ lập trình trực tuyến.

Câu 3: KOL là thuật ngữ viết tắt của key Opinion Leader có nghĩa là người dẫn dắt dư luận chủ chốt hay người có ảnh hưởng. Khi em thấy một KOL quảng cáo sản phẩm trên mạng, em sẽ ứng xử thế nào?

A. Chia sẻ thông tin với người thân vì KOL là một nguồn tin đáng tin cậy.

B. Sử dụng sản phẩm vì KOL là một đảm bảo cho sản phẩm đã qua kiểm định.

C. Cân nhắc, đánh giá chất lượng thông tin trước khi sử dụng sản phẩm.

D. Không sử dụng và cảnh báo người thân về nguồn tin kém chất lượng.

Câu 4: Em hãy cho biết những cách nào sau đây không giúp em tránh được các tác động tiêu cực khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số?

A. Không sử dụng thiết bị số trong thời gian dài và liên tục.

B. Không xem các video phản cảm.

C. Giảm thời gian dùng điện thoại để nói chuyện với gia đình.

D. Tham gia luyện tập thể dục thể thao.

Câu 5: Những hành động nào sau đây không vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa?

A. Tải về một hình ảnh trên Internet khi chưa có sự cho phép của chủ sở hữu và sử dụng như là của mình.

B. Sử dụng ngôn ngữ phản cảm khi giao tiếp trên mạng xã hội.

C. Chúc mừng sinh nhật bạn trên mạng xã hội.

D. Đăng hình ảnh, video bôi nhọ, xúc phạm tập thể hoặc cá nhân lên mạng.

Câu 6: Chọn những phương án nói về tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số tới đời sống con người và xã hội.

A. Quyền riêng tư dễ bị ảnh hưởng

B. Dữ liệu tài khoản ngân hàng bị đánh cắp.

C. Giao dịch trong thương mại tăng nhanh nhờ ứng dụng ngân hàng số.

D. Ô nhiễm do rác thải từ những thiết bị công nghệ số lỗi thời.

Câu 7: Để đính kèm đường liên kết trong sơ đồ tư duy ta chọn thao tác nào?

A. Chọn Insert/Hyperlink

B. Chọn Insert/Pictures

C. Chọn Insert/Equation

D. Chọn Insert/Header

Câu 8: Để đính kèm tệp trong sơ đồ tư duy ta chọn thao tác nào?

A. Chọn Insert/Attachment/Attachment

B. Chọn Insert/Hyperlink

C. Chọn Insert/Relationship

D. Chọn Insert/Subtopic

Câu 9: Để hạn chế loại dữ liệu hoặc giá trị dữ liệu khi nhập vào ô tính. Em sử dụng công cụ nào?

A. Công cụ lọc dữ liệu

B. Công cụ tìm kiếm

C. Công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation)

D. Công cụ tính toán

Câu 10: Đâu là lợi ích của phần mềm mô phỏng?

A. Giúp người nghiên cứu những nội dung lí thuyết một cách trực quan, sinh động.

B. Tạo ra nhiều tình huống để luyện tập hoặc nghiên cứu các đối tượng một cách đầy đủ hơn.

C. Hỗ trợ nghiên cứu đối tượng một cách toàn diện, sinh động và an toàn với chi phí thấp hơn nghiên cứu trực tuyến trong thực tế.

D. Hạn chế những tình huống có thể làm hỏng thiết bị hoặc gây nguy hiểm cho con người.

Câu 11: Những phương án nào sau đây không tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đến xã hội?

A. Thông tin cá nhân của con người được số hóa.

B. Sử dụng thiết bị số liên tục trong thời gian dài ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của lớp trẻ.

C. Gia tăng ô nhiễm môi trường.

D. Làm gia tăng tỉ lệ thất nghiệp.

Câu 12: Để đánh giá chất lượng thông tin, em cần xem xét những tiêu chí nào?

A. Tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được.

B. Tính mới, tính chính xác, tính nhiều thông tin, tính sử dụng được.

C. Tính thời sự, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được.

D. Tính mới, tính thời sự, tính chính xác, tính sử dụng được.

Câu 13: Thiết bị nào sau đây được gắn bộ xử lí thông tin để điều khiển việc lưu thông, giúp cho các phương tiện trên đường phố di chuyển một cách có trật tự?

A. Xe ô tô tự lái.

B. Đèn giao thông

C. Camera an ninh.

D. Biển báo giao thông.

Câu 14: Thiết bị nào sau đâu không được gắn bộ xử lí thông tin?

A. Máy giặt

B. Máy rửa bát

C. Robot hút bụi.

D. Máy khoan cầm tay.

Câu 15: Lợi ích nào sau đây là của phần mềm mô phỏng pha màu?

A. Tạo ra màu mới từ những màu đã cho.

B. Tiết kiệm được thời gian và vật liệu.

C. Có thể tìm hiểu được những hệ màu cơ bản khác nhau.

D. Cả ba đáp án trên đều đúng.

Câu 16: Phần mềm nào sau đây giúp em vẽ các hình hình học và giải toán?

A. Geogebra;

B. Crocodile Physics

C. Mixing colors

D. Word

I.2. Trắc nghiệm đúng sai: Em hãy chọn phương án Đ (Đúng), S (Sai) cho mỗi câu dưới đây (từ câu 17 đến câu 19):

Câu 17 (1.0đ): Sử dụng bài trình chiếu và sơ đồ tư duy trong trao đổi thông tin và hợp tác theo các cách nào?

Chọn phương án Đúng (Đ) hoặc Sai (S) trong các phương án sau:

A. Trình bày trực tiếp

B. Chia sẻ để các thành viên khác xem độc lập

C. Chia sẻ để các thành viên cập nhật độc lập

D. Chia sẻ để cộng tác theo thời gian thực

Câu 18 (1,0đ): Các hành vi sau đây có vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa trong môi trường số không?

Chọn phương án Đúng (Đ) hoặc Sai (S) trong các phương án sau:

A. Gửi thư điện tử cho bạn bè.

B. Viết bài chia sẻ thông tin cá nhân và chuyện tình cảm của một bạn mình ghét lên mạng xã hội.

C. Đăng kí sử dụng các phần mềm máy tính có bản quyền.

D. Dùng mạng xã hội để đe dọa bạn, bắt bạn phải đưa tiền nếu không sẽ đánh bạn.

Câu 19 (1,0đ): Cho sơ đồ sau:

Các khẳng định sau là đúng hay sai?

A. Sơ đồ tư duy trên được tạo ra bằng phần mềm.

B. Sơ đồ tư duy trên có đính kèm tệp.

C. Sơ đồ tư duy trên có đính kèm tệp âm thanh.

D. Sơ đồ tư duy trên không đính kèm tệp hình ảnh.

PHẦN II – TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm)

Trong khi tìm thông tin về các trường THPT, bạn An đã không để ý đến thời gian đăng kí nguyện vọng dự thi và xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập. Theo em:

a) Sơ suất này vi phạm tiêu chí về chất lượng thông tin?

b) Điều đó có thể dẫn đến khó khăn gì cho bạn An?

Câu 2: (1,0 điểm)

Em hãy kể thêm một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa của người sử dụng dịch vụ Internet.

Câu 3: (1,0 điểm)

Em hãy chỉ ra những kiến thức về tạo sơ đồ tư duy và bài trình chiếu mà em cần được bổ sung để việc trao đổi, hợp tác được hiệu quả.

Đáp án

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

(Mối câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

D

C

D

C

C

A

A

 

Câu

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

C

C

A

A

B

D

D

A

Hs trả lời được 1 ý trong câu được 0,1đ; 2 ý được 0,25đ; 3 ý được 0,5đ; 4 ý được 1đ

Câu

17

18

19

Ý

A

B

C

D

A

B

C

D

A

B

C

D

Đ/A

Đ

Đ

Đ

Đ

Đ

S

Đ

S

Đ

Đ

S

S

PHẦN II – TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1: (1 điểm)

a) Quá trình tìm thông tin bạn An không đảm bảo tính đầy đủ của thông tin.

b) Điều đó dẫn đến có thể bạn An trễ thời gian đăng kí nguyện vọng và kết quả có thể bạn không được xét tuyển.

Câu 2: (1 điểm)

Một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hóa của người sử dụng dịch vụ Internet:

- Gửi thư rác hay tin nhắn rác với mục đích quảng cáo mà người được gửi không muốn nhận.

- Dùng lời nói xúc phạm, đăng bình luận đả kích, khiếm nhã, quấy rối.

- Ứng xử thiếu văn hóa, dùng từ ngữ phản cảm.

Câu 3: (1 điểm)

- Để thuận lợi cho người xem, nên sử dụng hình ảnh, biểu đồ, video một các hợp lí để làm rõ thông tin. Sơ đồ tư duy nên được trình bày trong một trang và có thể đính kèm văn bản, hình ảnh, video, trang tình để trình bày chi tiết.

- Em có thể sử dụng phần mềm tạo sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu trực tuyến để tất cả các thành viên cùng chỉnh sửa sản phẩm trực tuyến.

Ma trận đề thi cuối kì 1 Tin học 9 KNTT

TT

 

Chương/Chủ đề

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

T.số câu hỏi

% Tổng

điểm

 

 

 

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TN

TL

 

 

Chủ đề A. Máy tính và cộng đồng

Vai trò của máy tính trong đời sống

6

(TN)

6

 

15%

 

Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

Đánh giá chất

lượng thông tin trong giải quyết vấn đề

3(TN)

1(TL)

3

1

17,5%

 

Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet

3(TN)

1(TN)

1(TL)

4

1

27,5%

 

Chủ đề E. Ứng dụng tin học

1. Phần mềm mô phỏng và khám phá tri thức

2(TN)

2

 

 

 

2. Trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác

2(TN)

1(TN)

1(TN)

1(TL)

4

1

35%

Tổng

16

3

2

1

19

3

22

Tỉ lệ %

40%

30%

20%

10%

100%

Tỉ lệ chung

70%

30%

100%

Đề kiểm tra cuối kì 1 Tin 9 kết nối tri thức - đề 2

Xem trong file tải về.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Lớp 9 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
2 3.793
Đề thi học kì 1 Tin học 9 Kết nối tri thức CV 7991
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm