Đề thi giữa kì 1 Địa lí 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới

Tải về
Lớp: Lớp 9
Môn: Địa Lý
Dạng tài liệu: Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Địa lý 9 Kết nối tri thức - Nằm trong bộ môn Lịch sử và Địa lý lớp 9 sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Đề thi giữa học kì 1 môn Địa được Hoatieu chia sẻ trong bài viết dưới đây bao gồm ma trận và bảng đặc tả đề thi Địa lí lớp 9 giữa học kì 1 sách KNTT cùng với đề thi trắc nghiệm Địa lí 9 giữa kì 1 có gợi ý đáp án chi tiết sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các em học sinh cũng như các thầy cô giáo trong môn Địa lí 9 chương trình giáo dục phổ thông mới.

Mô tả tài liệu: Đề thi Địa lí 9 giữa học kì 1 sách Kết nối trong file tải về của Hoatieu bao gồm 6  mẫu đề thi. Trong đó 5 đề được thiết kế theo cấu trúc mới CV 7991 có đầy đủ ma trận, đáp án  và bản đặc tả  kèm theo 2 đề ôn tập có đáp án. Đây sẽ  là tài liệu tham khảo bổ ích cho các em học sinh và thầy cô giáo.

Đề kiểm tra Địa lí 9 giữa kì 1 Kết nối tri thức

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

PHÂN MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9 – NĂM HỌC 2026-2027

TT

Chủ đề/ Chương

Nội dung/

đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Tổng

Tỉ lệ %

điểm

TNKQ

Tự luận

Nhiều lựa chọn

Đúng sai

Trả lời ngắn

 

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

1

ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM

– Thành phần dân tộc

– Gia tăng dân số ở các thời kì

– Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính

– Phân bố dân cư

– Các loại hình quần cư thành thị và nông thôn

– Lao động và việc làm

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

(b,c)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

(d)

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

3

1

45 %

=4,5 điểm

2

ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ

NÔNG, LÂM, THUỶ SẢN

– Các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông, lâm, thuỷ sản

– Sự phát triển và phân bố nông, lâm, thuỷ sản

– Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh

1

 

 

 

 

1

 

 

 

 

1

1

 

 

 

1

 

 

1

 

3

2

1

30 %

=3,0 điểm

– Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

– Sự phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu

– Vấn đề phát triển công nghiệp xanh

1

1(a)

2(b,c)

1(d)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2

25 %

=2,5 điểm

Tổng số câu

6

2

 

2

4

2

1

 

1

 

1

1

 

9TN

 

6TN

1TL

(a,b)

2TN

1TL

Tổng số điểm

4,0

2,0

1,0

3,0

4,0

3,0

3,0

10,0

Tỉ lệ %

40

20

10

30

40

30

30

100

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,0 điểm): Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một đáp án

Câu 1. Nhận định nào sao đây không đúng về phân bố các dân tộc của nước ta?

A. Dân tộc thiểu số phân bố chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
B. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ.

C. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi.

D. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam.

Câu 2. Vùng có mật độ dân số cao nhất ở nước ta là

A. Đồng bằng Sông Cửu Long. B. Đồng bằng Sông Hồng.

C. Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. D. Đông Nam Bộ.

Câu 3. Quần cư nông thôn ở nước ta hiện nay đang thay đổi là

A. chuyển đổi từ nông nghiệp sang công nghiệp.

B. phát triển cơ sở hạ tầng hiện đại.

C. thay đổi về cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức năng.

D. giảm dân số đáng kể.

Câu 4. Vùng nào ở Việt Nam có đất feralit thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp?

A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Các đồng bằng ven biển. D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 5. Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?

A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Vùng Đông Nam Bộ.

C. Vùng đồng bằng sông Hồng. D. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Câu 6. Ba cảng hàng không quốc tế quan trọng của Việt Nam là

A. Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất B. Cát Bi, Cam Ranh, Long Thành

C. Nội Bài, Chu Lai, Phú Quốc. D. Phú Bài, Cần Thơ, Liên Khương

Câu 7: Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là

A. điều kiện tự nhiên thuận lợi. B. ổn định thị trường tiêu thụ.

C. lao động giàu kinh nghiệm. D. phát triển ngành chế biến.

Câu 8: Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?

A. Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm. B. Địa hình bờ biển rất phức tạp.

C. Môi trường ven biển bị suy thoái. D. Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm): Học sinh trả lời từ câu 9 đến câu 10. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 9. Cho đoạn thông tin sau:

“Đến hết năm 2023, Việt Nam đạt 100,3 triệu người, chất lượng dân số được cải thiện, mức sinh giảm mạnh, tuổi thọ trung bình tăng. Theo đó, dân số trung bình năm 2023 tăng gần 835.000 người (0,84%) so với năm 2022. Trong đó, dân số thành thị 38,2 triệu người, chiếm hơn 38%; dân số nông thôn hơn 62 triệu người, chiếm gần 62%; nam 50 triệu người, chiếm 49,9%; nữ 50,3 triệu người, chiếm 50,1%...”

(Thông tin được Tổng cục Thống kê nêu trong thông cáo về tình hình kinh tế - xã hội quý IV và năm 2023, ngày 29/12)

a) Việt Nam là quốc gia có dân số đông nhất Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới.

b) Tuổi thọ trung bình của dân số Việt Nam có xu hướng tăng lên, cho thấy chất lượng dân số được cải thiện.

c) Năm 2023, dân số Việt Nam đạt 100,3 triệu người, trong đó nam giới nhiều hơn nữ giới.

d) Sự gia tăng dân số gần 835 nghìn người trong năm 2023 tạo áp lực lớn đối với vấn đề việc làm ở địa phương.

Câu 10: Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2024

(Đơn vị: %)

Năm

2010

2024

Khai khoáng

10,2

3,2

Chế biến, chế tạo

86,2

91,7

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí

3,0

4,4

Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải

0,6

0,7

(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2025)

a) Tỉ trọng ngành khai khoáng có xu hướng giảm, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.

b) Ngành chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng chủ yếu do cơ cấu đa dạng, hiệu quả cao.

c) Tỉ trọng khai khoáng giảm thấp do chính sách phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên.

d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và 2024.

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm): Học sinh trả lời từ câu 11 đến câu 12

Câu 11: Cho bảng số liệu

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NUÔI TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG THỦY SẢN

KHAI THÁC Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2023

(Đơn vị : triệu tấn)

Năm

2010

2015

2021

2024

Thủy sản nuôi trồng

2,73

3,55

4,88

5,81

Thủy sản khai thác

2,47

3,17

3,93

3,86

(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam, năm 2023)

Tính cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo nuôi trồng, khai thác năm 2024? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 12: Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH RỪNG TỰ NHIÊN VÀ RỪNG TRỒNG CỦA NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 2010 - 2024

(Đơn vị: triệu ha)

Năm

2010

2021

2024

Diện tích rừng tự nhiên

10,3

10,1

10,1

Diện tích rừng trồng

3,1

4,6

4,8

(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2024 so với năm 2010 tăng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 13 (2,0 điểm). Cho bảng số liệu sau:

SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1999 - 2024

Năm

1999

2009

2019

2024

Dân số (triệu người)

76,5

86,0

96,5

101,3

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)

1,51

1,06

1,15

1,03

Căn cứ vào bảng số liệu trên, em hãy nhận xét sự thay đổi số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giai đoạn 1999 - 2024?

Câu 14 (1,0 điểm). Cho đoạn thông tin:

“Ngày 26/5/2023, tại Nghệ An, Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk tổ chức công bố chính thức lộ trình tiến đến Net Zero 2050 với chương trình hành động "Vinamilk Pathway to Dairy Net Zero 2050", cho thấy sự tiên phong của Vinamilk hướng tới việc thực hiện cam kết của Chính phủ Việt Nam về việc đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050. Là doanh nghiệp ngành sữa hàng đầu tại Việt Nam, với hệ thống nhà máy, trang trại quy mô công nghệ cao và hàng triệu sản phẩm được cung cấp mỗi ngày, Vinamilk đã xây dựng chương trình hành động tập trung vào 4 lĩnh vực trọng tâm: Kinh tế bền vững – Sản xuất xanh – Logistics thân thiện môi trường – Tiêu dùng bền vững…”

(Nguồn: Baonghean.vn)

Đọc đoạn thông tin và cho biết công ty sữa Vinamilk đặt ra vấn đề gì trong sự phát triển công nghiệp? Tại sao cần đặt ra vấn đề đó?

---------------------Hết --------------------

Đáp án xem trong file tải về.

Đề thi giữa học kì 1 Địa lí 9 KNTT CV 7991

Đề tham khảo thi giữa kì 1 môn Địa lí lớp 9 KNTT

Đề kiểm tra giữa kì 1 Địa lí 9 KNTT

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu 1. Các dân tộc ít người nước ta thường phân bố ở:

a. Trung du, đồng bằng. b. Miền núi, duyên hải. 0,25

c. Đồng bằng, duyên hải. d. Miền núi, trung du.

Câu 2. Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm phân bố dân cư của nước ta?

a. Dân cư phân bố không đồng đều theo lãnh thổ

b. Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta hiện nay.

c. Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.

d. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày càng tăng cao

Câu 3. Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì

a. nông nghiệp nước ta mang tính chất mùa vụ.

b. nguồn nước phân bố không đồng đều trong năm.

c. nông nghiệp nước ta chủ yếu là trồng lúa.

d. tài nguyên nước của nước ta hạn chế, không đủ cho sản xuất.

Câu 4: Cây cà phê được trồng nhiều nhất ở đâu:

a. Tây Nguyên

b. Bắc Trung Bộ

c. Tây Nguyên

d. Trung Du và miền núi Bắc Bộ

Câu 5: Tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng đánh bắt thủy hải sản là

a. Quảng Ninh

b. Bình Thuận

c. Kiên Giang

d. Bà Rịa Vũng Tàu

Câu 6. Các nhân tố có vai trò quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta là:

a. Dân cư và lao động.

b. Thị trường, chính sách phát triển công nghiệp

c. Các nhân tố kinh tế - xã hội.

d. Cơ sở vật chất kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng

Câu 7: Công nghiệp khai thác than tập trung chủ yếu ở :

a. Quảng ninh

b.Thái Nguyên

c. Cao Bằng

d. Sơn La

Câu 8: Ngành đánh bắt thuỷ hải sản nước ta còn hạn chế là do

a. thiên nhiên nhiều thiên tai.

b. môi trường bị ô nhiễm, suy thoái.

c. thiếu vốn đầu tư.

d. ngư dân ngại đánh bắt xa bờ.

II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

Phân tích các nhân tố tự nhiên ( địa hình, khí hậu, nước) ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp?

Câu 2. (1,5 điểm)

Cho bảng số liệu: Dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021

Năm

1989

1999

2009

2021

Số dân

( Triệu người)

64,4

76,5

86,0

98,5

a) Vẽ biểu đồ thíchhợp thể hiện dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021?

b) Hãy giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp xanh?

Đáp án

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

D

5

C

2

B

6

C

3

B

7

A

4

A

8

C

II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1

(1,5 đ)

Phân tích các nhân tố tự nhiên ( địa hình, khí hậu, nước) ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp?

1,5đ

*Điạ hình:

-Nước ta có ¾ S đồi núi. Là nguồn tài nguyên đất feralit thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả. Có đồng cỏ thích hợp cho chăn nuôi gia súc lớn.

-Đồng bằng chiếm ¼ S, với đồng bằng châu thổ sông Hồng, Sông Cửu Long, đồng bằng ven biển. Đất phù sa thuận lợi cho phát triển vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm.

* Khí hậu

- Nước ta có KH nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nhiệt, ẩm dồi dào là điều kiện để phát triển nông nghiệp nhiệt đới; cây trồng, vật nuôi phát triển nhanh, quanh năm cho năng suất cao. Khí hậu phân hoá đa dạng tạo cơ cấu mùa vụ, sản phẩm đa dạng, điều kiện tạo vùng chuyên canh, chuyên môn hoá sản xuất.

* Nước

- Nước ta có hệ thống sống ngòi dầy đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên, nhân tạo phân bố khắp cả nước. Nguồn nước ngầm phong phú. Đây là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

 

0,25

 

 

0,25

 

0,5

 

 

 

 

 

0,5

Câu 2

(1,5đ)

a)Vẽ biểu đồ cột : Chuẩn đẹp, đầy đủ thông tin (tên, bảng chú giải...)

0,5

b) Hãy giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp xanh?

- Phát triển công nghiệp xanh sẽ giúp tái sử dụng các chất thải, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng, bảo vệ môi trường và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, đảm bảo sức khoẻ của người dân và tạo ra các sản phẩm an toàn, thông qua sử dụng các công nghệ tiên tiến.

- Giảm thiểu chất thải công nghiệp, qua đó khắc phục và giải quyết được tình trạng ô nhiễm môi trường nhờ vận hành chuỗi sản xuất khép kín, tuần hoàn giữa các doanh nghiệp (đầu ra của doanh nghiệp này là đầu vào của doanh nghiệp khác).

- Tạo ra sản phẩm công nghiệp chất lượng cao, đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường thế giới (Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU), đồng thời sẽ chịu mức thuế thấp hơn khi xuất khẩu vào các thị trường này.

- Tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên liệu, nguyên liệu và năng lượng trong sản xuất.

- một số ngành như điện mặt trời, điện gió, điện rác, công nghiệp xử lí nước thải... góp phần thúc đẩy tăng trưởng xanh. Một số khu công nghiệp xanh đang được triển khai ở Bắc Giang,Vĩnh Phúc,...

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

..................

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem toàn bộ nội dung chi tiết bộ đề kiểm tra giữa học kì 1 Địa lí 9 KNTT file word.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Lớp 9 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
3 4.724
Đề thi giữa kì 1 Địa lí 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Đề thi giữa kì 1 Địa lí 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo