Sơ đồ tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam

Sơ đồ tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam. Quân đội nhân dân Việt Nam được tổ chức thế nào theo Luật Quốc phòng 2018?

1. Sơ đồ tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam

Sau đây là sơ đồ tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam từ năm 2020

Sơ đồ tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam

Để xem chi tiết, mời các bạn tải ảnh Sơ đồ tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam tại đây.

Nguồn ảnh: Wikipedia.

2. Cơ cấu tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam

Theo quy định tại điều 25 Luật Quốc phòng 2018 thì: Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.

Các đơn vị bộ đội được cơ cấu và tổ chức chặt chẽ, biên chế từ cấp tiểu đội đến cấp quân khu.

  • Tiểu đội là đơn vị nhỏ nhất của lực lưỡng vũ trang.

Một tiểu đội thường gồm từ 6 đến 12 người. Trong phòng không – không quân, tiểu đội tương đương với tổ bay; trong tăng - thiết giáp, tiểu đội tương đương với kíp xe; trong pháo binh, tiểu đội tương đương với khẩu đội v.v...

Kí hiệu: a

  • Trung đội: thường gồm từ hai đến bốn tiểu đội.

Trung đội thuộc biên chế đại đội. Cũng có những trung đội được tổ chức độc lập trong thành phần của đơn vị cấp tiểu đoàn hay cao hơn.

Kí hiệu: b

  • Đại đội: thường gồm ba trung đội.

Đại đội thuộc biên chế tiểu đoàn. Cũng có những đại đội được tổ chức độc lập trong các đơn vị từ cấp sư đoàn (và tương đương trở lên).

Kí hiệu: c

  • Tiểu đoàn: là phân đội chiến thuật lớn nhất

Tiểu đoàn thường gồm ba đến bốn đại đội và một số trung đội trực thuộc. Tiểu đoàn nằm trong biên chế trung đoàn, lữ đoàn, huyện đội. Cũng có những tiểu đoàn được tổ chức độc lập trong các đơn vị từ cấp sư đoàn và tương đương sư đoàn trở lên.

Kí hiệu: d

  • Trung đoàn: là binh đội chiến thuật cơ bản.

Trung đoàn thường gồm ba tiểu đoàn và một số đại đội trực thuộc. Trung đoàn nằm trong biên chế sư đoàn, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh. Có một số trung đoàn được tổ chức độc lập trong quân đoàn, quân khu, quân chủng, binh chủng v.v…

Kí hiệu: e

  • Sư đoàn: là binh đoàn chiến thuật cao nhất.

Sư đoàn thường gồm ba đến bốn trung đoàn (lữ đoàn) và một số đơn vị trực thuộc. Sư đoàn nằm trong biên chế quân đoàn, quân khu, quân chủng, một số binh chủng v.v… Có một số sư đoàn được tổ chức độc lập để có thể hành động độc lập...

Kí hiệu: f

  • Quân đoàn: là liên binh đoàn chiến dịch hoặc chiến dịch - chiến thuật.

Quân đoàn thường gồm ba đến bốn sư đoàn và một số lữ đoàn, trung đoàn trực thuộc. Quân đoàn có thể độc lập tiến hành chiến dịch hoặc đảm nhiệm một hướng chiến dịch trong đội hình cấp trên.

  • Quân khu: là tổ chức quân sự theo lãnh thổ.

Quân khu gồm một số binh đoàn, binh đội trực thuộc quân khu, các đơn vị bộ đội địa phương và dân quân tự vệ trực thuộc tỉnh, thành phố trong địa bàn quân khu v.v...

Bộ Quốc phòng: gồm các quân khu, quân chủng, bộ đội biên phòng, binh chủng, học viện, nhà trường và các cơ quan của Bộ Quốc phòng, do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ huy.

3. Quân số Quân đội Việt Nam

Hiện nay, Quân đội nhân dân Việt Nam có lực lượng thường trực gồm bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương với tổng quân số khoảng 450.000 người và lực lượng quân dự bị khoảng 5 triệu người

4. Người Chỉ huy và điều hành cao nhất trong Quân đội là ai?

Người Chỉ huy và điều hành cao nhất trong Quân đội là bộ trưởng bộ Quốc phòng. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng vừa là người chỉ đạo thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về quân sự, quốc phòng theo quy định của pháp luật, vừa chịu trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và là người chỉ huy cao nhất của Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ

Trên đây, Hoatieu.vn đã cung cấp cho bạn đọc Sơ đồ tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
3 4.617
0 Bình luận
Sắp xếp theo