Tờ khai thuế thu nhập cá nhân Mẫu 05/KK-TNCN, 05-DK-TCT 2024

Mẫu 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân 2022 là mẫu tờ khai mới nhất 2022 ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuếNghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế. Tờ khai chính thức có hiệu lực và đi vào sử dụng từ ngày 1/1/2022. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải mẫu tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân này về và sử dụng tham khảo khi kê khai thuế thu nhập cá nhân năm 2024 nhé.

Hiện nay việc đăng ký thuế cá nhân đều được thực hiện theo mẫu trên máy chứ không cần phải đi nộp trực tiếp cho cơ quan thuế do đó khá tiện lợi trong việc tham khảo và thu thập và tổng kết thông tin cho cả công ty và doanh nghiệp cũng như các bạn có thể sử dụng linh hoạt các mẫu ban hành theo thông tư để tiện trong công việc.

1. Mẫu 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân 2024

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công )

[01] Kỳ tính thuế:

Tháng … năm … /Quý … năm ...

[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ: …

[04] Tên người nộp thuế:……………………………………………..............................

[05] Mã số thuế:

-

[06] Địa chỉ: ……………………………………................................................................

[07] Quận/huyện: ..................... [08] Tỉnh/thành phố: ........................................................

[09] Điện thoại:………………..[10] Fax:..........................[11] Email: .......................

[12] Tên đại lý thuế (nếu có):…..………………………...................................................

[13] Mã số thuế:

-

[14] Hợp đồng đại lý thuế: Số: .....................................Ngày: .........................................

[15] Phân bổ thuế do có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số người/

Số tiền

1

Tổng số người lao động:

[16]

Người

Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động

[17]

Người

2

Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế [18]=[19]+[20]

[18]

Người

2.1

Cá nhân cư trú

[19]

Người

2.2

Cá nhân không cư trú

[20]

Người

3

Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân [21]=[22]+[23]

[21]

VNĐ

3.1

Cá nhân cư trú

[22]

VNĐ

3.2

Cá nhân không cư trú

[23]

VNĐ

3.3

Trong đó: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

[24]

VNĐ

4

Trong đó tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí

[25]

VNĐ

5

Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế [26]=[27]+[28]

[26]

VNĐ

5.1

Cá nhân cư trú

[27]

VNĐ

5.2

Cá nhân không cư trú

[28]

VNĐ

6

Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ [29]=[30]+[31]

[29]

VNĐ

6.1

Cá nhân cư trú

[30]

VNĐ

6.2

Cá nhân không cư trú

[31]

VNĐ

6.3

Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động

[32]

VNĐ

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ……………………

Chứng chỉ hành nghề số:...........

, ngày ... tháng năm ...

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Ghi chú:

- Tờ khai này chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân trong tháng/quý, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

- Kỳ khai thuế theo tháng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế theo tháng.

- Kỳ khai thuế theo quý áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống, bao gồm cả tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

2. Mẫu tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân 05-ĐK-TCT

Mẫu tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân số 05-ĐK-TCT là mẫu kê khai thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân, đối với các cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập.

Mẫu tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân 2020

Dành cơ quan thuế ghi

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ngày nhận tờ khai:

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nơi nhận:

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Phần dành cho cơ quan thuế ghi)

Mã số thuế

1. Họ và tên người đăng ký thuế:…………………………………

2. Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………

3. Giới tính: ☐Nam      ☐Nữ

4. Quốc tịch:...................................................................................

5. Giấy tờ của cá nhân:

5a. Số chứng minh nhân dân ………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………..

5b. Số căn cước công dân …………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ……….………..

5c. Số hộ chiếu ………………………. Ngày cấp ………………. Nơi cấp …………………

5d. Số giấy tờ khác (nếu có) …………. Ngày cấp ……………… Nơi cấp …………………

6. Địa chỉ đăng ký theo hộ khẩu:

6a. Số nhà/đường phố, thôn, xóm: .............................................

6b. Xã, phường: ...........................................................................

6c. Quận, huyện: ..........................................................................

6d. Tỉnh, thành phố: ……...............................................................

6đ. Quốc gia: ..................................................................................

7. Địa chỉ cư trú:

7a. Số nhà/đường phố, thôn, xóm: ...................................................

7b. Xã, phường: ................................................................................

7c. Quận, huyện: ................................................................................

7d. Tỉnh, thành phố: .............................................................................

8. Điện thoại liên hệ:............................................... Email:…..............

9. Cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đăng ký thuế:…………..

Tôi cam kết những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

…, ngày …tháng … năm …

NGƯỜI ĐĂNG KÝ THUẾ

Ký và ghi rõ họ tên

3. Những lưu ý về tính thuế thu nhập cá nhân năm 2024

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những loại thuế quan trọng, đóng góp không nhỏ vào nguồn ngân sách nhà nước.

Theo quy định hiện hành, thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được chia thành 2 đối tượng khác nhau, gồm: cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Trong đó, cá nhân cư trú được chia thành 2 trường hợp: cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên và cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng. Song với mỗi đối tượng, mỗi trường hợp đều có cách tính thuế TTNCN khác nhau, đặc biệt chỉ có cá nhân cư trú mới được tính giảm trừ gia cảnh.

Với cá nhân cư trú có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

Trong đó, thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ.

Các khoản thu nhập miễn thuế từ tiền lương, tiền công gồm: phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định pháp luật; thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

Các khoản giảm trừ gồm: giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Người nộp thuế còn được tính giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.

Với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động mà có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập (khấu trừ luôn trước khi trả tiền).

Số thuế phải nộp được tính theo công thức: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả

Còn với cá nhân không cư trú (người nước ngoài không đáp ứng đủ điều kiện của cá nhân cư trú) không được tính giảm trừ gia cảnh nên chỉ cần có thu nhập chịu thuế sẽ phải nộp thuế thu nhập (thu nhập chịu thuế > 0 mới phải nộp thuế).

Về cách tính thuế thu nhập đối với cá nhân không cư trú, theo Khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 20% x Thu nhập chịu thuế.

Thu nhập chịu thuế trong trường hợp này được xác định bằng tổng tiền lương, tiền thù lao, tiền công, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền công, tiền lương mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, lao động ký hợp đồng thử việc mà có tổng mức thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động.

Mức lương bao nhiêu phải nộp thuế?

Bộ Tài chính cho biết theo quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN, mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế đã được nâng từ 9 triệu đồng lên 11 triệu đồng/tháng và cho mỗi người phụ thuộc từ 3,6 triệu đồng lên 4,4 triệu đồng/tháng.

Như vậy, mức lương phải nộp thuế, cá nhân không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng (thu nhập này đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định và các khoản đóng góp khác như từ thiện, nhân đạo,…).

Với mức điều chỉnh này, người có thu nhập từ tiền lương, tiền công 17 triệu đồng/tháng (nếu có 1 người phụ thuộc) hay 22 triệu đồng/tháng (nếu có 2 người phụ thuộc) cũng chưa phải nộp thuế TNCN.

Trường hợp cá nhân lương 17 triệu đồng/tháng có 1 người phụ thuộc, cách tính thuế TNCN như sau: Bảo hiểm bắt buộc 10,5% (8% bảo hiểm xã hội + 1,5% bảo hiểm y tế + 1% bảo hiểm thất nghiệp) là 1,785 triệu đồng (17 triệu đồng x 10,5%), mức giảm trừ gia cảnh là 15,4 triệu đồng (11 triệu cho bản thân + 4,4 triệu cho người phụ thuộc), tổng cộng là 17,2 triệu đồng. Vì vậy, không phải nộp thuế TNCN.

Trường hợp cá nhân có thu nhập 18 triệu đồng/tháng có 1 người phụ thuộc thì cũng chỉ nộp thuế TNCN số tiền 35.000 đồng/tháng. Vì thu nhập 18 triệu, trừ 10,5% bảo hiểm là 1,89 triệu, mức giảm trừ gia cảnh là 15,4 triệu thì phải nộp thuế là (18 triệu – 1, 89 triệu – 15,4 triệu) x 5% = 35 nghìn đồng/tháng.

Nếu một người có thu nhập tiền lương là 22 triệu đồng/tháng, nếu trừ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp… thì người này cũng không phải nộp thuế TNCN vì: bảo hiểm bắt buộc 10,5% (8% bảo hiểm xã hội + 1,5% bảo hiểm y tế + 1% bảo hiểm thất nghiệp) là 2,31 triệu đồng (22 triệu đồng x 10,5%), mức giảm trừ gia cảnh là 19,8 triệu đồng (02 người phụ thuộc), tổng cộng là 22,1 triệu đồng.

Trường hợp cá nhân thu nhập 30 triệu đồng/tháng có 2 người phụ thuộc thì số tiền nộp bảo hiểm bắt buộc là 3,13 triệu đồng, giảm trừ gia cảnh cho 2 người là 19,8 triệu đồng. Do đó, thuế TNCN là 30 - 3,13 - 19,8 = 7,07 triệu đồng/tháng. Mức thuế sẽ nộp là: Bậc 1 (5 triệu đồng x 5%) là 250.000 đồng, bậc 2 [(7,07 - 5) x 10%] làm tròn là 210.000 đồng. Tổng tiền thuế TNCN phải nộp là 460.000 đồng/tháng.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thuế kiểm toán kế toán trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
36 227.133
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo