Giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức Kì 1

Tải về
Lớp: Lớp 9
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Kế hoạch bài dạy Văn 9 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức là mẫu kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn lớp 9 sách Kết nối tri thức với các bài giảng và mạch kiến thức bám sát với nội dung trong SGK Văn 9 KNTT theo từng bài. Mỗi bài giảng đều đầy đủ các phần nội dung kiến thức giúp các em học sinh sẽ tiếp thu bài tốt hơn. Sau đây là nội dung chi tiết giáo án môn Ngữ văn 9 KNTT file word.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 2 mẫu giáo án word môn Ngữ văn 9 học kì 1 các bài 1, 2, 3, 4, 5.

Với đa dạng mẫu giáo án sẽ giúp thầy cô có thêm tài liệu hữu ích phục vụ cho quá trình biên soạn bài giảng.

Mẫu giáo án môn Ngữ văn lớp 9 Kết nối tri thức kì 1 bao gồm 5 bài dạy từ bài 1-5 tương ứng với các bài dạy trong SGK Ngữ văn 9 KNTT tập 1. Các bài dạy được cô đọng nội dung kiến thức kèm theo đề bài vận dụng sẽ là tài liệu giảng dạy tham khảo bổ ích cho các thầy cô giáo và các em học sinh.

Giáo án Ngữ văn 9 bài 1 mẫu 1

Ngày soạn: ....../...../.....

Ngày dạy: ....../...../......

BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO

I. Mục tiêu

1. Năng lực

a. Năng lực đặc thù

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.

- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.

- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản văn học.

- Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết và phân biệt được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.

- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.

- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.

b. Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.

- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra

2. Phẩm chất

- Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Thiết bị dạy học

- Kế hoạch bài dạy

- SGK, SGV

- Các phương tiện kỹ thuật

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Học liệu: trả lời câu hỏi

III. Tiến trình dạy học

PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học

b. Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức hoạt động SÁNG TẠO THẾ GIỚI KÌ ẢO

- Yêu cầu: Vẽ một bức tranh mô tả về một thế giới kì ảo mà em tưởng tượng được. (Khuyến khích sử dụng màu sắc, hình ảnh và ký hiệu để minh họa ý tưởng của mình một cách rõ ràng và sinh động.) Sau đó, học sinh chia sẻ, nêu ý tưởng về thế giới mà mình tưởng tượng cho cả lớp.

- Thời gian: 3 phút

Ví dụ: Một thế giới kì ảo với những bức tường rộng lớn làm từ kẹo, mây màu hồng phát ra ánh sáng, và các con thú kỳ lạ đang bay trong bầu trời….

- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em chắc hẳn đã từng mơ tưởng về một thế giới nơi mọi thứ đều có thể xảy ra, nơi mà những hiện thực không giới hạn và tưởng tượng trở thành hiện thực? Trong trò chơi 'Sáng tạo thế giới kì ảo', chúng ta đã có cơ hội khám phá sức mạnh của tâm trí và sự sáng tạo để tạo ra những hình ảnh về những thế giới kỳ ảo của riêng mình. Và trong chủ điểm đầu tiên của chương trình Ngữ văn 9, chúng ta sẽ mở ra cánh cửa Thế giới kì ảo của văn học qua những trang viết thuộc thể loại truyện truyền kì với những thế giới kì bí, lạ lùng nhưng vẫn có một sợi dây nối kết với thực tại đời sống.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học và trả lời câu hỏi:

+ Chủ đề của bài học là gì?

+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì?

+ Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở chủ đề này các em làm quen với thể loại văn bản nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hs trả lời câu hỏi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh

I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC

1. Chủ đề

Thế giới kì ảo

- Vai trò của trí tưởng tượng – yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên thế giới kì ảo, lạ lùng trong truyện truyền kì.

- Trong truyện truyền kì, mặc dù sự tưởng tượng dù phóng khoáng đến đâu cũng vẫn có mối liên hệ với thực tại đời sống.

2. Thể loại

- Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ) à Truyện truyền kì

- Dế chọi (Bồ Tùng Linh) à Truyện truyền kì

- Sơn Tinh, Thủy Tinh (trích, Nguyễn Nhược Pháp) à Thơ

Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn

a. Mục tiêu: Nắm được tri thức về truyện truyền kì

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu về tri thức ngữ văn

GV tổ chức Hoạt động nhóm (4 nhóm): CHINH PHỤC TRUYỆN TRUYỀN KÌ: Yêu cầu HS trình bày sản phẩm tìm hiểu về Truyện truyền kì đã giao từ tiết trước. Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm cốt truyện, nhân vật, không gian – thời gian, ngôn ngữ trong truyện truyền kì.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS đọc sách, suy nghĩ, tìm hiểu nội dung kiến thức và báo cáo sản phẩm nhóm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS báo cáo sản phầm, trả lời câu hỏi

Bước 4: Kết luận, nhận định.

GV chốt và mở rộng kiến thức.

II. TRI THỨC NGỮ VĂN

* Khái niệm

- Là thể loại văn xuôi tự sự

- Phát triển mạnh mẽ từ thời trung đại

- Dùng yếu tố kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh cuộc sống.

- Thuộc bộ phận văn học viết, tuy nhiên, sử dụng nhiều yếu tố của văn học dân gian.

- Yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực kết hợp, đan xen một cách linh hoạt.

- Qua những chi tiết kì ảo, người đọc có thể nhận thấy những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm và thái độ của tác giả.

Ví dụ: Trong “Truyền kì mạn lục” (Nguyễn Dữ), yếu tố kì ảo không che khuất mâu thuẫn của đời sống xã hội, nỗi thống khổ của con người, sự cảm thông với bao số phận thương tâm, tiếng nói phản kháng mạnh mẽ

* Cốt truyện

- Có khi mô phỏng truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền rộng rãi trong nhân dân;

- Có khi mượn từ truyện truyền kì Trung Quốc.

- Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự kiện sắp xếp theo trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả.

Ví dụ: Cốt truyện “Tinh chuột” trong “Thánh Tông di thảo”

+ Giới thiệu về nhân vật chính – một anh học trò được cha mẹ cưới cho người vợ xinh đẹp

+ Chuỗi sự kiện được trình bày theo trật tự trước sau để nói về việc chuột hóa thành tinh làm hại người

+ Phiên tòa xét xử, trừng trị kẻ gian phu – vốn dĩ là yêu tinh chuột nhưng biến giả thành anh học trò để tư thông với vợ của người học trò khi anh ta đi học xa nhà

à Trật tự tuyến tính

* Nhân vật

- Thế giới nhân vật trong truyện truyền kì khá đa dạng, phong phú

- Nổi bật nhất là ba nhóm: thần tiên, người trần và yêu quái.

- Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở nguồn gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên,…

Nhân vật trong “Liêu trai chí dị” của Bồ Tùng Linh

- Tiên

- Ma

- Quỷ

- Các loại tinh do con vật hay cây cối hóa thành.

* Không gian, thời gian

- Không gian: Thường có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi tiên, cõi âm, tồn tại liên thông với nhau.

- Thời gian: Có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời gian thực và thời gian kì ảo. Thời gian thực với các điểm mốc, các niên đại xác định góp phần tạo nên giá trị hiện thực của truyện truyền kì. Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi nói về cõi tiên, cõi âm – nơi mọi thứ ngưng đọng, không biến đổi, không giới hạn.

* Ngôn ngữ: Sử dụng nhiều điển tích, điển cố

Ví dụ: Trong “Chuyện người con gái Nam Xương”, Nguyễn Dữ sử dụng một số điển tích, điển cố như: ngọc Mị Nương; cỏ Ngu mĩ; mùa dưa chín quá kì; núi Vọng Phu, Tào Nga, Tinh Vệ; Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam; mất búa đổ ngờ; ý dĩ đẩy xe, Quang Võ đổ ngờ lão tướng; Tào Tháo đến phụ ân nhân;....

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Tiết.....: Văn bản 1

Chuyện người con gái Nam Xương

- Nguyễn Dữ -

I. Mục tiêu

1. Về năng lực:

a. Năng lực đặc thù

- HS biết vấn dụng kiến thức ở phần Tri thức ngữ văn để nhận biết và phậ tích các yếu tố của truyện thần kì (không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, ngân vật chính, lời người kể chuyện, ngôn ngữ) trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương và nêu được nội dung, chủ đề của văn bản.

- HS biết kết nối văn bản với thực tế đời sống và trải nghiệm cá nhân, từ đó bồi đắp lòng nhân ái, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp.

b. Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.

- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin

2. Về phẩm chất:

- Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Thiết bị dạy học

- Kế hoạch bài dạy

- SGK, SGV

- Máy chiếu, máy tính

2. Học liệu: Phiếu học tập

III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học

b. Nội dung: GV chọn cách gợi dẫn phù hợp

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Cách 1: GV tổ chức hoạt động Tiếng vọng của thời gian

- Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến?

- Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm nào viết về người phụ nữ? Hãy chia sẻ ấn tượng đó của em.

Cách 2: Dẫn từ bài hát “Bóng phù hoa” của Phương Mỹ Chi

Những lời ca trong "Bóng phù hoa" như những tiếng vọng từ quá khứ đưa chúng ta lạc vào một thế giới mờ ảo, nơi những nỗi buồn và nỗi nhớ thương tràn ngập. Tiếng kinh cầu bên sông, sương khuya vắng lặng, những hạt ngọc dần buông rơi trên khoé mắt, tất cả tạo nên một bức tranh đầy bi thương về cuộc đời và số phận của những người phụ nữ, điển hình là nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” đã trải qua.

à GV dẫn dắt vào bài học: Viết về đề tài người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau. Điểm giao nhau giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man mác của những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những món đồ trao đổi ngược xuôi và kết cục buồn thảm của cảnh đời bất hạnh. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm, một số phận của người phụ nữ phong kiến dưới ngòi bút của tác giả Nguyễn Dữ, Tiết 1 – Văn bản 1 – Chuyện người con gái Nam Xương.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung

a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác phẩm

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

.........................

Giáo án Văn 9 bài 1 KNTT mẫu 2

BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO

Đọc - hiểu văn bản 2: DẾ CHỌI (Bồ Tùng Linh)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức: HS cần học được các nội dung:

- Đặc điểm của thể loại truyện truyền kỳ

- Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện Dế chọi – Bồ Tùng Linh

2. Về năng lực

a. Năng lực đặc thù

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.

- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.

- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn học.

- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.

b. Năng lực chung

- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.

- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.

3. Về phẩm chất

- Biết trân trọng, yêu quý những con người có phẩm chất tốt đẹp.

- Học tập bộ môn nghiêm túc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Học liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên, ngữ liệu tham khảo, phiếu học tập (PHT), tranh ảnh liên quan (nếu có).

- Thiết bị: máy tính, máy chiếu, bảng phụ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ / KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.

Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống để trả lời câu hỏi.

- Sản phẩm: HS trình bày được suy nghĩ của bản thân.

Tổ chức thực hiện: 10’

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

Ổn định trật tự lớp.

Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS thảo luận câu hỏi:

- Em hiểu gì về trò chơi dế chọi?

Em suy nghĩ thế nào về hậu quả của việc một ông vua lại mê chơi trò chọi dế?.

Thực hiện nhiệm vụ: hỗ trợ, hướng dẫn HS suy nghĩ, đưa ra ý kiến và trình bày

Báo cáo: gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung.

Kết luận, nhận định: Nhận xét, chốt kiến thức và vào bài mới

GV vào bài:

- Những hiểu biết về trò chơi chọi dế.

Hậu quả của việc một ông vua lại mê chơi trò chọi dế: có thể gây ra nhiều hậu quả tiêu cực đối với nhà vua, nhân dân và đất nước.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu:

+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì trong truyện Dế chọi như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.

+ Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.

- Nội dung: HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ.

- Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 2.1: Đọc Tìm hiểu chung về văn bản

- GV mời HS trình bày ngắn gọn thông tin về nhà văn Bồ Tùng Linh và tác phẩm Liêu Trai chí dị (HS đã chuẩn bị ở nhà)

- HS trình bày vài nét thông tin về tác giả.

- GV hỏi: Em đã tìm hiểu đặc điểm của truyện truyền kì, đã học tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương, em hãy định hướng cách đọc truyện Dế chọi.

- HS trả lời câu hỏi, thảo luận, góp ý

- GV yêu cầu HS đọc VB và trao đổi về một số từ ngữ khó. HS tham gia thử thách “Ai nhanh hơn” – Phiếu 1

I. Đọc – Tìm hiểu chung

1. Tìm hiểu chung

1. Tác giả Bồ Tùng Linh

- Bồ Tùng Linh (1640 - 1715) là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc thời nhà Thanh.

- Liêu Trai chí dị là tập sách gồm gần 500 truyện, khai thác cốt truyện từ truyện dân gian và những truyện kì lạ, hoang đường của một số tác giả thời trước.

2. Định hướng cách đọc truyện truyền kì Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt truyện, xác định không gian, thời gian trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, chỉ ra tác dụng của các chi tiết kì ảo, nêu chủ đề của truyện,...

-

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu chi tiết đoạn trích – Khám phá văn bản

- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: Dựa vào nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập số 2 để tóm tắt tác phẩm.

- HS đọc diễn cảm VB và giải thích từ ngữ khó.

- HS trình bày nhiệm vụ trong phiếu học tập số 2

 

 

 

- GV yêu cầu HS trình bày nhiệm vụ trong phiếu học tập số 3

 

-> HS trình bày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập số 4.

 

è HS làm việc theo nhóm, trình bày, thảo luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập số 5.

 

HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày, thảo luận.

 

 

 

II. Khám phá VB

1. Cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện

a. Cốt truyện

- Đời Tuyên Đức nhà Minh, trong cung rất chuộng trò chọi dế khiến từ lí dịch đến quan lại đều đua nhau tìm dế hay để nộp lên trên; dân đen là những người phải chịu cái hoạ nộp dế chọi.

- Thành - một người có hiểu biết - bị ép giữ chức nhỏ trong làng với nhiệm vụ chính là thúc dân tìm dế; do không đáp ứng được yêu cầu của quan trên nên đã bị đánh đập tàn tệ.

- Theo sự chỉ dẫn của bà đồng gù làm nghề bói toán, Thành đã bắt được một con dế quý.

Con trai của Thành làm dế chết, sợ bị cha đánh nên bỏ đi, rơi xuống giếng, tuy không chết nhưng thần thái ngây ngốc.

- Nghe tiếng gáy của một con dế trong nhà, Thành bắt được một con dế nhỏ kì lạ, có thể thắng bất cứ con dế nào.

- Nhờ con dế, nhà Thành được ban thưởng, trở nên giàu sang, phú quý; hơn năm sau, con Thành bình phục, kể rằng chính mình đã hoá thành con dế kì lạ, chọi giỏi kia, nay mới sống lại

b. Không gian, thời gian

- Không gian trong truyện cụ thể và xác thực: ngôi nhà của Thành, điện thờ của bà đồng gù làm nghề bói toán, ngôi chùa có mộ cổ mà Thành đi tìm dế, thôn nhỏ nơi Thành sinh sống, huyện Hoa Âm, tỉnh Thiểm Tây,..

- Thời gian trong truyện là thời gian sinh hoạt đời thường của con người: con trai của Thành biến thành dế chỉ “hơn một năm” và cũng chỉ “không quá vài năm”, nhờ được trọng thưởng và nâng đỡ, nhà Thành có cơ ngơi bề thế, giàu sang phú quý.

Toàn bộ câu chuyện diễn ra trong thời điểm xác định của lịch sử (đời Tuyên Đức nhà Minh).

- Nhân vật trong truyện: các thành viên trong gia đình Thành, bà đồng gù làm nghề bói toán, những người dân có liên quan đến chuyện bắt dế, lí dịch, tri huyện, tuần phủ, vua.

 

2. Nhân vật Thành với hai tình huống đối lập

a. Vì dế mà gia đình Thành phải chịu cảnh khốn khổ

- Thành bị ép giữ chức lí chính, chưa đầy một năm thì gia sản cạn kiệt.

- Gặp kì nộp dế, Thành lo buồn chỉ muốn chết.

- Không tìm được dế chọi đủ tiêu chuẩn, Thành bị đánh đập tàn tệ đến mức muốn tự tử; vợ Thành phải tìm đến bói toán để cầu mong bắt được dế.

- Con trai nhỏ của Thành vì lỡ làm dế chết, bỏ trốn, rơi xuống giếng khiến cha mẹ xót xa, đau đớn...

b. Nhờ dế chọi, gia đình Thành trở nên giàu sang phú quý

- Tri huyện cho Thành miễn sai dịch, lấy đỗ tú tài

- Hơn năm sau, quan tỉnh lại trọng thưởng.

- Không quá vài năm, nhà Thành ruộng vườn tram khoảnh, lầu gác nguy nga, giàu sang hơn cả các nhà thế gia.

Ý nghĩa: Hai tình huống đối lập hết sức phi lí mà nguyên nhân chỉ ở một con dế nhỏ. Hoá ra, con người khổ đau, bất hạnh hay sung sướng, hạnh phúc lại phụ thuộc vào điều hết sức nhỏ nhoi. Qua nghịch lí đó, nhà văn phê phán mạnh mẽ sự vô lối, tuỳ tiện của những kẻ cầm quyền và sự mong manh, bất trắc, phúc hoạ khôn lường của những người dân dưới chế độ đó.

 

3.Yếu tố kỳ ảo và yếu tố hiện thực trong tác phẩm

 

 

a. Yếu tố kì ảo

Hai sự việc mang tính chất kì ảo: - Mảnh giấy do bà đồng gù ném ra sau khi vợ Thành xin bói. Những hình vẽ trên mảnh giấy là sự chỉ dẫn kì lạ giúp Thành bắt được con dế quý.

- Sau khi làm chết con dế quý của cha, đứa con trai 9 tuổi của Thành đã hoá thân thành con dế, tuy nhỏ, nhưng có thể thắng bất cứ con dế nào.

Ý nghĩa của yếu tố kì ảo: giúp tháo gỡ bế tắc của nhân vật, đẩy câu chuyện phát triển theo chủ ý sáng tạo của tác giả; khiến câu chuyện thêm li kì, hấp dẫn.

b. Yếu tố hiện thực

- Câu chuyện xảy ra với thời gian xác định (đời Tuyên Đức nhà Minh); địa danh cụ thể (huyện Hoa Âm, tỉnh Thiểm Tây); vị thế và cách hành xử của các nhân vật phản ánh đúng bản chất quan hệ xã hội thời phong kiến.

- Thái độ của tác giả: phê phán nghiêm khắc đối với hiện thực xã hội đương thời. Lời bình đã thể hiện sự mỉa mai, châm biếm sâu sắc của nhà văn.

Hoạt động 2.3: Tổng kết

- GV hỏi: Cảm xúc, thái độ của tác giả được thể hiện như thế nào qua lời bình?

GV yêu cầu HS xác định chủ đề và chỉ ra đặc điểm của truyện truyền kì được thể hiện trong tác phẩm.

III. Tổng kết

- Chủ đề: Thể hiện nghịch lí khó tin trong cuộc sống mà nguyên nhân chỉ từ một condế nhỏ, qua đó, tác giả phê phán sâu sắc xã hội phong kiến đương thời.

Đặc điểm của truyện truyền kì được thể hiện trong tác phẩm: cốt truyện được tổ chức theo trật tự tuyến tính, có sự kết hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo.

................

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem toàn bộ nội dung giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức file word.

Mời các bạn tham khảo các bài viết khác trong chuyên mục Giáo án bài giảng của Hoatieu.

Đánh giá bài viết
1 393
Giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức Kì 1
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức Kì 1

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo