Giáo án Ngữ văn 6, 7, 8, 9 tích hợp NLS, AI Học kì 1

Tải về
Lớp: Lớp 9
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án Ngữ văn 6, 7, 8, 9 tích hợp NLS, AI Học kì 1 được biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên triển khai bài dạy hiệu quả và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục. Bộ giáo án Ngữ văn 6, 7, 8, 9 kì 1 tích hợp năng lực số, AI và các hoạt động học tập theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Nội dung được thiết kế đầy đủ kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn lớp 6, 7, 8, 9 theo các quy định mới của Bộ giáo dục, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giảng và nâng cao chất lượng dạy học.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm mẫu giáo án tích hợp NLS, AI môn Ngữ văn lớp 6-9 các bài học thuộc học kì 1. 

Lưu ý: Giáo án không bao gồm các tiết ôn tập giữa kì, cuối kì.

Mẫu giáo án tích hợp NLS, AI Ngữ văn 6 Học kì 1

Ngày soạn: ....../...../.....

Ngày dạy: ....../...../......

BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN

TIẾT .....: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.

2. Năng lực

a. Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng:

- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kể chuyện ngôi thứ nhất.

c. Năng lực số tích hợp:

- 1.1.TC1a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet để thu thập thông tin về các tác phẩm truyện đồng thoại nổi tiếng.

- 2.4.TC1a: Khai thác các không gian làm việc số (Padlet/Google Slides) để hợp tác nhóm, thảo luận về các yếu tố đặc trưng của văn bản.

- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy kĩ thuật số để hệ thống hóa kiến thức về "Tri thức ngữ văn".

- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ giải thích các khái niệm văn học trừu tượng và gợi ý các tình huống truyện tương tự.

d. Tích hợp AI

Nla: Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.

NLb: Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.

NLc: Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.

NLd: Tạo lập sản phẩm số với AI: Thiết kế poster, infographic, sơ đồ tư duy, bài trình chiếu, video,…

3. Phẩm chất:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Chuẩn bị của GV

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Các phương tiện kỹ thuật: máy tính, máy chiếu, kết nối Internet. Công cụ AI hỗ trợ (ChatGPT/Gemini) để tạo ngữ liệu bổ trợ.

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (nếu có điều kiện) để thực hành tìm kiếm thông tin.

III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối trải nghiệm cá nhân của HS với chủ đề bài học.

b. Nội dung: Chia sẻ cảm xúc ngày đầu đi học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: "Hãy chia sẻ những cảm xúc của em về ngày đầu tiên bước chân vào mái trường THCS?".

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân.

GV sử dụng AI để tạo ra một đoạn thơ ngắn (4-6 dòng) về cảm xúc ngày đầu đi học của một học sinh lớp 6 và trình chiếu làm mẫu gợi ý cho HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2-3 HS chia sẻ trước lớp.

Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV dẫn dắt: Mỗi chúng ta đều có những người bạn mới tại ngôi trường này. Bài học "Tôi và các bạn" sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về tình bạn và những bài học cuộc sống đầu đời qua các tác phẩm văn học.

- GV đặt câu hỏi khơi gợi và làm quen với các bạn học sinh: Hãy chia sẻ những cảm xúc của em về ngày đầu tiên bước chân vào mái trường THCS?

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV dẫn dắt vào bài mới: ……………………

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Mẫu giáo án tích hợp NLS, AI Ngữ văn 7 học kì 1

BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ

TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Nhận biết được chủ đề xuyên suốt của bài học: "Bầu trời tuổi thơ".

- Nắm vững các khái niệm then chốt về truyện: Đề tài, chi tiết, nhân vật và tính cách nhân vật.

- Bước đầu vận dụng tri thức ngữ văn để nhận diện các yếu tố này trong một văn bản cụ thể.

2. Năng lực

a. Năng lực chung:

- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác.

b. Năng lực riêng:

- Năng lực văn học: nhận biết xác định được đề tài, chi tiết, nhân vật trong một tác phẩm

- Năng lực ngôn ngữ: Hiểu ý kiến các bạn, nắm bắt được thông tin từ phần giới thiệu bài

c. Năng lực số (Trọng tâm):

- Thành phần: 1.1.TC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu (Khung DigComp 2.2).

- HS biết cách sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc AI để tra cứu, lọc các nguồn học liệu về đề tài và tác phẩm liên quan.

- 1.1TCla, 1.1TC1b: Biết giải thích nhu cầu thông tin, thực hiện rõ ràng theo quy trình tìm kiếm thông tin, tư liệu điện tử liên quan đến văn bản, tác giả Nguyễn Quang Thiều;

- 1.2TC1a: HS biết phân tích và đánh giá được độ tin cậy của nguồn tư liệu tìm được trên Internet.

d. Tích hợp AI

- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.

- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.

- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.

3. Phẩm chất:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào để hiểu và phân tích các VB được học.

- HS có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc và ý thức về trách nhiệm của công dân đối với đất nước, có tình yêu thương con người, biết chia sẻ và cảm thông.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Chuẩn bị của GV

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Các phương tiện kỹ thuật; Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử (Canva/Powerpoint), phần mềm hỗ trợ tra cứu dữ liệu hoặc công cụ AI (như ChatGPT, Gemini hoặc Bing Search) để hướng dẫn HS lọc thông tin.

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. Thiết bị thông minh (nếu có điều kiện) hoặc phiếu học tập.

III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi: Hãy chia sẻ với cả lớp về kì nghỉ hè vừa rồi của các em?

- GV dẫn dắt vào bài mới: Nhà văn Ăng - toan đơ xanh – tơ Ê xu pe ri, tác giả của Hoàng Tử Bé, từng khẳng định rằng chỉ con mắt trẻ em mới có thể cảm nhận được một cách thuần khiết vẻ đẹp phong phú và bí ẩn của thế giới. Các em đang sở hữu cái nhìn kì diệu của tuổi thơ. Đến với các tác phẩm truyện thơ trong bài học này các em sẽ gặp gỡ tuổi thơ của chính mình. Hãy mở rộng tâm hồn mình để quan sát, cảm nhận về thiên nhiên con người, nhịp sống quanh ta và gìn giữ những trải nghiệp đó để tuổi thơ mãi là dòng song trong mát đồng hành cùng chúng ta trên mọi chặng đường đời.

Mẫu giáo án tích hợp NLS, AI Ngữ văn 8 học kì 1

BÀI 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ

TIẾT .....: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

I. MỤC TIÊU

2. Năng lực

a. Năng lực chung:

- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.

- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.

b. Năng lực riêng:

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.

- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định được chủ đề.

- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.

c. Năng lực số (Trọng tâm): Thực hiện được việc duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu (Khung DigComp 2.2 - Thành phần 1.1.TC1a) để phục vụ việc khám phá tri thức lịch sử và ngôn ngữ.

d. Tích hợp AI

- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.

- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.

- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.

3. Phẩm chất:

Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước; có tinh thần trách nhiệm với đất nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Phiếu học tập

- Ti vi (hoặc máy chiếu) có kết nối Internet, máy tính

- Tri thức ngữ văn

- Các video, hình ảnh có liên quan đến nội dung bài học

- Hệ thống học liệu số: Các trang web tra cứu lịch sử, từ điển tiếng Việt trực tuyến.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động kiến thức nền về lịch sử dân tộc.

b. Nội dung: Tham gia trò chơi "Em yêu lịch sử Việt Nam".

c. Sản phẩm: Danh sách tên các anh hùng, danh nhân lịch sử trên bảng/phiếu.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu trong 3 phút kể tên các vị danh nhân, anh hùng dân tộc gắn với truyền thống giữ nước.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhanh và ghi kết quả. GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị di động hoặc máy tính bảng (nếu có) để truy cập nhanh trang "Thư viện Lịch sử" hoặc Google nhằm xác minh chính xác tên gọi hoặc tước hiệu của các vị danh nhân trước khi ghi lên bảng [1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu]

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm đọc kết quả. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Lịch sử không chỉ là những con số mà còn là những câu chuyện sống động trong văn học.

- GV tổ chức hoạt động: “Hội thi Em yêu lịch sử Việt Nam”: Hãy kể tên các vị danh nhân, anh hùng dân tộc tiêu biểu gắn liền với truyền thống giữ nước trong lịch sử Việt Nam

+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 5 thành viên, trong thời gian 3 phút, các thành viên lần lượt lên bảng ghi nhanh các tên của những vị danh nhân, anh hùng dân tộc tiêu biểu. Nhóm nào ghi được nhiều đáp án đúng nhất sẽ giành chiến thắng.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Lịch sử dựng nước và giữ nước vẫn là dòng chảy liên tục từ quá khứ tới hiện tại và tương lai, giữ cho dân tộc Việt Nam mãi trường tồn. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung khái quát nhất về những đặc điểm, lưu ý khi tìm hiểu một văn bản, một câu chuyện lịch sử. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay qua tiết :Tri thức ngữ văn!

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học

a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Mẫu giáo án tích hợp NLS, AI Ngữ văn 9 học kì 1

Ngày soạn: ....../...../.....

Ngày dạy: ....../...../......

BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO

I. Mục tiêu

1. Năng lực

a. Năng lực đặc thù

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.

- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.

- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản văn học.

- Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết và phân biệt được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.

- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.

- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.

b. Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.

- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra

c. Năng lực số (Tích hợp trọng tâm): Thực hiện thành thạo kĩ năng Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu (Khung DigComp 2.2 - 1.1.TC1a) để mở rộng học liệu và kiểm chứng điển tích.

d. Tích hợp AI

- Nla (AI.1): Nhận thức về AI và vai trò của con người: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ; con người là chủ thể quyết định.

- NLb (AI.2): Đạo đức, trách nhiệm và an toàn khi sử dụng AI: Biết kiểm chứng thông tin, sử dụng AI đúng quy định, không sao chép sản phẩm AI.

- NLc (AI.3): Sử dụng công cụ AI trong học tập: Biết khai thác ChatGPT, Canva AI, Gemini, Copilot… phục vụ học tập.

2. Phẩm chất

- Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Thiết bị dạy học

- Kế hoạch bài dạy

- SGK, SGV

- Các phương tiện kỹ thuật

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Học liệu: trả lời câu hỏi

III. Tiến trình dạy học

PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học

b. Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức hoạt động SÁNG TẠO THẾ GIỚI KÌ ẢO

- Yêu cầu: Vẽ một bức tranh mô tả về một thế giới kì ảo mà em tưởng tượng được. (Khuyến khích sử dụng màu sắc, hình ảnh và ký hiệu để minh họa ý tưởng của mình một cách rõ ràng và sinh động.) Sau đó, học sinh chia sẻ, nêu ý tưởng về thế giới mà mình tưởng tượng cho cả lớp.

- Thời gian: 3 phút

Ví dụ: Một thế giới kì ảo với những bức tường rộng lớn làm từ kẹo, mây màu hồng phát ra ánh sáng, và các con thú kỳ lạ đang bay trong bầu trời….

- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em chắc hẳn đã từng mơ tưởng về một thế giới nơi mọi thứ đều có thể xảy ra, nơi mà những hiện thực không giới hạn và tưởng tượng trở thành hiện thực? Trong trò chơi 'Sáng tạo thế giới kì ảo', chúng ta đã có cơ hội khám phá sức mạnh của tâm trí và sự sáng tạo để tạo ra những hình ảnh về những thế giới kỳ ảo của riêng mình. Và trong chủ điểm đầu tiên của chương trình Ngữ văn 9, chúng ta sẽ mở ra cánh cửa Thế giới kì ảo của văn học qua những trang viết thuộc thể loại truyện truyền kì với những thế giới kì bí, lạ lùng nhưng vẫn có một sợi dây nối kết với thực tại đời sống.

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem đầy đủ nội dung chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu - giáo án khác trên chuyên mục Giáo án lớp 9 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 24
Giáo án Ngữ văn 6, 7, 8, 9 tích hợp NLS, AI Học kì 1
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Ngữ văn 6, 7, 8, 9 tích hợp NLS, AI Học kì 1

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo