Đáp án đề thi vào 10 môn Văn Hà Nội 2026

Tải về
Lớp: Ôn vào 10
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Đề thi

Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Hà Nội 2026 - Ngày 30/5 tới đây các thí sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội sẽ chính thức làm bài thi tuyển sinh lớp 10 2026 môn Ngữ văn. Trong bài viết này Hoatieu sẽ chia sẻ các thông tin mới nhất về đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Hà Nội 2026 cùng với đề thi Văn vào 10 Hà Nội 2026 chính thức. Mời các bạn cùng theo dõi.

Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn Hà Nội

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập tại Hà Nội năm học 2026–2027 sẽ diễn ra trong hai ngày 30 và 31/5/2026. Thí sinh dự tuyển vào các trường THPT công lập không chuyên sẽ tham gia 3 môn thi gồm Ngữ văn, Ngoại ngữ và Toán. Theo lịch thi, sáng 30/5 thí sinh làm bài thi Ngữ văn, chiều cùng ngày thi Ngoại ngữ và sáng 31/5 hoàn thành bài thi môn Toán. Đây là kỳ thi chung do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ chức cho tất cả các trường THPT công lập trên địa bàn thành phố. Đối với những học sinh đăng ký dự tuyển vào các trường THPT chuyên, sau khi hoàn thành các môn thi chung, các em sẽ tiếp tục tham gia bài thi môn chuyên theo lịch riêng. Mọi thông tin mới nhất về đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Văn 2026 sẽ được Hoatieu cập nhật tại bài viết này, mời các bạn cùng theo dõi.

1. Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn Hà Nội 2026

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ NỘI

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2026 - 2027

HƯỚNG DẪN CHẤM 
(Gồm 04 trang)

Môn thi: NGỮ VĂN
Ngày thi: 30/5/2026

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng, khách quan bài làm của thí sinh. Cần khuyến khích những bài viết có tư duy sáng tạo, độc đáo trong cách thể hiện, có cảm xúc chân thành.

2. Việc chi tiết hoá điểm số (nếu có) so với thang điểm quy định phải được thống nhất trong Hội đồng chấm thi và không được thay đổi tổng điểm của từng câu.

3. Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn điểm theo quy định (giữ nguyên điểm lẻ hoặc làm tròn đến hai chữ số thập phân theo phần mềm).

B. HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT

Phần

Câu

Nội dung yêu cầu (Đáp án)

Điểm

I

 

ĐỌC HIỂU

4.0

 

Câu 1

Thể thơ của bài thơ: Thể thơ tự do.
Dấu hiệu nhận biết: Số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau, không cố định (có câu 5 chữ, câu 7 chữ, câu 8 chữ...), cách gieo vần và ngắt nhịp linh hoạt.

0.5

 

Câu 2

Hai từ ngữ chỉ thiên nhiên trong khổ thơ đầu tiên:
- Thí sinh có thể chọn 2 trong số các từ ngữ sau: biển, trăng, sóng biếc, đồng bằng.
*(Mỗi từ ngữ đúng được 0.25 điểm)*

0.5

 

Câu 3

Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong hai dòng thơ:
“Rất dễ thương, trăng là đứa trẻ
Gương mặt dịu lành soi năm tháng gian lao”
- Biện pháp nhân hóa: Gọi/gợi tả vầng trăng giống như con người, cụ thể là một "đứa trẻ" có "gương mặt dịu lành", biết cảm thông "soi năm tháng gian lao".
- Tác dụng:
+ Làm cho hình ảnh vầng trăng trở nên gần gũi, sinh động, có linh hồn và giàu cảm xúc.
+ Thể hiện sự gắn bó mật thiết, người bạn tri kỷ đồng hành cùng cuộc sống khó khăn, gian khổ đầy gian lao của những đứa trẻ vùng cao.
+ Ngợi ca vẻ đẹp trong sáng, tinh khôi, thánh thiện của ánh trăng và biểu tượng cho ước mơ, niềm hy vọng tươi sáng, sưởi ấm tâm hồn trẻ thơ vượt lên nghịch cảnh.

1.0

 

Câu 4

Ý nghĩa lời gọi trăng của những đứa trẻ trong khổ thơ cuối ("Trăng tròn ơi xuống đây chơi"):
- Thể hiện tâm hồn ngây thơ, trong sáng, hồn nhiên của trẻ em miền núi, khao khát kết bạn, chuyện trò và hòa mình cùng thiên nhiên.
- Biểu thị mong muốn, nhu cầu vui chơi và khát khao hơi ấm, niềm vui cuộc sống vốn nhiều thiếu thốn, thiệt thòi giữa núi rừng hoang sơ.
- Gợi mối quan hệ giao hòa tuyệt đối, gắn kết nghĩa tình, không khoảng cách giữa con người và thế giới thiên nhiên tươi đẹp.

1.0

 

Câu 5

Học sinh tự lựa chọn giải pháp sống theo quan điểm cá nhân, trình bày đoạn văn 5-7 dòng đảm bảo lý giải thuyết phục. Có thể chọn một trong hai hướng:
- Hướng 1: Bằng lòng với cuộc sống hiện tại (giống những đứa trẻ đón nhận trăng qua kẽ lá). Lí do: Biết trân trọng, hài lòng và tìm thấy niềm vui, vẻ đẹp hạnh phúc bình dị từ những điều nhỏ bé, giản đơn xung quanh mình; nuôi dưỡng sự bình yên trong tâm hồn.
- Hướng 2: Dấn thân khám phá những chân trời mới, trải nghiệm đáng giá. Lí do: Giúp mở rộng thế giới quan, rèn luyện bản lĩnh, tích lũy vốn sống và phát triển tối đa năng lực bản thân; không cam chịu sự bó hẹp, tù túng.
*- Đánh giá điểm*: Diễn đạt trôi chảy, lập luận chặt chẽ, lý giải thuyết phục được điểm tối đa. Trình bày sơ sài được 0.5 điểm. Sai lệch tư tưởng không cho điểm.

1.0

II

 

TẬP LÀM VĂN (VIẾT)

6.0

 

Câu 1

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh những đứa trẻ trong hai khổ thơ được trích dẫn.

a. *Đảm bảo cấu trúc đoạn văn*: Có đủ mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn. Khái quát được vấn đề nghị luận.
b. *Xác định đúng vấn đề nghị luận*: Hình ảnh những đứa trẻ miền núi qua các dòng thơ (hoàn cảnh, tâm hồn, ước mơ).
c. *Triển khai nội dung nghị luận*: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm nổi bật các ý cơ bản:
- Hoàn cảnh sống thiệt thòi, gian khó: Sống ở không gian rừng già hoang sơ, heo hút; không có những điều kiện đủ đầy như trẻ em miền xuôi hay phố thị (đón trăng qua kẽ lá, cuộc sống gắn với cái nghèo, gian lao).
- Tâm hồn ngây thơ, trong sáng, hồn nhiên: Hình ảnh "những vệt người nho nhỏ" với ánh mắt "long lanh hoài trong đáy mắt ngây thơ" - hiện thân của sự thanh sạch, thuần khiết, chưa bị hoen ố bởi lo toan.
- Ước mơ, khát vọng thiết tha: Lời gọi trăng chân thành, hồn nhiên ("Trăng tròn ơi xuống đây chơi") thể hiện khao khát kết nối, mong mỏi vui chơi, khát thèm những điều tươi đẹp, hạnh phúc trọn vẹn.
- Đánh giá nghệ thuật: Thể thơ tự do linh hoạt; hình ảnh thơ mang tính biểu tượng, giàu sức gợi cảm; ngôn ngữ hàm súc, trìu mến.
d. *Chính tả, ngữ pháp*: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. *Sáng tạo*: Có cách diễn đạt mới mẻ, cảm xúc sâu sắc, phát hiện tinh hoa bài thơ.

2.0

 

Câu 2

Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) đề xuất giải pháp tạo nên những kết nối có ý nghĩa tích cực nhằm khắc phục thực trạng giới trẻ đang dần mất đi sự kết nối với cuộc sống xung quanh.

a. *Đảm bảo cấu trúc bài văn*: Có đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Thể hiện rõ ràng bố cục và lập luận mạch lạc.
b. *Xác định đúng vấn đề*: Thực trạng giới trẻ thờ ơ, mất kết nối đời thực và giải pháp thiết lập những kết nối tích cực, có ý nghĩa.
c. *Triển khai thế giới luận điểm (Gợi ý nội dung)*:
1. Mở bài (0.25 điểm): Dẫn dắt vấn đề thực trạng xã hội hiện đại khiến con người (đặc biệt là giới trẻ) dễ sa vào lối sống ảo, xa rời thực tế, mất kết nối trực tiếp. Nêu tầm quan trọng của việc xây dựng kết nối ý nghĩa.
2. Thân bài (2.5 điểm):
- *Thực trạng và nguyên nhân ngắn gọn*: Lối sống phụ thuộc mạng xã hội, công nghệ (vô cảm, ích kỷ, lười giao tiếp thực tế) dẫn đến cô đơn, trầm cảm.
- *Đề xuất các giải pháp thiết thực để tạo kết nối tích cực*:
+ Về phía cá nhân bạn trẻ: Biết chủ động "sống chậm lại", tự giới hạn thời gian sử dụng thiết bị công nghệ; tích cực trò chuyện, chia sẻ trực tiếp với người thân, bạn bè xung quanh.
+ Hành động thực tế: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, thiện nguyện, cộng đồng; mở lòng hòa mình và cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống đời thường.
+ Về phía gia đình và nhà trường: Tạo không gian kết nối gắn kết ý nghĩa qua các buổi sinh hoạt, dã ngoại, trò chuyện chia sẻ để định hướng, thấu hiểu tâm tư con trẻ.
- *Ý nghĩa của việc kết nối*: Giúp tâm hồn trẻ trung, tràn đầy năng lượng tích cực, bồi đắp lòng nhân ái, thấu hiểu, đẩy lùi căn bệnh vô cảm, tạo dựng xã hội nhân văn.
3. Kết bài (0.25 điểm): Khẳng định lại giá trị của những kết nối chân thành đời thực. Rút ra bài học nhận thức và hành động cá nhân.
d. *Chính tả, ngữ pháp (0.25 điểm)*: Đúng quy chuẩn.
e. *Sáng tạo, chiều sâu tư duy (0.25 điểm)*: Lập luận sắc sảo, dẫn chứng thực tế thuyết phục.

4.0

Mẫu 2

Câu 1 (0,5 điểm)

Thể thơ tự do.

Dấu hiệu: số chữ trong các dòng thơ không đều nhau, nhịp thơ ngắt linh hoạt,...

Câu 2 (0,5 điểm)

Hai từ ngữ chỉ thiên nhiên trong khổ đầu: biển, trăng,...

Câu 3 (1,0 điểm)

Biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong hình ảnh: “gương mặt dịu lành”.

Tác dụng: Làm cho hình ảnh trăng trở nên gần gũi, sinh động, có tâm hồn như một con người.

Thể hiện vẻ đẹp hiền hòa, thân thiện của ánh trăng đối với những đứa trẻ nơi rừng núi.
Qua đó bộc lộ tình yêu thiên nhiên.

Câu 4 (1,0 điểm)

Lời gọi trăng "Trăng tròn ơi xuống đây chơi" trong khổ thơ cuối mang ý nghĩa:

Thể hiện tâm hồn ngây thơ, trong sáng và khát khao kết bạn, vui chơi tự nhiên của những đứa trẻ nơi rừng già.

Biểu thị niềm khao khát cháy bỏng về một thế giới rộng lớn, trọn vẹn và tươi đẹp hơn.

Câu 5 (1,0 điểm)

HS nêu lựa chọn cá nhân và có lí giải phù hợp. 

Lựa chọn dấn thân để khám phá những chân trời mới.

Vì: Bởi vì mỗi trải nghiệm mới đều giúp con người mở rộng hiểu biết, học hỏi thêm nhiều điều bổ ích và trưởng thành hơn. Nếu chỉ bằng lòng với cuộc sống hiện tại, chúng ta có thể bỏ lỡ nhiều cơ hội để phát triển bản thân. Tuy nhiên, việc khám phá cần đi đôi với sự chuẩn bị và trách nhiệm. Khi dám bước ra khỏi vùng an toàn, con người sẽ tích lũy được kinh nghiệm quý giá và làm cho cuộc sống trở nên phong phú, ý nghĩa hơn.

Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn Hà Nội 2026

Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn Hà Nội 2026

Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn Hà Nội 2026

2. Đề thi vào lớp 10 môn Văn Hà Nội 2026

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 02 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn thi: NGỮ VĂN
Ngày thi: 30/5/2026
Thời gian làm bài: 120 phút

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

TRĂNG TRONG RỪNG VÀ NHỮNG ĐỨA TRẺ

Thanh Thảo()*

Những đứa trẻ chưa từng ra biển
Nào thấy trăng trên sóng biếc mênh mang
Chưa được lớn lên ở đồng bằng
Để ca múa dưới vầng trăng nguyên vẹn
Cũng chưa sống giữa phố phường bừng ánh điện
Nơi mùa trăng dễ bị lãng quên...

Những đứa trẻ ở rừng
Chỉ đón trăng rằm qua kẽ lá
Những vệt ngời nho nhỏ
Long lanh hoài trong đáy mắt ngây thơ

“Trăng tròn ơi xuống đây chơi”
Ngồi dưới gốc bằng lăng chúng ca khe khẽ
Ai hiểu hết nỗi khát thèm của bé?

“Trăng tròn ơi xuống đây chơi”
Rất dễ thương, trăng là đứa trẻ
Gương mặt dịu lành soi năm tháng gian lao

“Trăng tròn ơi xuống đây chơi”
Những vệt ngời nho nhỏ
Những vệt ngời nho nhỏ
Giữa rừng già
Trăng bé thế thôi...

(Thanh Thảo, Tác phẩm Văn học được Giải thưởng Nhà nước, NXB Hội Nhà văn, 2015)

(*) Thanh Thảo sinh năm 1946, quê ở Quảng Ngãi. Ông được Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật năm 2001.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm).

Xác định thể thơ của bài thơ trên và nêu một dấu hiệu nhận biết thể thơ đó.

Câu 2 (0,5 điểm).

Ghi lại hai từ ngữ chỉ thiên nhiên trong khổ thơ đầu.

Câu 3 (1,0 điểm).

Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai dòng thơ:

“Rất dễ thương, trăng là đứa trẻ
Gương mặt dịu lành soi năm tháng gian lao”.

Câu 4 (1,0 điểm).

Lời gọi trăng của những đứa trẻ trong khổ thơ cuối có ý nghĩa gì?

Câu 5 (1,0 điểm).

“Những đứa trẻ ở rừng” đón “trăng rằm qua kẽ lá” “long lanh”, chúng chưa từng được ra biển để thấy “trăng trên sóng biếc mênh mang”. Theo em, bằng lòng với cuộc sống hiện tại hay dấn thân khám phá những chân trời mới, trải nghiệm nào đáng giá hơn? Hãy nêu lựa chọn của em và lí giải vì sao (trình bày trong khoảng 5-7 dòng).

II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh những đứa trẻ trong các dòng thơ sau:

“Những đứa trẻ ở rừng
Chỉ đón trăng rằm qua kẽ lá
Những vệt ngời nho nhỏ
Long lanh hoài trong đáy mắt ngây thơ

“Trăng tròn ơi xuống đây chơi”
Ngồi dưới gốc bằng lăng chúng ca khe khẽ
Ai hiểu hết nỗi khát thèm của bé?”

Câu 2 (4,0 điểm)

Xã hội hiện đại cần nhiều hơn sự gắn kết nhưng một số bạn trẻ lại đang dần mất đi sự kết nối với cuộc sống xung quanh mình.

Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) đề xuất giải pháp để tạo nên những kết nối có ý nghĩa tích cực nhằm khắc phục thực trạng trên.

--------------------HẾT--------------------

Giám thị không giải thích gì thêm.

3. Đáp án đề Văn vào 10 Hà Nội 2025 chính thức

4. Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn 2025 Hà Nội

Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn 2025 Hà Nội

Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn 2025 Hà Nội

5. Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Hà Nội các năm

Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn 2024 2025 Hà Nội

Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn 2024 2025 Hà Nội

Gợi ý

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1.

- Bài thơ Đồng chí được viết theo thể thơ tự do.

- Văn bản trong chương trình Ngữ Văn 9 được viết cùng thể thơ: 

+ Tác phẩm Nói với con của tác giả Y Phương.

Câu 2.

- Cặp hình ảnh tương ứng tạo nên sự sóng đôi trong đoạn trích:

Quê hương anh - làng tôi;

Nước mặn đồng chua - đất cày lên sỏi đá

- Tác dụng: Nghệ thuật sóng đôi cho thấy được sự đồng điệu trong hoàn cảnh của những người lính, họ hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của nhau. Anh với tôi đều ra đi từ những làng quê nghèo khó, cùng chung hoàn cảnh xuất thân.

Câu 3.

Giá trị biểu đạt của từ “đôi” trong câu “Anh với tôi đôi người xa lạ”:

- "Đôi" là hai, luôn có sự xuất hiện song hành và không tách rời.

- Từ đôi đặt giữa câu thơ giữa hai cụm "anh và tôi" và cụm "người xa lạ" cho thấy những người đồng chí từ chỗ không quen biết, xa lạ với nhau nhưng họ vẫn có sợi dây gắn kết vô hình chung hoàn cảnh, chung lí tưởng, chung mục đích. Họ luôn đồng hành, kết đôi, từ "đôi" góp phần khẳng định sự gắn bó khăng khít của những người lính.

Câu 4.

Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn khoảng 15 câu theo phép lập luận quy nạp, có sử dụng thành phần tình thái và thán từ. Bài làm không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ. Đảm bảo đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.

Yêu cầu về nội dung: Làm sáng tỏ được hình ảnh người lính

Bài làm có thể triển khai theo nhiều cách, sau đây là gợi ý

1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận: hình ảnh người lính trong tám dòng thơ cuối bài.

2. Thân đoạn

- Những người lính luôn đồng cam, cộng khổ với nhau:

+ Áo rách vai, quần có vài mảnh vá, chân không giày => Cuộc sống vô cùng thiếu thốn, khó khăn.

+ Sự khắc nghiệt của khí hậu núi rừng -> nhưng họ đã vượt lên nhờ tinh thần lạc quan cách mạng, sự ấm áp của tình đồng chí.

- Là niềm yêu thương, gắn bó sâu nặng họ dành cho nhau: Hình ảnh “tay nắm bàn tay”:

+ Chất chứa bao yêu thương trìu mến. Họ sẵn lòng chia sẻ khó khăn khó khăn cùng nhau.

+Chứa đựng cả những khao khát bên người thân yêu.

=> Chính tỉnh đồng chí chân thành, cảm động và sâu sắc đã nâng đỡ bước chân người lính và sưởi ấm tâm hồn họ trên mọi nẻo đường chiến đấu.

- Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí: Được xây dựng trên nền một hoàn cảnh khắc nghiệt:

+ Thời gian, không gian: rừng đêm hoang vu, lạnh lẽo.

+ Không khí căng thẳng trước một trận chiến đấu. Trước mắt họ là cả những mất mát, hi sinh không thể tránh khỏi.

-> Tâm hồn họ vẫn bay lên với hình ảnh vầng trăng nơi đầu súng.

-> Họ vẫn xuất hiện trong tư thế điềm tĩnh, chủ động “chờ giặc tới”.

=> Nhờ tựa vào sức mạnh của tinh thần đồng đội. Họ “đứng cạnh bên nhau” và trở thành một khối thống nhất không gì lay chuyển nổi.

- Sức mạnh tình đồng chí còn được thể hiện qua một hình ảnh thơ độc đáo, đầy sáng tạo: “Đầu súng trăng treo”:

+ Vốn là một hình ảnh thơ được cảm nhận từ thực tiễn chiến đấu. Song hình ảnh này mang nhiều ý nghĩa biểu tượng phong phú:

Gợi liên tưởng: chiến tranh - hòa bình, hiện thực - ảo mộng, kiên cường – lãng mạn, chất chiến sĩ – chất thi sĩ.

Gợi vẻ đẹp của tình đồng chí sâu sắc. Sự xuất hiện của vầng trăng là một bằng chứng về sức mạnh kì diệu của tình đồng đội.

Gợi vẻ đẹp của tâm hồn người lính – một tâm hồn luôn trong trẻo, tươi mát dẫu phải băng qua lửa đạn chiến tranh.

Gợi vẻ đẹp tâm hồn dân tộc Việt Nam – một bàn tay giữ chắc cây súng mà trái tim luôn hướng đến những khát vọng thanh bình.

3. Kết đoạn: Khái quát lại hình tượng người lính.

Phần 2

Câu 1.

Học sinh lựa chọn 1 phép liên kết và trình bày. Sau đây là gợi ý: Phép liên kết: lặp − “không sống để đáp ứng mong đợi của người khác”

Câu 2.

Học sinh đưa ra quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp. Sau đây là gợi ý:

Theo em, sẽ không ích kỷ khi nói rằng: “chúng ta không sống để đáp ứng mong đợi của người khác”, vì:

+ Mỗi người có một cuộc sống riêng, một hành trình riêng, một ước mơ riêng cần hướng đến. Vì vậy, mỗi người sẽ lại tự đặt cho mình những tiêu chí khác nhau, không ai giống ai

+ Nếu luôn sống để đáp ứng mong đợi của người khác, chúng ta sẽ mãi trở thành cái bóng, không được làm chính mình. Cứ mãi chạy theo những mong đợi của người khác, dần dần chúng ta sẽ mất đi bản sắc vốn có của bản thân.

Câu 3.

Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ. Đảm bảo đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.

Yêu cầu về nội dung: Làm sáng tỏ được vấn đề nghị luận: Nên ứng xử thế nào trước mong đợi của những người thân yêu

Bài làm có thể triển khai theo nhiều cách, sau đây là gợi ý.

1. Mở đoạn

Giới thiệu vấn đề: Nên ứng xử thế nào để đáp ứng mong đợi của những người thân yêu đối với chúng ta.

2. Thân đoạn

a. Giải thích

- Ứng xử là: là cách thể hiện thái độ, hành vi hay chính là sự giao tiếp, xử sự giữa con người với con người. Thông qua đó, hình thành sự thiết lập mối quan hệ giữa mọi người.

- Mong đợi: là hy vọng, mong muốn điều gì đó tốt đẹp cho những điều sắp xảy ra.

→ Ứng xử trước mong đợi của những người thân yêu: là cách suy nghĩ, hành động và xử sự của bản thân trước những kì vọng mà người thân chờ mong ở chúng ta.

b. Phân tích

- Trước những mong đợi của những người thân yêu, ta cần có những ứng xử phù hợp, thể hiện sự quan tâm, thấu hiểu và tôn trọng họ. Chúng ta cần lắng nghe, thấu hiểu, kiên nhẫn và bao dung trước những mong muốn của người thân trong gia đình.

- Tuy nhiên, chúng ta cũng cần phải sống cho chính bản thân mình:

+ Bởi mỗi chúng ta là một cá thể độc lập, chỉ sống một lần trong đời, bởi vậy không chỉ nghe theo những mong muốn của người khác mà còn phải sống với chính những khát khao, ước mơ của chính mình.

+ Ai cũng có nhu cầu và mong muốn được người khác công nhận, bởi vậy nếu sống theo ý của người khác thì bạn sẽ sống cuộc đời của người khác chứ không phải của mình.

+ Khi được sống với mong muốn của bản thân bạn sẽ được thỏa mãn những mơ ước của mình, từ đó có động lực phấn đấu, không ngừng nỗ lực, vươn lên.

- Trong cuộc sống cần phải biết cân bằng giữa mong muốn của người thân với ước mơ, khát khao cũng như năng lực của chính mình.

Học sinh tự lấy dẫn chứng phù hợp.

3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề.

Đề thi vào 10 môn Văn Hà Nội 2024

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

ĐỀ CHÍNH THỨC

 

 

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn thi: NGỮ VĂN

Ngày thi: 08/6/2024

Thời gian làm bài: 120 phút

Phần I (6,5 điểm)

Đồng chí của Chính Hữu là một trong những tác phẩm tiêu biểu viết về người lính cách mạng thời kháng chiến chống Pháp.

Câu 1 (1,0 điểm): Bài thơ Đồng chỉ được viết theo thể thơ nào? Kể tên một văn bản khác trong chương trình Ngữ văn 9 cũng được viết theo thể thơ đó và ghi rõ tên tác giả.

Câu 2 (1,5 điểm): Hãy chỉ rõ những cặp hình ảnh tương ứng tạo nên sự sóng đôi giữa hai dòng thơ sau và cho biết sự sóng đôi ấy mang lại hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

“Quê hương anh nước mặn, đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.”

Câu 3 (0,5 điểm): Nêu giá trị biểu đạt của từ “đối” trong dòng thơ “Anh với tôi đôi người xa lạ”.

Câu 4 (3,5 điểm): Viết một đoạn văn (khoảng 15 câu) theo phép lập luận quy nạp làm rõ hình ảnh người lính ở tám dòng thơ dưới đây, trong đó có sử dụng thành phần tình thái và thán từ (gạch dưới, chú thích rõ một thành phần tình thái và một thán từ):

“Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối 

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023)

Phần II (3,5 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“Chàng thanh niên: ... Nhu cầu được người mình yêu quý thừa nhận, được những người gần gũi mình chấp nhận là nhu cầu rất tự nhiên!

Triết gia: Cậu đang ngộ nhận rồi. Nghe này, chúng ta không sống để đáp ứng mong đợi của người khác.

Chàng thanh niên: Thầy nói sao cơ?

Triết gia: Cậu không sống để đáp ứng mong đợi của người khác. Tôi cũng không sống để đáp ứng mong đợi của người khác. Chúng ta không cần đáp ứng mong đợi của người khác. Chàng thanh niên: Không, quan điểm thế này thì quá vị kỷ! Thầy đang bảo tôi cứ sống ích kỷ, chỉ nghĩ đến mình thôi sao?

[...],

Triết gia: Nhu cầu được người khác thừa nhận, suốt đời để ý đến đánh giá của người khác, cuối cùng sẽ thành ra sống cuộc đời của người khác.”

(Dẫn theo Dám bị ghét, Kishimi Ichiro và Koga Fumitake, NXB Dân Trí, 2024)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định một phép liên kết có trong những câu văn được in nghiêng ở đoạn trích trên và chỉ rõ từ ngữ dùng làm phương tiện liên kết.

Câu 2 (1,0 điểm): Theo em, có ích kỷ không nếu “chúng ta không sống để đáp ứng mong đợi của người khác”? Vì sao?

Câu 3 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích trên, kết hợp với hiểu biết xã hội, em hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 2/3 trang giấy thi) để trả lời câu hỏi: Nên ứng xử thế nào trước mong đợi của những người thân yêu đối với chúng ta?

Đề thi vào 10 môn Văn Hà Nội 2024

Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn Hà Nội 2023 chính thức

Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn Hà Nội 2023

Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Hà Nội 2023

Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Hà Nội 2023

Thang điểm và đáp án chính thức đề thi Ngữ văn vào lớp 10 2022 Hà Nội

Đề thi chuyên Văn lớp 10 2022 Hà Nội

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

 ĐỀ CHÍNH THỨC

 

 

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2022-2023

Môn thi: NGỮ VĂN (Chuyên)

Ngày thi: 20/6/2022

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1 (4,0 điểm)

Suy nghĩ của em về ý kiến sau:

“Đừng chạy theo xu hướng mà quên bản thân, đừng vội vàng chấp nhận những giải pháp do người khác đưa ra trong khi mình chưa nỗ lực hết sức.”

(Bớt ảo tưởng và biết lắng nghe - Báo Thời Nay - ấn phẩm của báo Nhân Dân, 24/4/2019)

Câu 2 (6,0 điểm)

Trong thực tế người đọc luôn có thái độ đối thoại với tác phẩm...Đối thoại làm cho tác phẩm có dịp mở tung mọi chiều sâu của mình.”

(Lí luận văn học - Tác phẩm và thể loại văn học, NXB Đại học Sư phạm, 2018)

Em hiểu nhận định trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ bằng việc “đối thoại” với một vài tác phẩm trong chương trình Ngữ văn cấp Trung học cơ sở.

Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 Hà Nội môn Văn 2022

I. PHẦNI:

Câu 1: Cách giải:

- Thể thơ của tác phẩm Mùa xuân nho nhỏ: 5 chữ. 

- Mạch cảm xúc: Bài thơ mở đầu bằng vẻ đẹp, sức sống của mùa xuân thiên nhiên. Tiếp đó là cảm xúc của tác về mùa xuân của đất nước. Sau đó là những ước nguyện chân thành, tha thiết của tác giả và cuối cùng là lời ngợi ca quê hương đất nước.

Câu 2: Cách giải:

Giá trị gợi hình, gợi cảm của hình ảnh “giọt long lanh rơi” là: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: có thể là giọt mưa xuân long lanh, có thể là âm thanh tiếng chim đang rót giữa đất trời. Ta không chỉ nghe thấy mà con nhìn thấy cả giọt âm thanh trong vắt. Qua hình ảnh thơ cho thấy thiên nhiên đẹp đẽ, trong trẻo mà con thấy tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của nhà thơ.

Câu 3:

Cách giải:

- Tác phẩm viết về mùa xuân: Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều), tác giả Nguyễn Du.

Câu 4:

Cách giải:

* Yêu cầu hình thức:

Viết đoạn văn lập luận tổng - phân – hợp khoảng 12 câu, có sử dụng một câu bị động và một phép liên kết cấu. Không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

* Yêu cầu nội dung: Đoạn văn cần đảm bảo các nội dung sau:

1. Giới thiệu chung:

+ Giới thiệu tác giả Thanh Hải, tác phẩm mùa xuân nho nhỏ.

+ Giới thiệu nội dung nghị luận: vẻ đẹp mùa xuân đất nước và cảm xúc tác giả trong khổ thơ thứ

2. Cảm nhận về vẻ đẹp mùa xuân đất nước và cảm xúc tác giả

- Nhà thơ khám phá, ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân đất nước:

“Mùa xuân người cầm súng

Lộc giắt đầy trên lưng

Mùa xuân người ra đồng

Lộc trải dài nương mạ

Tất cả như hối hả

Tất cả như xôn xao”

+ Hệ thống điệp từ “mùa xuân”, “lộc”: gợi quang cảnh mùa xuân tươi đẹp, tràn đầy sức sống của chồi non lộc biếc; gợi ra những thành quả trong công cuộc xây dựng đất nước.

+ Hình ảnh “người cầm súng” “người ra đồng”: được liệt kê để vẽ lên hình ảnh đất nước tưng bừng, nhộn nhịp với hàng vạn con người đang góp sức mình cho mùa xuân của dân tộc.

+ Hình ảnh “người cầm súng”: phản ánh hiện thực gian khổ của chiến tranh. Hình ảnh lộc trên lưng vừa là hình ảnh cành lá ngụy trang vừa là mùa xuân mà họ mang lại cho đất nước.

+ Hình ảnh “người ra đồng”: không khí lao động ở hậu phương. “Lộc trải dài nương mạ”: mang đến những cánh đồng xanh tươi, những vụ mùa no ấm, mang lại sự sống.

+ Điệp từ “tất cả” + lặp cấu trúc ngữ pháp + các từ láy “hối hả” “xôn xao” diễn tả nhịp sống sôi động, tưng bừng, tràn đầy niềm vui, hạnh phúc.al

- Cảm xúc của nhà thơ:Giọng thơ vừa tha thiết, sôi nổi, vừa trang trọng đã gói trọn niềm yêu mến, tự hào, tin tưởng của nhà thơ về đất nước.

3. Tổng kết: Khái quát, tổng kết vấn đề.

II. PHẦN II:

Câu 1: Cách giải:

- Học sinh có thể chỉ 1 trong 2 phép liên kết sau:

+ Phép nối: Nhưng.

+ Phép lặp: hạnh phúc, gương, soi.

- Trong cụm từ “tấm gương lương tâm” người viết sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ.

Câu 2:

Cách giải: Điều khiến con người cảm thấy hạnh phúc là:

- Có một gương mặt đẹp soi vào gương.

- Có một tâm hồn đẹp để mỗi khi soi vào tấm gương lương tâm sâu thẳm mà lòng không hổ thẹn.

Câu 3: Cách giải:

* Yêu cầu hình thức: Viết đúng một đoạn văn/bài văn khoảng 2/3 trang giấy thi. Không mắc các lỗi chính tả, dùng từ đặt câu.

* Yêu cầu về nội dung:

- Xác định đúng yêu cầu nghị luận: Sự cần thiết của việc nuôi dưỡng vẻ đẹp tâm hồn.

- Giải thích: Vẻ đẹp tâm hồn là những giá trị ẩn sâu trong mỗi con người, là nét đẹp của phẩm chất con người.

- Vì sao cần phải nuôi dưỡng vẻ đẹp tâm hồn:

+ Nuôi dưỡng vẻ đẹp tâm hồn sẽ giúp con người biết lắng nghe, quan sát, không ngừng học hỏi. Từ đó tích lũy thêm nhiều kiến thức.

+ Trong quá trình vun đắp tâm hồn con người sẽ ngày càng trưởng thành, nhẫn nại, kiên trì.

+ Vun đắp vẻ đẹp tâm hồn giúp con người cảm nhận được những giá trị tích cực của cuộc sống, tạo thêm nhiều mối quan hệ tốt đẹp. Từ đó, cuộc sống con người trở nên có ý nghĩa hơn.

+ Khi có một tâm hồn đẹp đồng nghĩa với việc con người có lối sống đẹp từ đó góp phần tạo nên xã hội tích cực.

- Bài học mở rộng:

+ Phê phán những người chỉ đề cao vẻ đẹp hình thức mà không trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, những người sống ích kỉ, giả tạo, vô cảm.

+ Con người cần học cách nuôi dưỡng, vun đắp cho tâm hồn mình.

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn văn Hà Nội 2022

Phần I (6,5 điểm)

Trong những ngày tháng cuối đời, nhà thơ Thanh Hải vẫn thiết tha đón nhận vẻ đẹp của cuộc sống:

“Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng.”

(Trích Mùa xuân nho nhỏ, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021)

1. Mùa xuân nho nhỏ được sáng tác theo thể thơ nào? Ghi lại mạch cảm xúc của bài thơ.

2. Nêu giá trị gợi hình, gợi cảm của hình ảnh “giọt long lanh rơi” trong hai dòng thơ trên.

3. Kể tên một văn bản khác trong chương trình Ngữ văn cấp Trung học cơ sở cũng việt về mùa xuân, ghi rõ tên tác giả.

4. Từ những ấn tượng về mùa xuân thiên nhiên, nhà thơ bộc lộ tiếng lòng náo nức:

“Mùa xuân người cầm súng

Lộc giặt đầy trên lưng

Mùa xuân người ra đồng

Lộc trải dài nương mại

Tất cả như hối hả

Tất cả như xôn xao...”

Em hãy viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp làm rõ vẻ đẹp mùa xuân đất nước và cảm xúc của tác giả ở khổ thơ trên, trong đó có sử dụng câu bị động và phép thế để liên kết (gạch dưới, chú thích rõ một câu bị động và từ ngữ dùng làm phép thế).

Phần II (3,5 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“Có một gương mặt đẹp soi vào gương quả là hạnh phúc. Nhưng hạnh phúc càng trọn vẹn hơn nếu có một tâm hồn đẹp để mỗi khi soi vào tấm gương lương tâm sâu thẳm mà lòng không hổ thẹn."

(Theo Băng Sơn, Tấm gương, Ngữ văn 7, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021) 

1. Gọi tên và chỉ rõ một phép liên kết ở đoạn trích trên. Trong cụm từ “tấm gương lương tâm, người viết sử dụng biện pháp tu từ nào?

2. Theo tác giả, những điều gì giúp con người cảm thấy hạnh phúc?

3. Từ đoạn trích trên, kết hợp với những hiểu biết xã hội, em hãy trình bày suy nghĩ của mình (khoảng 2/3 trang giấy thi) về vấn đề: Sự cần thiết của việc nuôi dưỡng vẻ đẹp tâm hồn.

Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn chính thức của SGD Hà Nội

Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn chính thức của SGD Hà Nội

Đề thi vào 10 môn Văn Hà Nội 2021

Phần 1(6,0 điểm)

Đồng chí là một trong những tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ Chính Hữu và thơ ca kháng chiến chống Pháp. Mở đầu bài thơ, tác giả viết:

Quê hương anh nước mặn, đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.

Súng bên súng, đầu sát bên đầu

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ

Đồng chí!

(Ngữ Văn 9 tập 1, NXB Giáo Dục Việt Nam 2020)

1. Ghi lại năm sáng tác bài thơ Đồng Chí. Tác phẩm này được in trong tập thơ nào của Chính Hữu?

2. Viết đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp làm rõ cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng trong đoạn thơ trên. Đoạn văn có sử dụng phép lặp để liên kết và sâu ghép. (Gạch dưới, chú thích rõ từ ngữ dùng làm phép lặp và câu ghép).

3. Đoạn cuối bài thơ có một hình anh giản dị mà giàu sức gợi:

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Hình ảnh thơ đó giúp em hiểu gì về vẻ đẹp của những anh Bộ đội cụ Hồ.

Phần II (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Người ta kể rằng có một máy phát điện cỡ lớn của công ti Pho bị hỏng. Một hội đồng gồm nhiều kĩ sư họp 3 tháng liền tìm không ra nguyên nhân. Người ta phải mời đến chuyên gia Xten-met-xơ. Ông xem xét và làm cho máy hoạt động trở lại. Công ti phải trả cho ông 10. 000 đôla. Nhiều người cho Xten-met-xơ là tham, bắt bí để lấy tiền. Nhưng trong giấy biên nhận, Xten-met-xơ ghi: “Tiền vạch một đường thẳng là 1 đôla. Tiền tìm ra chỗ để vạch đúng đường ấy giá 9 999 đô la". Rõ ràng người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc mà nhiều người khác không làm nổi.”

(Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013)

1. Theo em, vì sao Xten-mét-xơ cho rằng "vạch một đường thẳng" có giá 1 đôla nhưng tìm ra "chỗ để vạch đúng đường ấy lại có giá 9999 đôla”.

2. Dựa vào đoạn trích trên kết hợp với những hiểu biết xã hội, hãy trình bày suy nghĩ của em khoảng 2/3 trang giấy thi) về ý kiến: Phải chăng tri thức làm nên giá trị con người?

Ghi chú:

Điểm phần 1:

1 (4.0 điểm); 2 (4,0 điểm); 3(2,0 điểm)

Điềm phần II:

1(2,5 điểm); 2 (2.5 điểm)

Đáp án đề thi vào lớp 10 năm 2021 môn Văn Tp Hà Nội

Phần I.

1.

“Đồng chí” sáng tác đầu năm 1948. Tác phẩm được in trong tập thơ “Đẩu súng trăng treo”.

2.

a. Yêu cầu về hình thức:

- Đoạn văn (12 câu).

- Đoạn văn theo phép lập luận tổng hợp - phân tích – tổng hợp (tổng - phân – hợp)

- Đoạn văn có sử dụng phép lặp để liên kết cấu và câu ghép (có gạch dưới, chú thích rõ từ ngữ dùng làm phép lặp và một câu ghép)

b. Yêu cầu về nội dung:

Phân tích cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng trong 7 dòng đầu bài thơ “Đồng chí” -Chính Hữu.

Đoạn văn đảm bảo các ý sau:

* Giới thiệu khái quát về tác giả và hoàn cảnh ra đời bài thơ và bảy câu thơ đầu: Chính Hữu là nhà thơ – chiến sĩ, trực tiếp tham gia kháng chiến chống Pháp nên viết rất chân thật, cảm động về những hiện thực và tình cảm người lính; trong đó bảy câu thơ đầu của bài thơ đã nêu lên cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng.

* Phân tích:

- Cơ sở thứ nhất của tình đồng chí là chung hoàn cảnh xuất thân:

+ Hai dòng thơ đầu đối nhau rất chỉnh: “Quê hương” đối với “làng tôi”, “nước mặn đồng chua” đối với “Đất cày lên sỏi đá”.

+ “Nước mặn đồng chua” là vùng đất ven biển nhiễm phèn, “đất cày lên sỏi đá” là vùng đồi núi trung du đất bị đá ong hóa.

-> Cả hai đều là những vùng đất khó canh tác. Hai câu thơ giới thiệu quê hương anh và tôi nhưng lại chỉ nói về đất bởi với người nông dân, đất đai là mối quan tâm hàng đầu, là tài sản lớn nhất.

-> Qua đó, ta thấy được cơ sở đầu tiên của tình đồng chí đó là cùng cảnh ngộ, xuất thân nghèo khó, họ đều là những người nông dân nghèo mặc áo lính – có sự đồng cảm giai cấp.

- Cơ sở thứ hai của tình đồng chí là chung nhiệm vụ, lí tưởng:

+ Vì quê hương, đất nước, tự bốn phương trời xa lạ cùng về đứng trong hàng ngũ cách mạng, cùng chung một chiến hào.

+ Với hình ảnh “súng”, “đầu” vừa thực vừa tượng trưng cho nhiệm vụ, lí tưởng; đồng thời kết hợp với điệp từ “bên” đã khẳng định giờ đây, anh và tôi đã có sự gắn kết trong vẹn về lí trí, lí tưởng và mục đích cao cả. Đó là cùng chiến đấu giành độc lập cho tổ quốc.

- Cơ sở thứ ba của tình đồng chỉ là chung gian khó: Tình đồng chí còn được nảy nở rồi gắn bó bền chặt khi họ cùng chia vui sẽ buồn, động cam cộng khổ.

+ Hình ảnh “đệm rét chung chăn” rất giản dị mà vô cùng gợi cảm, chỉ 1 từ “chung” duy nhất cho ta thấy được nhiều điều: “Chung gian khó, chung khắc nghiệt, chúng thiếu thốn và đặc biệt là chúng hơi ẩm để vượt qua khó khăn, để họ trở thành tri kỉ.

+ Câu thơ đầy ắp kỉ niệm và ấm áp tình đồng chí, đồng đội.

- Chính Hữu thật tài tình khi tình đồng chí được thể hiện ngay trong cách sắp xếp trật tự từ “anh”, “tội”: từ chỗ đứng tách riêng trên hai dòng thơ rồi cùng song hành trong dòng thơ thứ ba, và rồi không còn phân biệt từng cá nhân nữa. Từ chỗ là “đôi người xa lạ”, họ đã “quen nhau”, đứng cùng nhau trong cùng một hàng ngũ, nhận ra nhau là “đội tri kỉ” để rồi vỡ òa trong một thứ cảm xúc mới mẻ, thiêng liêng “đồng chí”.

- Câu thứ thứ bảy “Đồng chí!” là câu đặc biệt, cảm thán, câu thơ tuy chỉ có hai từ nhưng đã trở thành bản lề gắn kết cả bài thơ. Hai tiếng “đồng chí” đứng tách riêng thành một dòng thơ đặc biệt như một kết luận, một phát hiện, một điểm nhấn về một thứ tình cảm mới mẻ, thiêng liêng, vô cùng cao đẹp – tình đồng chí, Đến đây, ta hiểu rằng đồng cảnh, đồng ngũ, đồng nhiệm, đồng cảm sẽ trở thành đồng chí. Đồng chí – chính là sự kết tinh giữa tình bạn và tình người.

-> Cơ sở của tình đồng chí được Chính Hữu lí giải bằng một chữ “đồng”, tạo ra sự càng ngày xích lại gần nhau của hai con người, hai trái tim. Đó là quá trình từ đồng cảnh đến đồng ngũ, đồng cảm đến đồng tình và đỉnh cao là đồng chí. Từ xa lạ, đến quen nhau, để thành tri kỉ. Khi đồng chí gắn với tri kỉ thì đồng chí không còn là khái niệm chính trị khô khan nữa mà chứa chan bao cảm xúc.

* Nhận xét: Như vậy, chỉ với bảy câu thơ – Chính Hữu đã nêu lên cơ sở của tình đồng chí - tình cảm cao quí, thiêng liêng, sức mạnh tinh thần để người lính vượt qua mọi gian khổ để quyết tâm chiến đấu và chiến thắng.

3. 

Hình ảnh cuối bài thơ “Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới” cho thấy vẻ đẹp của anh bộ độ cụ Hồ:

Tư thế chiến đấu hiện ngang, chủ động, mạnh mẽ và hết sức dũng cảm của người lính. Tư thế đó còn cho thấy sự gắn bó keo sơn của người đồng chí, họ tạo ra tư thế thành đồng vách sắt, sẵn sàng “chờ giặc tới”. Qua đó còn cho thấy tinh thần yêu nước, sẵn sàng hi sinh để bảo vệ độc lập, tự do của tổ quốc của người lính.

-> Chỉ với một câu thơ nhưng Chính Hữu đã tạc nên một bức tranh chân dung đẹp đẽ về ý chí kiên cường, sự dũng cảm và tinh thần yêu nước nồng nàn của họ.

Phần II.

Câu 1.

Xten-mét-xơ cho rằng “vạch một đường thẳng” có giá 1 đôla nhưng tìm ra chỗ vạch đúng đường ấy” lại có giá 9999 đôla vì:

- Khẳng định chuyên gia Xten-mét-xơ hết sức ngắn gọn, mỗi từ ngữ đều có dụng ý sâu sắc.

- Giải thích:

-“vạch một đường thẳng” có giá 1 đôla:

+ Vạch một đường thẳng thì vô cùng dễ dàng, ai cũng có thể làm được

 -“tìm ra chỗ vạch đúng đường ấy” lại có giá 9999 đôla:

+ Nhưng phải tìm ra chỗ vạch đúng đường thì mới có giá trị.

+ Người có tri thức sẽ làm được những việc mà nhiều người không làm được.

+ Tri thức giúp con người tạo ra được nhiều loại sức mạnh phi thường.

+ Tri thức nâng cao giá trị con người

Câu 2.

a. Yêu cầu về hình thức:

- Trình bày suy nghĩ trong khoảng 2/3 trang giấy thi.

- Không mắc các lỗi về dùng từ, ngữ pháp, chính tả.

b. Yêu cầu về nội dung: Tri thức làm nên giá trị con người.

Đoạn văn đảm bảo các ý sau:

Giới thiệu, dẫn dắt vào đề.

- Nêu luận đề: Phải chăng tri thức làm nên giá trị con người?

* Giải thích:

- Tri thức: Là những hiểu biết của con người về mọi lĩnh vực trong đời sống được tích lũy qua quá trình học hỏi, rèn luyện, lao động.

- Giá trị con người: Là ý nghĩa của sự tồn tại mỗi con người, là nội lực riêng trong mỗi con người. Đó là yếu tố để mỗi người khẳng định được vị trí trong cuộc đời.

-> Những hiểu biết của con người ở mọi lĩnh vực trong cuộc sống sẽ giúp con người khẳng định được vị trí của mình trong cuộc đời.

* Bàn luận

- Vì sao có thể nói tri thức làm nên giá trị con người:

+ Giá trị con người không phải chỉ được xác định bằng hình thức bên ngoài mà quan trọng hơn là được xem xét từ tính cách, tâm hồn, những ứng xử của chúng ta với người khác và để có được những điều đó thì phải tích lũy bằng sự hiểu biết, tri thức.

+ “Tri thức là sức mạnh. Ai có tri thức thì người đó có được sức mạnh”. (Lê-nin)

- Biểu hiện của tri thức làm nên giá trị con người:

+ Có tri thức, bản thân mỗi người sẽ biết làm thế nào cho hợp lí với mọi tình huống trong cuộc sống, tự nâng cao khả năng giao tiếp, cải thiện các mối quan hệ.

+ Có tri thức, mỗi người sẽ bản lĩnh hơn trước những tính huống không mong muốn xảy ra, từ đó bản lĩnh, tự tin tìm cách giải quyết.

+ Biết tri thức làm nên giá trị sống, phong cách sống, mỗi người sẽ không ngừng tích lũy tri thức dày thêm để tự phát triển và hoàn thiện chính mình.

Muốn có được sức mạnh của tri thức con người cần không ngừng học tập, tích lũy kiến thức và vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.

Trong quá trình làm, học sinh lấy dẫn chứng phù hợp.

- Phản đề - mở rộng:

+ Tri thức tạo nên giá trị con người nhưng có những người nhởn nhơ, bỏ phí thời gian tích lũy tri thức vào những việc vô bổ, để cuộc đời trôi qua hoài phí.

+ Có những người biết tích lũy thêm hiểu biết nhưng lại sử dụng nó vào việc hủy diệt, làm hại đồng loại, trục lợi cho bản thân. Như thế, tri thức chỉ thật sự tạo nên giá trị tốt đẹp khi được vận dụng để làm những điều có ích cho cộng đồng.

- Liên hệ bản thân: Bản thân em đã tích lũy tri thức để không ngừng nâng cao giá trị của chính mình.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
17 36.968
Đáp án đề thi vào 10 môn Văn Hà Nội 2026
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm