Công an phường có được phép dừng xe kiểm tra mới nhất 2024?

Công an phường có được phép dừng xe kiểm tra? Hiện nay nhiều người dân lưu thông trên đường thấy trường hợp công an xã, phường làm nhiệm vụ như lực lượng công an giao thông? Nên không ít người dân thắc mắc công an xã, phường có quyền hạn dừng phương tiện giao thông của người dân để kiểm tra không? Vậy hãy cùng Hoatieu.vn tìm hiểu cụ thể trong bài viết dưới đây.

1. Quy định về Công an phường

Hiện nay, chưa có định nghĩa cụ thề về Công an phường. Tuy nhiên tại Khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh Công an xã 2008 quy định về lực lương công an xã như sau: "Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách, thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân, làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã".

Về cơ bản lực lượng công an phường tại địa phương sẽ có nhiệm vụ và quyền hạn tương đương với công an xã.

2. Công an phường có được phép dừng xe kiểm tra?

Công an phường có được phép dừng xe kiểm tra?
Công an phường có được phép dừng xe kiểm tra?

Theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 33 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông. Theo đó tại thông tư nêu rõ:

Điều 33. Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông và nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát khác

2. Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát khác

c) Trường hợp không có lực lượng Cảnh sát giao thông đi cùng thì Công an xã thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành và báo cáo tình hình, kết quả hoạt động tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm cho lực lượng Cảnh sát giao thông.

Công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến đường xã và đường khác thuộc địa bàn xã quản lý. Khi phát hiện người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe thô sơ có các hành vi vi phạm pháp luật như: Không đội mũ bảo hiểm theo quy định; chở quá số người quy định; chở hàng hóa cồng kềnh, quá kích thước giới hạn quy định; dừng, đỗ xe không đúng quy định; phóng nhanh, lạng lách, đánh võng; không có gương chiếu hậu ở bên trái; sử dụng ô (dù); chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định hoặc phát hiện phương tiện giao thông vi phạm nghiêm trọng về trật tự, an toàn giao thông, an ninh, trật tự xã hội nếu không ngăn chặn kịp thời sẽ gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội, thì được xử lý theo quy định của pháp luật. Trong quá trình giải quyết, xử lý vụ việc của các hành vi vi phạm nêu trên, nếu phát hiện hành vi vi phạm khác thì được xử lý theo thẩm quyền, nếu vượt quá thẩm quyền xử phạt thì lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

Theo quy định trên, có thể thấy là công an phường được phép dừng xe kiểm tra, xử lý vi phạm đối với xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe thô sơ.

Tuy nhiên việc tuần tra, kiểm soát của Công an xã phải được thực hiện theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành. Bên cạnh đó, chỉ được thực hiện tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trong phạm vi các tuyến đường xã và đường khác thuộc địa bàn xã quản lý.

Tóm lại, lực lượng công an phường, xã hoàn toàn được phép dừng xe kiểm tra khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật cụ thể, tuy nhiên chỉ trong phạm vi thôn, xã của mình quản lý và những hành vi mà pháp luật quy định cụ thể. Nghiêm cấm lực lượng công an phường dừng xe, kiểm soát trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ.

3. Công an phường có được kiểm tra giấy tờ xe không?

Theo như phân tích tại Mục 2, công an phường hoàn toàn có quyền kiểm tra giấy tờ xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe thô sơ khi phát hiện có các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi nhất định thuộc địa bàn xã, phường quản lý.

Ngoài ra tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định về việc dừng phương tiện giao thông để kiểm soát như sau:

1. Cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau:

a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

b) Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội; kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành;

c) Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện giao thông để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự; đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống thiên tai, cháy nổ; phòng, chống dịch bệnh; cứu nạn, cứu hộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện giao thông dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp;

d) Có tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố giác của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Như vậy, theo quy định thì lực lượng Công an phường, xã (thực hiện thay nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành) được quyền yêu cầu dừng xe kiểm tra giấy tờ xe trong 4 trường hợp gồm:

- Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

- Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội.

- Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra, có văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện giao thông để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự,....

- Có tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố giác của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

4. Công an phường có được lập biên bản vi phạm giao thông?

Theo Khoản 3 Điều 76 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP), quy định thẩm quyền của trưởng Công an cấp xã như sau:

Điều 76. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và điểm c khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

Về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính được quy định tại Điều 79 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP) cụ thể như sau:

Điều 79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ bao gồm:

a) Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định tại các Điều 75, 76 và 77 của Nghị định này;

b) Công chức, viên chức được giao nhiệm vụ tuần kiểm có quyền lập biên bản đối với các hành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; lấn chiếm, sử dụng trái phép đất của đường bộ và hành lang an toàn giao thông đường bộ;

c) Công an viên có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của địa phương.

Như vậy, theo các quy định trên thì trưởng công an phường, xã mới có thẩm quyền lập biên bản xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính. Ngoài ra, công an viên cũng có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của địa phương.

Trên đây là những tìm hiểu của Hoa Tiêu về vấn đề Công an phường có được phép dừng xe kiểm tra, xử lý vi phạm giao thông?

Ngoài ra, mời các bạn tham khảo thêm những thông tin hữu ích trong mục Hỏi đáp pháp luật liên quan:

Đánh giá bài viết
3 57
0 Bình luận
Sắp xếp theo