Vi phạm nồng độ cồn năm 2024 có bị giữ xe không?

Hiện nay, quy định về lỗi vi phạm nồng độ cồn sẽ bị xử phạt ở mức rất cao, nhưng tình trạng người điều khiển phương tiện lái xe khi trong người chứa nồng độ cồn vẫn rất phổ biến. Vậy, vi phạm lỗi nồng độ cồn có bị lực lượng chức năng giữ xe, mời các bạn cùng tham khảo tại đây.

Trong bài viết này, Hoatieu.vn xin trả lời câu hỏi Vi phạm nồng độ cồn năm 2024 có bị giữ xe không? theo quy định mới nhất tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

Vi phạm nồng độ cồn năm 2024 có bị giữ xe không?

1. Vi phạm nồng độ cồn có bị giữ xe không?

Vi phạm nồng độ cồn là việc một người có nồng độ cồn trong hơi thở, máu nhưng vẫn tham gia giao thông.

Giữ xe (Tạm giữ phương tiện) là một hình thức xử phạt được quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, theo đó hình thức xử phạt này được áp dụng trong các trường hợp sau:

1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây:

a) Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt. Trường hợp tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì áp dụng quy định của khoản 3 Điều 60 của Luật này;

b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;

c) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này.

Trong đó:

  • Khoản 6 quy định: Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: giấy phép lái xe hoặc giấy phép lưu hành phương tiện hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện cho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này.
  • Khoản 10 quy định: Đối với phương tiện giao thông vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có địa chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi, bảo quản phương tiện hoặc khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì có thể được giữ phương tiện vi phạm dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tại Điều 82 Nghị định 100 quy định: Khi điều khiển phương tiện có nồng độ cồn trong hơi thở thì người vi phạm có thể bị giữ xe đến 07 ngày.

=> Như vậy vi phạm nồng độ cồn có thể bị giữ xe. Tuy nhiên nếu các bạn đáp ứng được các điều kiện tại Khoản 10 nói trên thì các bạn có thể được tự giữ phương tiện vi phạm dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu?

Theo quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, thì:

  • Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ.
  • Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

=> Do vậy, thời gian giữ phương tiện khi bị xử phạt lỗi vi phạm nồng độ cồn có thể lên tới 7 ngày hoặc có thể kéo dài hơn trong một số trường hợp đặc biệt nhưng không quá 30 ngày.

3. Bị thổi nồng độ cồn bỏ xe có bị phạt không?

Hiện nay, tại Nghị định 100 không có quy định cụ thể về trường hợp người điều khiển phương tiện bị xử phạt vi phạm nồng độ cồn tự ý bỏ xe.

Tuy nhiên, nếu người vi phạm cố tình bỏ xe hoặc không ký vào biên bản xử phạt của lực lượng chức năng thì có thể hiểu người này đang thực hiện hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ (theo Khoản 9 Điều 11 Nghị định 100, sửa đổi bởi Nghị định 123/2021).

Khi đó, mức xử phạt đối với lỗi này như sau:

  • Đối với cá nhân: phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
  • Đối với tổ chức: phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

=> Như vậy, người bị thổi nồng độ cồn nếu bỏ xe thì có thể bị phạt với mức phạt như trên.

4. Thủ tục lấy xe bị tạm giữ do vi phạm nồng độ cồn

Thủ tục lấy xe bị tạm giữ do vi phạm nồng độ cồn được quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định 138/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu và giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cụ thể như sau:

Người quản lý, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ thực hiện việc trả lại hoặc chuyển phương tiện khi đã có quyết định trả lại phương tiện theo trình tự như sau:

  • Kiểm tra quyết định trả lại phương tiện hoặc quyết định chuyển phương tiện; kiểm tra thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến nhận.

Lưu ý: Người đến nhận lại phương tiện bị tạm giữ phải là người vi phạm hoặc chủ sở hữu phương tiện bị tạm giữ hoặc đại điện tổ chức vi phạm hành chính đã được ghi trong quyết định tạm giữ phương tiện. Nếu chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân vi phạm ủy quyền cho người khác đến nhận tại phương tiện bị tạm giữ thì phải lập văn bản ủy quyền.

  • Yêu cầu người đến nhận lại phương tiện bị tạm giữ đối chiếu với biên bản tạm giữ để kiểm tra về chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, đặc điểm, hiện trạng của phương tiện bị tạm giữ dưới sự chứng kiến của người quản lý. Việc giao, nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải được lập thành biên bản.
  • Trường hợp chuyển phương tiện cho cơ quan điều tra, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hoặc cơ quan giám định thì người quản lý, bảo quản phương tiện bị tạm giữ, tịch thu phải lập biên bản về số lượng, khối lượng, trọng lượng, đặc điểm, chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng của tang vật, phương tiện. Biên bản được lập thành 02 bản có chữ ký của bên giao và bên nhận, mỗi bên giữ 01 bản.
  • Đối với tang vật, phương tiện bị tịch thu đã được xác lập quyền sở hữu toàn dân hoặc đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản thì cơ quan của người đã ra quyết định tịch thu trước đó phối hợp với cơ quan được giao chủ trì xử lý tài sản tổ chức chuyển giao tài sản và hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến tài sản cho cơ quan, tổ chức tiếp nhận.

5. Mức phạt nồng độ cồn 2024

Lỗi vi phạm nồng độ cồn phạt bao nhiêu tiền là thắc mắc của rất nhiều người điều khiển phương tiện. Tùy từng loại phương tiện và mức độ cồn trong hơi thở/máu mà mức phạt lỗi nồng độ cồn sẽ khác nhau, trong đó có mức phạt cao nhất là 40 triệu đồng.

  • Để xem các mức phạt nồng độ cồn cụ thể và các hình thức xử phạt bổ sung đối với lỗi này, mời các bạn đọc Tại đây

Hoặc tham khảo bảng dưới đây: Căn cứ mức phạt nồng độ cồn 2024 theo Nghị định 100

Nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở

Hình thức xử phạt 

Xe máy

Xe ô tô

Xe đạp

Máy kéo, xe máy chuyên dùng

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 2 đến 3 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 6)

Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm đ Khoản 10 Điều 6)

Phạt tiền từ 6 đến 8 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 5)

Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm e Khoản 11 Điều 5)

Phạt tiền từ 80 ngàn đồng đến 100 ngàn đồng. (Điểm q Khoản 1 Điều 8)

Phạt tiền từ 3 đến 5 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm d Khoản 10 Điều 7)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 4 đến 5 triệu đồng. (Điểm c Khoản 7 Điều 6)

Tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm e Khoản 10 Điều 6)

Phạt tiền từ 16 đến 18 triệu đồng. (Điểm c Khoản 8 Điều 5)

Tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm g Khoản 11 Điều 5)

Phạt tiền từ 300 ngàn đồng đến 400 ngàn đồng. (Điểm e Khoản 3 Điều 8 Sửa đổi theo Điểm k Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 6 đến 8 triệu đồng. (Điểm b Khoản 7 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm đ Khoản 10 Điều 7)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. (Điểm e Khoản 8 Điều 6)

Tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm g Khoản 10 Điều 6)

Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng. (Điểm a Khoản 10 Điều 5)

Tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm h Khoản 11 Điều 5)

Phạt tiền từ 400 ngàn đồng đến 600 ngàn đồng. (Điểm c Khoản 4 Điều 8)

Phạt tiền từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng. (Điểm a Khoản 9 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm e Khoản 10 Điều 7

Để biết công thức tính nồng độ cồn trong máu mời bạn đọc tham khảo nội dung Mục 7,8 phía dưới để biết chi tiết.

6. Cách tính đơn vị cồn trong thức uống

Theo hướng dẫn tại khoản 1 Phần I ban hành kèm Quyết định 4946/QĐ-BYT ngày 26/11/2020:

Đơn vị cồn là đơn vị đo lường dùng để quy đổi rượu, bia, đồ uống có độ cồn khác nhau về cùng một lượng cồn nguyên chất. Một đơn vị cồn tương đương với 10 gam cồn nguyên chất trong dung dịch uống.

Công thức tính đơn vị cồn trong rượu bia như sau:

Cồn nguyên chất (gam) = Dung tích(ml) x Nồng độ (%) x 0,79 (hệ số quy đổi)

Và 1 đơn vị cồn = 10 gam cồn nguyên chất

Ví dụ: Một chai rượu có nồng độ cồn là 12% và có dung tích là 360ml thì có đơn vị cồn là:

360(ml) x 12% x 0,79 = 34,128 (gam), tương đương với 3,4 đơn vị cồn

Công thức tính đơn vị cồn để nhằm tính toán nồng độ cồn trong máu và khí thở theo như quy định về mức xử lý hành chính nêu trên.

7. Cách tính nồng độ cồn trong hơi thở

Nồng độ cồn trong khí thở được tính theo công thức: B= C:210

Trong đó:

  • B: là nồng độ cồn trong khí thở.
  • C: là nồng độ cồn trong máu và C được tính theo công thức: C = 1,056*A:(10W*R) = (Theo công thức này A là số cồn nguyên chất uống vào (gam), W là cân nặng, R là hằng số hấp thụ rượu theo giới tính (r = 0,7 với nam và r = 0,6 với nữ).

Ví dụ: Một người nam giới khoảng 58kg uống 150ml rượu có nồng độ cồn là 12% thì có 1,4 đơn vị cồn và có nồng độ cồn trong máu là:

C = 1,056x14:(10x58x0,7) = 0,03641 tương đương với 36,41mg/100ml máu.

Khi đó nồng độ cồn trong khí thở sẽ được tính là: B = 36,41:210 = 0,173mg/lít khí thở. Với nồng độ cồn này thì bạn chưa bị cảnh sát giao thông xử phạt nhưng sau khi uống rượu bia thì không nên lái xe về nhà.

Như vậy để tính nồng độ cồn trong khí thở thì cần biết công thức tính đơn vị cồn và công thức tính nồng độ cồn trong máu sau đó quy đổi sang nồng độ cồn trong khí thở. Với những công thức trên đây mong rằng bạn đọc sẽ tự tính toán được việc uống rượu bia có kiểm soát. Nhưng để an toàn hơn thì cần có những người tỉnh táo để đưa bạn về nhà hoặc đặt dịch vụ, không nên lái xe sau khi uống rượu bia.

Trên đây, Hoatieu.vn đã trả lời câu hỏi "Vi phạm nồng độ cồn 2024 có bị giữ xe không?". Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
8 6.753
0 Bình luận
Sắp xếp theo