Không mang giấy tờ xe phạt bao nhiêu năm 2024?

Không mang giấy tờ xe phạt bao nhiêu năm 2024? - Đây là một lỗi vi phạm giao thông rất thường gặp sẽ bị phạt từ 200.000 - 600.000 VNĐ. Mời các bạn hãy cùng Hoatieu.vn tham khảo mức xử phạt lỗi không mang giấy tờ xe máy, xe ô tô từng trường hợp và cách nộp phạt trong bài viết sau đây nhé..

Các mức xử phạt hiện nay đối với trường hợp không mang giấy tờ xe, không có giấy tờ xe,... được quy định cụ thể tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Mời các bạn cùng tham khảo tại đây:

Mức phạt khi không mang giấy tờ xe 2024

1. Mức phạt khi không mang giấy tờ xe 2024

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008, khi tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện phải đem theo:

- Giấy đăng ký xe;

- Bằng lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới;

- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới;

- Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (thường gọi là bảo hiểm xe máy).

Trong trường hợp quên đem theo bất cứ loại giấy tờ nào nêu trên, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt theo đúng quy định pháp luật. Cụ thể mức phạt cho hành vi này hiện nay được quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 21 và Khoản 1 Điều 22 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP như sau:

1.1. Mức phạt không mang giấy tờ xe đối với ô tô 2024

Lỗi không mang giấy tờ xe ô tô sẽ chịu mức xử phạt từ ít nhất 200.000 đồng trở lên. Cụ thể như sau:

Mức phạt tiềnTrường hợp
Từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).
Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồngNgười điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

1.2. Mức phạt không mang giấy tờ xe đối với xe máy 2024

Những trường hợp bị phạt lỗi không mang giấy tờ xe máy sẽ nhẹ hơn so với mức phạt đối với xe ô tô, cụ thể:

Loại xeMức phạt tiềnTrường hợp
Xe mô tô, xe gắn máyTừ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

- Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

- Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe.

Xe máy chuyên dùngTừ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

- Người điều khiển xe máy chuyên dùng không mang theo bằng (hoặc chứng chỉ) điều khiển, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

- Người điều khiển xe máy chuyên dùng không mang theo Giấy đăng ký xe;

- Người điều khiển xe máy chuyên dùng không mang theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định).

2. Không giấy tờ xe, phạt bao nhiêu năm 2024

Khác với hành vi quên mang giấy tờ, mức xử phạt không có giấy tờ xe sẽ cao hơn rất nhiều. Bởi những trường hợp không có đầy đủ giấy tờ xe nhưng vẫn lưu thông trên đường tiềm ẩn rất nhiều nguy hiểm. Các mức phạt cụ thể cũng được quy định cụ thể tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP như sau:

2.1. Mức phạt không có giấy tờ xe đối với xe ô tô 2024

Mức phạtTrường hợp
Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng 

Hành vi người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng 

Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

Xử phạt bổ sung

Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm b khoản 6 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP trong trường hợp không có Giấy đăng ký xe hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện.

2.2. Mức phạt không có giấy tờ xe đối với xe máy 2024

Mức phạtTrường hợp
Từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

- Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực

Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng 

- Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng.

- Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Xử phạt bổ sung

Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP trong trường hợp không có Giấy đăng ký xe hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện.

3. Không mang giấy tờ xe có bị giữ xe không?

Trước đây, trường hợp không mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông thì CSGT hoàn toàn có quyền bắt giữ xe. Bởi việc xử phạt vi phạm khi kiểm tra người điều khiển phương tiện không có giấy tờ xe chính là thủ tục xử phạt hành chính (Căn cứ tại Khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi điểm b Khoản 64 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020)

Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

...

Tuy nhiên, việc bắt giữ xe đã có sự thay đổi kể từ khi Thông tư 32/2023/TT-BCA được ban hành quy định về quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông (chính thức có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2023).

Theo đó, tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư 32/2023/TT-BCA nêu rõ: CSGT có quyền kiểm soát các giấy tờ có liên quan đến người và phương tiện.

Nếu như trước đây thực hiện kiểm soát đối với giấy tờ là bản giấy thì từ 15/8/2023, khi các cơ sở dữ liệu đã kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử, xác định được các thông tin về tình trạng của giấy tờ liên quan đến người và phương tiện thì việc kiểm soát thông qua kiểm tra, đối chiếu thông tin của các giấy tờ đó trong tài khoản định danh điện tử cũng có giá trị như kiểm tra trực tiếp giấy tờ (theo điểm a Khoản 2 Điều 12 Thông tư 32/2023/TT-BCA).

Nội dung này cũng được tiếp tục khẳng định tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư 32/2023/TT-BCA. Theo đó, sau khi thông báo cho người điều khiển phương tiện biết lý do dừng xe kiểm soát thì CSGT đề nghị lái xe xuất trình các giấy tờ có liên quan hoặc thông tin của các giấy tờ có liên quan trong tài khoản định danh điện tử để kiểm soát.

Do đó, nếu các giấy tờ xe đã được tích hợp đầy đủ trên tài khoản định danh điện tử VNeID thì lái xe không cần mang theo giấy tờ xe bản giấy. Khi CSGT dừng xe kiểm tra giấy tờ, người điều khiển phương tiện chỉ việc mở tài khoản VNeID, cung cấp thông tin của các giấy tờ xe trên đó cho CSGT kiểm tra mà không lo bị xử phạt hành chính.

Ngược lại, nếu chưa đăng ký tài khoản VNeID hoặc đã đăng ký tài khoản VNeID nhưng chưa tích hợp giấy tờ xe trên đó thì lái xe vẫn phải mang theo giấy tờ liên quan đến người và phương tiện (bản giấy).

=> Như vậy, khi lực lượng CSGT kiểm tra nếu người điều khiển phương tiện không mang giấy tờ xe hay không chứng minh được giấy tờ xe tích hợp trên VNeID (do chưa đăng ký tài khoản, đã đăng ký tài khoản nhưng chưa tích hợp giấy tờ xe hay sử dụng tài khoản định danh điện tử giả mạo) thì có khả năng sẽ bị tịch thu, bắt giữ xe.

4. Cách nộp phạt vi phạm không mang giấy tờ xe online mới nhất

Để việc nộp phạt khi bị xử phạt hành vi không mang giấy tờ xe trở nên dễ dàng, thuận tiện nhanh chóng hơn, hoatieu xin hướng dẫn các bạn cách nộp phạt vi phạm giao thông theo hình thức trực tuyến - online tại bài viết sau. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm được các bước cụ thể:

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
6 339
0 Bình luận
Sắp xếp theo