Đề thi giữa học kì 1 Ngữ Văn 8 Kết nối tri thức

Tải về
Lớp: Lớp 8
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề thi giữa học kì 1 Văn 8 Kết nối được Hoatieu chia sẻ trong bài viết sau đây là mẫu đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 mới nhất vừa được các thầy cô giáo thiết kế phục vụ cho năm học mới. Mẫu đề kiểm tra giữa học kì 1 Ngữ văn 8 có đầy đủ ma trận đề thi, bản đặc tả và gợi ý đáp án chi tiết sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích chho thầy cô và các em học sinh.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 7 mẫu đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8 thiết kế bám sát mạch kiến thức chương trình SGK Ngữ văn lớp 8. Trong đó 5 đề có đầy đủ ma trận, bản đặc tả và đáp án, 2 đề chỉ có đáp án, không có ma trận.

Lưu ý: Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo giúp quý thầy cô có thêm tài liệu cho quá  trình biên soạn đề thi.

Đề thi giữa học kì 1 Ngữ văn 8 KNTT 

Mẫu số 1

MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT HỌC KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8

Thời gian làm bài: 90 phút

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

Đọc hiểu

Văn bản nghị luận

0

2

0

2

0

1

0

0

40

2

Viết

 

Viết được một bài văn phân tích về một bài thơ thất ngôn bát cú đường luật

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

60

Tổng

0

30

0

30

0

30

0

10

100

Tỉ lệ %

30

30

30

10

Tỉ lệ chung

60%

40%

(*) một mức độ nhận thức trong phần viết

ĐỀ A.

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

Đặng Thuỳ Trâm từng viết: “Đời phải trải qua giông tố, nhưng chớ cúi đầu trước giông tố”. Bất cứ ai trong chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với khó khăn, thách thức, trở ngại và thất bại. Bởi không có con đường nào là bằng phẳng, dễ đi, nếu muốn thành công thì trước hết phải học cách chấp nhận, đối mặt, vượt qua thất bại của chính mình. Có thể nói, thất bại đáng sợ nhất của cuộc đời chính là không chiến thắng bản thân, không nỗ lực theo đuổi mục tiêu, lí tưởng mà mình đã chọn.

Quả thực là như vậy, việc kiên trì nỗ lực để cố gắng theo đuổi mục tiêu, lí tưởng là rất quan trọng. Cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công. Thất bại là điều khó tránh nhưng đó chính là người thầy đầu tiên của chúng ta trên đường đời. Đôi lúc, ta tự trách vì những quyết định sai lầm của mình. Nhưng đó là lúc ta nhận thức và rút ra bài học, biến thất bại thành đòn bẩy để hướng đến thành công, không suy sụp hay bỏ cuộc.

(Theo Trần Thị Cẩm Quyên, in trong Văn học và tuổi trẻ, số 11 - 2021)

Và trả lời các câu hỏi:

Câu 1. (0,75 điểm) Theo Đặng Thùy Trâm, điều gì là thất bại đáng sợ nhất cuộc đời?

Câu 2. (0,75 điểm) Chỉ ra ít nhất 3 từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn trích trên?

Câu 3. (0,75 điểm) Em hiểu như thế nào về câu nói của Đặng Thuỳ Trâm:“Đời phải trải qua giông tố, nhưng chớ cúi đầu trước giông tố”?

Câu 4. (0,75 điểm) Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu văn: “Cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công”.

Câu 5. (1,0 điểm) Em có đồng tình với quan điểm: Thất bại là điều khó tránh nhưng đó chính là người thầy đầu tiên của chúng ta trên đường đời” không? Vì sao? ( Viết đoạn văn từ 7 – 10 câu)

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Viết bài văn phân tích bài thơ “ Chiều hôm nhớ nhà” của Bà Huyện Thanh Quan.

Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống dồn
Gác mái, ngư ông về viễn phố
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn,
Kẻ chốn Chương Đài, người lữ thứ
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?

* Chú thích:

Bà Huyện Thanh Quan là một trong ba nhà thơ nữ nổi tiếng của nền văn học Trung đại Việt Nam, bà là người học rộng, tài cao. Với lời thơ trang nhã, trữ tình, duyên dáng và là nhà thơ hoài cổ rất điển hình, thơ bà thường viết về thiên nhiên lúc trời chiều, gợi cảm giác vắng lặng, buồn thương. Đối với bà, cái đẹp là dĩ vãng. Hiện tại vắng vẻ hiu quạnh chỉ là cái bóng mờ mờ của dĩ vãng mà thôi. “ Nhớ nước”,“ thương nhà” là hai dòng tình cảm sâu sắc của Bà Huyện Thanh Quan.Tấm lòng của bà luôn luôn hướng về chốn

“ Chương Đài”. Tâm sự thương nhà của bà được diễn tả một cách tài hoa trong bài thơ

“ Chiều hôm nhớ nhà”.

----- HẾT -----

Đáp án xem trong file tải về.

Mẫu số 2

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN NGỮ VĂN - LỚP 8

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị KT

Mức độ nhận thức

Tỉ lệ % tổng điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Đọc hiểu

Truyện lịch sử

3

 

4

1

 

1

 

1

60

2

Viết

Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)

 

1*

 

1*

 

1*

 

1*

40

Tỷ lệ %

 

15

10

20

10+10

 

10+10

 

5+10

100

Tổng

 

25%

40%

20%

15%

Tỷ lệ chung

 

65%

35%

Trường: ................................................

Họ và tên: .............................................

Lớp: ......................................................

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

[...] Trần Quốc Tuấn ra lệnh cho đạo quân bộ lên đường. Khi các cánh quân bắt đầu chuyển, Trần Quốc Tuấn cũng xuống bến thuyền. Ngoài cửa bến, Trần Quốc Tuấn thấy Chiêu Minh vương đứng chờ ông ở đó. Sau lưng Trần Quang Khải là Trương Hán Siêu cùng các thư nhi(1) hai phủ Chiêu Minh, Hưng Đạo. Hai vị tướng tài cầm lấy tay nhau và im lặng ngắm nhau. Nhân Tông bảo Trần Quang Khải:

- Chú Chiêu Minh không chúc bác Hưng Đạo vài lời đi.

Trần Quang Khải tươi cười nói:

-Tâu bệ hạ(2), Quốc công(3) ra quân trận này chắc thắng, thần chỉ xin tặng Quốc công vật mọn này nhân lúc lên đường.

Vật tặng của Trần Quang Khải là tập thơ Lạc Đạo, gồm những bài ông làm những năm gần đây và do chính tay Chiêu Minh vương chép theo bốn kiểu chữ chân, thảo, triện, lệ(3). Ông nói với Hưng Đạo vương:

- Ba quân đã trẩy(4), xin mời Quốc công lên thuyền.

Trần Quốc Tuấn vái Nhân Tông mười hai vái rồi quay sang Trần Quang Khải:

- Hịch(5) đã viết xong. Phiền Thượng tướng quân(6) sai truyền đi các lộ ngay đêm nay.

Hai người nhìn nhau chăm chú và cùng thoáng mỉm cười. Từ đài cao, Dã Tượng đường hoàng giương cao ngọn cờ tiết chế(7) đi xuống bến. Yết Kiêu đã đứng đón sẵn ở đấy. Dã Tượng trao cán cờ tiết chế cho Yết Kiêu. Họ không nói với nhau một lời nào nhưng bốn mắt nhìn nhau đăm đắm như đang truyền cho nhau tình cảm dạt dào. Trần Quốc Tuấn chờ Yết Kiêu cắm lá cờ tiết chế thật thẳng rồi ra lệnh nhổ sào. Thuyền tướng từ từ kéo buồm. Khi con thuyền bắt đầu chuyển, Nhân Tông để hai tay vào đuôi thuyền khẽ đẩy. Thuyền tướng rời bến. Mặt sông la liệt buồm và cờ. Đội trống đánh nhịp xuất quân. Tiếng trống thì thùng thì thùng rạo rực. Quân chèo thuyền cất cao giọng: “Dô hò... này khoan ới hò khoan. Dô hò... này lời hẹn thệ sư Cùng ỳ... nhau ý a...” Tiếng hò náo nức lòng người xiết bao. Trần Quốc Tuấn lên mui thuyền. Sông bao la chan hòa ánh nắng. Thăng Long từ từ xa dần, và trong tâm hồn vị tướng già bỗng đinh ninh(8) lời thề khải hoàn(9) với kinh thành(10) yêu dấu.

(Trích: Trên sông truyền hịch- Hà Ân, NXB Kim Đồng)

Chú thích 1:

(1) Thư nhi: Trong văn cảnh này, “thư nhi” có nghĩa là con cháu, hậu duệ, đề cập đến con cháu của hai phủ Chiêu Minh và Hưng Đạo.

(2) Bệ hạ: Là cách gọi trang trọng và cung kính dành cho vua/ hoàng đế.

(3) Chân, thảo, triện, lệ: đại diện cho bốn kiểu chữ khác nhau trong thư pháp Trung Hoa và Việt Nam

(4) Trẩy: đi, thường dùng để chỉ việc di chuyển của binh lính, gợi lên hình ảnh của đoàn quân xuất quân, ra trận.

(5) Hịch: một thể loại văn viết dùng để kêu gọi, cổ vũ, hoặc khích lệ quân sĩ hoặc dân chúng trong thời chiến

(6) Tướng quân: là danh xưng chỉ các vị lãnh đạo quân sự cao cấp, thường đứng đầu một đội quân, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và xây dựng đất nước, có tài năng quân sự, dũng cảm, khéo léo trong chiến lược.

(7) Ngọn cờ tiết chế: “tiết chế” biểu thị uy quyền tối cao của người chỉ huy quân sự. Ngọn cờ này là biểu tượng cho quyền lực và trách nhiệm của người đứng đầu quân đội, thể hiện khả năng kiểm soát và điều hành toàn bộ lực lượng quân sự dưới quyền.

(8) Đinh ninh: có nghĩa là tin chắc, không chút nghi ngờ về một điều gì đó.

(9) Khải hoàn: sự trở về sau chiến thắng.

(10) Kinh thành: thủ đô hoặc trung tâm chính trị, văn hóa và kinh tế của một quốc gia trong quá khứ.

Lựa chọn đáp án đúng bằng cách khoanh vào chữ cái đầu dòng các phương án trả lời (từ câu 1 đến câu 7):

Câu 1. Xác định thể loại của đoạn trích trên?

A. Truyện lịch sử B. Tiểu thuyết C. Truyện ngắn D. Truyện đồng thoại

Câu 2. Nhân vật chính trong đoạn trích là ai?

A. Trần Quang Khải B. Trần Quốc Tuấn C. Trần Nhân Tông D. Yết Kiêu

Câu 3. Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu “Sông bao la chan hòa ánh nắng”?

A. Liệt kê B. Đảo ngữ C. So sánh D. Phép đối

Câu 4. Tác dụng của biện pháp tu từ trong câu: “Sông bao la chan hòa ánh nắng” là gì?

A. Khẳng định sức mạnh ghê gớm của quân giặc, tạo ra hình ảnh tươi đẹp, ấm áp của cảnh sông dưới ánh nắng.

B. Nhấn mạnh vẻ đẹp không gian lễ xuất quân, thể hiện sự lo lắng vì thế giặc mạnh để làm tăng tính nghệ thuật.

C. Nhấn mạnh vẻ đẹp không gian lễ xuất quân, thể hiện niềm tin mãnh liệt vào chiến thắng, vào tương lai tươi sáng.

D. Thể hiện khao khát đánh thắng giặcvà cảm giác bình yên, thư thái khi nhìn ngắm cảnh sông.

Câu 5. Chi tiết “Khi con thuyền bắt đầu chuyển, Nhân Tông để hai tay vào đuôi thuyền khẽ đẩy” cho ta thấy vua là người như thế nào?

A.  Vua rất anh minh, khiêm tốn và giản dị với mọi người xung quanh, thể hiện lòng kính trọng và sự tử tế trong mọi hành động.

B.Vua rất tin tưởng Trần Quốc Tuấn, cởi mở và gần gũi, không giữ khoảng cách với thần dân hay người giúp việc.

C. Vua là người chủ quan, coi thường quân giặc, muốn Trần Quốc Tuấn nhanh chóng ra trận để đánh thắng giặc Nguyên Mông

D. Vua gần gũi, yêu quý, tin tưởng vào tài năng cầm quân của Trần Quốc Tuấn, chờ đợi chiến thắng trong cuộc chiến chống giặc Nguyên - Mông.

Câu 6. Tác giả bộc lộ thái độ, tình cảm như thế nào đối với câu chuyện và nhân vật được kể?

A. Khâm phục, tự hào, biết ơn

B. Bình tĩnh, vui vẻ, tự hào

C. Lo lắng, sợ hãi, nhút nhác

D. Say sưa, ngất ngây, tự tin

Câu 7. Trong buổi xuất quân, tác giả khắc hoạ một số hình ảnh “mặt sông la liệt buồm và cờ; đội trống đồng đánh nhịp xuất quân, tiếng trống thì thùng thì thùng rạo rực...” thể hiện điều gì?

A. Sự trật tự, nề nếp trong quân đội nhà Trần

B. Tinh thần đoàn kết, nhanh trí của quân đội

C. Sự hùng dũng, mạnh mẽ của đội ngũ chiến binh

D. Sự phấn khởi, hào hùng của buổi xuất quân

Trả lời câu hỏi sau (Từ câu 8 đến câu 10)

Câu 8. Chi tiết “Tiếng hò náo nức lòng người xiết bao. Trần Quốc Tuấn lên mui thuyền. Sông bao la chan hòa ánh nắng. Thăng Long từ từ xa dần, và trong tâm hồn vị tướng già bỗng đinh ninh lời thề khải hoàn với kinh thành yêu dấu.” giúp em hiểu gì về nhân vật Trần Quốc Tuấn?

Câu 9. Theo em, đoạn trích trên nhắc nhở ta điều gì?

Câu 10. Từ văn bản, em hãy nêu suy nghĩ của mình về trách nhiệm của tuổi trẻ với đất nước hôm nay. (Trình bày bằng đoạn văn khoảng 3-5 câu)

II. VIẾT (4,0 điểm)

Viết bài văn phân tích tác phẩm sau:

BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ*

Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,

Trẻ thời(1) đi vắng, chợ thời xa.

Ao sâu nước cả(2), khôn(3) chài cá,

Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.

Cải chửa(4) ra cây, cà mới nụ,

Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.

Đầu trò tiếp khách, trầu không có,

Bác đến chơi đây, ta với ta!

(Nguyễn Khuyến, trong Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập IV, NXB Văn Hóa, Hà Nội, 1963)

Chú thích 2:

* Bài thơ được sáng tác trong thời gian Nguyễn Khuyến cáo quan về ở ẩn tại quê nhà, xã Yên Đổ (nay là xã Trung Lương), Bình Lục, Hà Nam.

(1) thời: thì; (2) cả: lớn; (3) khôn: khó, không; (4) chửa: chưa

Đáp án mời các bạn xem trong file tải về.

Mẫu số 3

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

CẢNH NHÀN

Nguyễn Bỉnh Khiêm (1)

Một mai (2), một cuốc, một cần câu,

Thơ thẩn dầu ai (3) vui thú nào.

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,

Người khôn, người đến chốn lao xao.

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Rượu, đến cội cây (4), ta hãy uống,

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao

(Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập II-

Văn học thế kỉ X- thế kỉ XVII, NXB Văn học, 1976, tr.148)

*Chú thích:

Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491–1585), tự là Hanh Phủ, hiệu là Bạch Vân cư sĩ, quê ở làng Trung Am, xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng. Ông là một trong những danh nhân văn hóa tiêu biểu của Việt Nam thời trung đại. Nét đặc sắc trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm là sự kết hợp hài hòa giữa cảm quan hiện thực và tư tưởng triết lý sống thanh tao, hoà hợp với thiên nhiên. Bài thơ Cảnh nhàn là bài thơ nôm nổi tiếng nằm trong tập thơ Bạch Vân quốc ngữ thi.

Mai:dụng cụ đào đất, xắn đất.

Dầu ai: mặc cho ai. Dù ai có cách vui thú nào cũng mặc, tôi cứ thơ thẩn.

Cội cây: gốc cây.

Tác giả ý dẫn điển Thuần Vu Phần uống rượu say nằm ngủ dưới gốc cây hoè, rồi mơ thấy mình ở nước Hoè An, được công danh phú quý rất mực vinh hiển. Sau bừng mắt tỉnh dậy thì hoá ra đó là một giấc mộng, thấy dưới cành hoè phía Nam chỉ có một tổ kiến mà thôi. Ý thơ: Phú quý chỉ là một giấc chiêm bao.

Thực hiện các yêu cầu/ Trả lời câu hỏi:

Câu 1 (0,5 đ). Xác định thể thơ của văn bản?

Câu 2 (0,5 đ) Những câu thơ nào thể hiện tính chất đối của thơ Đường luật?

Câu 3 (1,0 đ). Bài thơ viết về chủ đề gì?

Câu 4 (1.0 đ). Nêu tác dụng của từ tượng thanh có trong câu thơ:

Người khôn, người đến chốn lao xao.

Câu 5 (1,0 đ). Em hiểu như thế nào về hai câu thơ sau?

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Câu 6 (1,0 đ). Từ bài thơ Cảnh nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm, hãy viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) trình bày suy nghĩ của em về: “ Đối với đời sống tinh thần của con người, thiên nhiên có vai trò như thế nào”?

PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm)

Em hãy viết bài văn phân tích bài thơ Cảnh nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở phần đọc hiểu.

Ma trận, bản đặc tả và đáp án đề thi mời các bạn xem trong file tải về.

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Ngữ văn 8 có đáp án

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm).

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

THU ẨM

(Uống rượu mùa thu )

(Nguyễn Khuyến)

Năm gian nhà cỏ thấp le te,

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.

Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?

Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.

Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy.

Độ dăm ba chén đã say nhè.

(Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 1971)

Câu 1 (0,5 điểm). Bài thơ trên được làm theo thể thơ nào ?

Câu 2 (0,75 điểm). Những hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu làng quê xứ Bắc Việt Nam ?

Câu 3 (1 điểm)..Tìm và chỉ rõ tác dụng của các từ tượng hình trong hai câu thơ thực:

Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

Câu 4 (0,75 điểm).. Dưới ngòi bút của thi nhân, bức tranh thu ở làng quê đồng bằng Bắc Bộ hiện lên như thế nào?

Câu 5 (0,75 điểm). Bài thơ bồi đắp cho chúng ta những tình cảm nào?

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Viết đoạn văn nói lên suy nghĩ của em về việc bảo vệ môi trường.

Câu 2: (4,0 điểm) Viết bài văn phân tích bài thơ Thu ẩm (Uống rượu mùa thu) của nhà thơ Nguyễn Khuyến.

Đáp án

Phần I. Đọc hiểu (4,0 điểm)

Câu

Yêu cầu và cách cho điểm

Điểm

1.

Câu 1 (0,5 điểm). Bài thơ trên được làm theo thể thơ nào ?

- Thể thơ: thất ngôn bát cũ đường luật.

0,5

HD chấm:

* Cách cho điểm:

- Trả lời đúng thể thơ: cho 0,5đ

- Trả lời sai: 0 điểm

2.

Câu 2 (0,75 điểm). Những hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu làng quê xứ Bắc Việt Nam ?

- “Làn ao lóng lánh”,

- “Đóm lập lòe”,

- “Da trời… xanh ngắt”

0,75

HD chấm:

* Cách cho điểm:

+ Tìm được 3-4 chi tiết- cho 0,75đ

+ Tìm được 2 chi tiết- cho 0,5đ

+ Tìm được 1 chi tiết- cho 0,25đ

+ Học sinh chép 4 câu thơ, cho 0,25 đ

 

3.

Câu 3 (1 điểm)..Tìm và chỉ rõ tác dụng của các từ tượng hình trong hai câu thơ thực:

Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

- Từ tượng hình: “phất phơ”, “ lóng lánh”.

- Tác dụng:

+ Làm cho câu thơ trở nên cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.

+ Làm nổi bật những màn sương đêm giăng “phất phơ” như màu khói nhạt bên lưng giậu, là hình ảnh “bóng trăng loe” nhàn nhạt đang “lóng lánh” trên mặt ao phẳng lặng trước sân nhà. Gợi lên cảnh yên bình của làng quê.

+ Cho thấy sự quát sát tinh tế và tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ.

 

 

 

0,25

0,25

0,25

 

 

0,25

HD chấm:

* Cách cho điểm:

HS có thể diễn đạt theo cách khác, hợp lí vẫn cho điểm.

4

Câu 4 (0,75 điểm) Dưới ngòi bút của thi nhân, bức tranh thu ở làng quê đồng bằng Bắc Bộ hiện lên như thế nào?

- Bài thơ làm nổi bật vẻ đẹp huyền ảo, lung linh mang đậm hồn thu đặc trưng của nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ.

- Đồng thời đó còn là nỗi ưu tư về thời thế cố giấu kín in dấu trong cách nhìn cảnh vật.

0,75

HD chấm:

* Cách cho điểm:

Học sinh có thể dùng cách diễn đạt khác, đúng ý, vẫn cho

điểm.

Cách cho điểm: - Học sinh nêu đầy đủ, sâu sắc (0,75 điểm)

- Học sinh nêu được 2 ý cho (0,75 điểm)

- Học sinh nêu 1 ý cho (0,5 điểm)

- Học sinh nêu sai: 0 điểm

5

Câu 5 (0,75 điểm). Bài thơ bồi đắp cho chúng ta những tình cảm nào?

Bài thơ bồi đắp cho chúng ta:

+ Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.

+ Gợi lên trách nhiệm của mỗi người trong tình cảnh đất nước mất chủ quyền.

0,75

HD chấm:

* Cách cho điểm:

Học sinh có thể dùng cách diễn đạt khác, đúng ý, vẫn cho

điểm.

Cách cho điểm: - Học sinh nêu đầy đủ, sâu sắc (0,75 điểm)

- Học sinh nêu được 2 ý cho (0,75 điểm)

- Học sinh nêu 1 ý cho (0,5 điểm)

- Học sinh nêu sai: 0 điểm

Ma trận đề thi giữa kì 1 Văn 8 KNTT

TT

Kĩ năng

Nội dung/

đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

 

Đọc hiểu

 

 

Thơ

Đường

luật (Ngoài SGK)

0

2

0

2

0

1

0

0

40

2

Viết

 

-Viết đoạn văn NLXH

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

20

Phân tích tác phẩm văn học: bài thơ thất ngôn bát cứ Đường luật.

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

Tổng

0

30

0

30

0

30

0

10

100

Tỉ lệ %

30%

30%

30%

10%

Tỉ lệ chung

60 %

40%

Bản đặc tả mời các bạn xem trong file tải về.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Lớp 8 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 3.610
Đề thi giữa học kì 1 Ngữ Văn 8 Kết nối tri thức
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm