Đề cương ôn tập cuối kì 2 Lịch sử Địa lí 8 Kết nối tri thức

Tải về
Lớp: Lớp 8
Môn: Lịch Sử
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề cương ôn tập học kì 2 Lịch sử Địa lí 8 Kết nối tri thức được Hoatieu chia sẻ trong bài viết sau đây bao gồm các nội dung ôn tập Lịch sử Địa lí 8 KNTT học kì 2 theo đúng mạch kiến thức chương trình học giáo dục phổ thông mới 2018. Đề cương ôn tập cuối kì 2 Lịch sử Địa lí 8 có đầy đủ kiến thức cơ bản và các dạng câu hỏi ôn tập sẽ giúp các em củng cố và nâng cao kiến thức để đạt kết quả tốt nhất trong kì thi.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 2 mẫu đề cương Lịch sử Địa lí 8 KNTT cuối học kì 2. Mẫu số 1 cố đáp án các câu hỏi trắc nghiệm, không có đáp án tự luận, cấu trúc mới có câu hỏi đúng sai. Mẫu số 2 chỉ có câu hỏi, không có đáp án.

Đề cương ôn thi HK2 môn Lịch sử Địa lí 8 KNTT - mẫu 1

UBND QUẬN …

TRƯỜNG THCS

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI II

NĂM HỌC:….

MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 9

NỘI DUNG ÔN TẬP

Kiến thức: Kiểm tra lại các đơn vị kiến thức đã học đến hết tuần 27:

*PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

Chủ đề 1. Vùng Tây Nguyên.

Chủ đề 2. Vùng Đông Nam Bộ.

Chủ đề 3. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.

- Các đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

- Các đặc điểm nổi bật về dân cư, xã hội của vùng.

- Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng.

- Vùng kinh tế trọng điểm của bốn vùng kinh tế.

*PHÂN MÔN LỊCH SỬ

Chủ đề 1. Châu Á từ năm 1991 đến nay

Chủ đề 2. Việt Nam từ năm 1991 đến nay

- Các nước Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay.

- Quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay.

- Khái quát công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay.

- Thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay.

CÁC DẠNG BÀI TẬP

1. Trắc nghiệm:

Dạng 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Chọn đáp án đúng nhất

Dạng 2: Câu hỏi trắc nghiệm đúng, sai.

2. Câu hỏi tự luận

C. BÀI TẬP

1. TRẮC NGHIỆM

DẠNG 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN: Chọn đáp án đúng nhất.

* PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (20 câu TNKQ, 2 câu TN đúng, sai)

Câu 1. Một trong những tài nguyên thiên nhiên thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là gì?

A. Tài nguyên dầu khí. B. Tài nguyên khoáng sản.

C. Tài nguyên thủy sản. D. Tài nguyên rừng.

Câu 2. Tỉnh nào ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển mạnh?

A. Trà Vinh. B. Vĩnh Long. C. Đồng Tháp. D. Bạc Liêu.

Câu 3. Đồng bằng Sông Cửu Long, vùng sản xuất cây ăn quả lớn nhất nước ta là do

A. đất mặn, đất phèn chiếm phần lớn diện tích, không thích hợp cho việc trồng lúa.

B. có nguồn lao động đông đảo, nguồn nước tưới dồi dào.

C. có thổ nhưỡng, khí hậu thích hợp.

D. tập trung nhiều nhà máy chế biến nông sản.

Câu 4. Dạng địa hình phổ biến ở Tây Nguyên là:

A. đồng bằng . B. cao nguyên. C. núi. D. Đồi.

Câu 5. Khoáng sản chủ yếu của tây nguyên là:

A. than. B. dầu khí. C. bô xít. D. sắt.

Câu 6. Tỉnh (thành phố) nào của vùng Đông Nam Bộ có số dân đông nhất?

A. Bình Dương. C. Tây Ninh. D. Đồng Nai. D. TP Hồ Chí Minh.

Câu 7. Cà phê được trồng nhiều nhất ở tỉnh nào của Tây Nguyên?

A. Kon Tum. B. Lâm Đồng. C. Đắk Lắk. D. Gia Lai.

Câu 8. Nhiệm vụ quan trọng trong ngành lâm nghiệp đang được các địa phương ở Đông Nam Bộ đầu tư là để

A. tăng sản lượng gỗ khai thác.

B. tìm thị trường cho việc xuất khẩu gỗ.

C. bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn.

D. phát triển công nghiệp sản xuất gỗ giấy.

Câu 9. Ngành kinh tế nào không phải là thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

A. Nông nghiệp trồng trọt.

B. Nuôi trồng thủy sản.

C. Công nghiệp chế biến thực phẩm.

D. Công nghiệp dầu khí.

Câu 10. Sự phát triển của ngành nào ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đóng góp lớn vào nền kinh tế quốc dân?

A. Ngành chế biến gỗ.

B. Ngành du lịch.

C. Ngành sản xuất ô tô.

D. Ngành xuất khẩu nông sản và thủy sản.

Câu 11. Thế mạnh nổi bật về điều kiện tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ là gì?

A. Đất đỏ bazan và khí hậu cận xích đạo.

B. Đất cát và khí hậu khô hạn.

C. Đất đỏ bazan và khí hậu ôn đới.

D. Đất đỏ và khí hậu núi cao.

Câu 12. Đặc điểm dân cư - xã hội nào không đúng với Đông Nam Bộ?

A. Là vùng có dân số đông.

B. Người dân năng động, sáng tạo.

C. Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa

D. Mật độ dân số cao nhất cả nước.

Câu 13. Biện pháp quan trọng hàng đầu trong việc đẩy mạnh thâm canh cây công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là

A. nâng cao chất lượng lao động.

B. tăng cường các cơ sở công nghiệp chế biến.

C. tăng cường công tác thủy lợi.

D. hạn chế xói mòn, rửa trôi trên đất bazan.

Xem thêm trong file tải về.

Đề cương ôn thi HK2 môn Lịch sử Địa lí 8 KNTT -  mẫu 2

A. TRẮC NGHIỆM:

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:

* Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất.

Câu 1. Năm 1804, nhà Nguyễn đổi tên nước thành

A. Việt Nam.

B. Đại Việt.

C. Nam Việt.

D. An Nam.

Câu 2. Dưới thời nhà Nguyễn, kinh đô của Việt Nam được đặt ở đâu?

A. Thăng Long.

B. Gia Định.

C. Phú Xuân.

D. Thanh Hóa.

Câu 3. Hai giai cấp cơ bản trong xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX là

A. nông dân và công nhân.

B. địa chủ và nông dân.

C. tư sản và vô sản.

D. địa chủ và tư sản.

Câu 4. Biển Đông thuộc đại dương nào sau đây?

A. Đại Tây Dương. B. Bắc Băng Dương.

C. Ấn Độ Dương. D. Thái Bình Dương.

Câu 5. Biển Đông có 2 vịnh biển lớn là

A. vịnh Thái Lan và vịnh Cam Ranh.

B. vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.

C. vịnh Vân Phong và vịnh Thái Lan.

D. vịnh Cam Ranh và vịnh Bắc Bộ.

Câu 6. Ở nước ta, loại đất feralit trên đá vôi phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

A. Tây Bắc.

B. Đông Nam Bộ.

C. Tây Nguyên.

D. Đồng bằng sông Hồng.

Câu 7. Trong nông nghiệp, đất feralit được khai thác và sử dụng chủ yếu để trồng loại cây nào sau đây?

A. Cây lương thực.

B. Cây công nghiệp.

C. Cây lúa nước.

D. Cây hàng năm.

Câu 8. Trong nông nghiệp, đất phù sa thích hợp phát triển các loại cây nào sau đây?

A. Cây lúa nước, cây công nghiệp lâu năm.

B. Cây công nghiệp, ăn quả và cây ôn đới.

C. Cây lương thực, hoa màu và cây ăn quả.

D. Cây công nghiệp hàng năm, cây lúa.

Câu 9. Đất phèn có đặc điểm nào sau đây?

A. Giàu dinh dưỡng, nghèo mùn.

B. Đất bị chua, nghèo dinh dưỡng.

C. Nhiều cát biển, phù sa tơi xốp.

D. Có màu nâu, tơi xốp và ít chưa.

Câu 10. Loại cây nào sau đây ít được trồng ở khu vực có đất phù sa?

A. Cây lâu năm.

B. Cây hàng năm.

C. Cây rau đậu.

D. Cây hoa màu.

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

* Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai:

Câu 11. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về cuộc tấn công của liên quân Pháp – Tây Ban Nha vào Đà Nẵng năm 1858:

a) Ngày 1/9/1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha mở cuộc tấn công vào Đà Nẵng.

b) Nguyễn Tri Phương lãnh đạo quân dân Đà Nẵng, bước đầu làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c) Triều đình Huế nhanh chóng gửi quân tiếp viện giúp quân dân Đà Nẵng đẩy lùi hoàn toàn quân Pháp.

d) Cuộc kháng cự của quân dân Đà Nẵng đã kéo dài đến tận năm 1868.

..................

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trong nhóm Lớp 8 thuộc chuyên mục Học tập của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 310
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Lịch sử Địa lí 8 Kết nối tri thức
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm