Đề cương ôn tập giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức

Tải về
Lớp: Lớp 8
Môn: Ngữ Văn
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề cương ôn tập Ngữ văn 8 giữa kì 1 Kết nối tri thức được Hoatieu chia sẻ trong bài viết sau đây là tài liệu ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn 8 sách KNTT với đầy đủ các nội dung kiến thức lý thuyết trọng tâm môn Ngữ văn 8 giữa học kì 1 kèm theo một số đề đọc hiểu vận dụng giúp các em củng cố kiến thức môn Ngữ văn thật tốt trước khi đi thi. Sau đây là nội dung chi tiết đề cương ôn thi giữa học kì 1 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức, mời các em cùng tham khảo.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 3 mẫu đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Ngữ văn 8.

Lưu ý: Đề cương không có đáp án kèm theo.

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 8

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Ngữ văn 8

Năm học: 2026 - 2027

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Phần Đọc văn bản:

Truyện lịch sử

Thể loại

Kiến thức cơ bản

Lưu ý khi đọc hiểu

Khái niệm

* Khái niệm: Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện nhân vật ở một thời kỳ, một giai đoạn lịch sử cụ thể. Tình hình chính trị của quốc gia dân tộc; khung cảnh sinh hoạt của con người;... là các yếu tố cơ bản tạo nên bối cảnh lịch sử của câu chuyện. Nhờ khả năng tưởng tượng, hư cấu và cách miêu tả của nhà văn, bối cảnh của một thời đại trong quá khứ trở nên sống động như đang diễn ra.

* Đặc điểm:

- Cốt truyện lịch sử thường được xây dựng dựa trên cơ sở các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái tạo hư cấu sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật của mình nhằm thể hiện một chủ đề tư tưởng nào đó.

- Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như cuộc đời thực. Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu tả trong truyện là dụng ý nghệ thuật của riêng nhà văn.

- Ngôn ngữ của nhân vật phải phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện vị thế xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng

* Chủ đề: vấn đề trung tâm mang ý nghĩa cốt lõi hay thông điệp chính của tác phẩm.

Khi đọc truyện lịch sử, các em cần chú ý:

- Truyện viết về sự kiện gì? Cốt truyện, bối cảnh, nhân vật chính trong truyện liên quan như thế nào với lịch sử của dân tộc?

- Chủ đề, tư tưởng, thông điệp nội dung mà văn bản truyện muốn thể hiện.

- Một số đặc điểm hình thức nổi bật của truyện (sự kiện, nhân vật, ngôn ngữ mang không khí và dấu ấn lịch sử)

- Những tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản truyện.

- Hiểu được thông điệp của tác phẩm và rút ra được bài học cho bản thân

Thơ Đường luật

* Khái niệm: Thơ Đường luật là thuật ngữ chỉ chung các thể thơ được viết theo quy tắc chặt chẽ (luật) ra đời từ thời nhà Đường (Trung Quốc), gồm hai thể chính là thất ngôn bát cú Đường luật và thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

* Đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật:

- Bố cục: gồm 4 phần (đề - thực - luận - kết), hoặc 2 phần (4 câu đầu - 4 câu cuối hoặc 6 câu đầu - 2 câu cuối)

- Luật bằng trắc và niêm:

+ Nếu chữ thứ 2 của câu thơ thứ nhất là thanh bằng thì bải thơ thuộc luật bằng, là thanh trắc thì bài thơ thuộc luật trắc.

+ Trong mồi câu, các thanh bằng, trắc đan xen nhau đảm bảo sự hài hoà. cân bằng, luật quy định ở chữ thứ 2, 4, 6, trong mỗi cặp câu (còn gọi là liên), các thanh bằng, trắc phải ngược nhau.

+ Về niêm, hai cặp câu liền nhau được “dính” theo nguyên tắc: Chữ thứ 2 của câu 2 và câu 3, câu 4 và câu 5, câu 6 và câu 7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.

- Vần và nhịp:

+ Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo một vần là vần bằng ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8; riêng vần của câu thứ nhất có thể linh hoạt.

+ Câu thơ trong bài thất ngôn bát cú thường ngắt theo nhịp 4/3.

- Đối: Bài thơ thất ngôn bát cú chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu thực và hai câu luận.

* Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật:

- Mỗi bài có 4 câu, mỗi câu có 5 chữ hoặc 7 chữ

- Bố cục: thường gồm 4 phần: khởi - thừa - chuyển - hợp

- Luật thơ: tuân theo các quy định như ở bài thất ngôn bát cú nhưng không bắt buộc phải đối.

Khi đọc bài thơ Đường luật, các em cần chú ý:

- Nhận biết bài thơ được viết bằng chữ Hán, chữ Nôm hay chữ Quốc ngữ? Viết theo thể thơ nào?

- Chủ đề, bố cục và mối quan hệ giữa các câu thơ trong bài?

- Tìm hiểu không gian, thời gian và biện pháp nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử dụng.

- Bài thơ viết về ai và về điều gì? Ai là người đang bày tỏ cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ trong bài thơ?

- Bài thơ có những từ ngữ và biện pháp nghệ thuật nào đặc sắc? Tác dụng của chúng là gì?

- Những tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.

- Hiểu được thông điệp của tác phẩm và rút ra được bài học cho bản thân.

 

 

Phần Thực hành tiếng Việt:

Đơn vị

kiến thức

Khái niệm cần nắm vững

Dạng bài tập

thực hành

Biệt ngữ

xã hội

Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ có đặc điểm riêng (có thể về ngữ âm, có thể về ngữ nghĩa), hình thành trên những quy ước riêng của một nhóm người nào đó, do vậy, chỉ sử dụng trong phạm vi hẹp.

Chỉ ra biệt ngữ xã hội và nêu tác dụng.

Từ ngữ địa phương

- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định

- Việc sử dụng từ ngữ địa phương phải phù hợp với tình huống giao tiếp. Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương. Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng từ ngữ địa phương để tô đậm màu sắc địa phương của nhân vật hoặc thời kì lịch sử nhất định

Chỉ ra từ ngữ địa phương và nêu tác dụng.

Từ tượng hình và từ tượng thanh

Từ tượng hình là từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên hoặc con người.

Chỉ ra từ tượng hình, từ tượng thanh và phân tích tác dụng.

Biện pháp

tu từ

- Biên pháp tu từ so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, liệt kê,…

- Biện pháp tu từ đảo ngữ là biện pháp tu từ được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí thông thường của các từ ngữ trong câu nhằm nhấn mạnh đặc điểm (màu sắc, đường nét,…), hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng, gợi ấn tượng rõ hơn hoặc bộc lộ cảm xúc của người viết (người nói).

Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng.

* Yêu cầu:

- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương; hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.

- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình, từ tượng thanh.

Phần Viết:

Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hoá)

Mở bài

+ Giới thiệu khái quát về chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa.

+ Bày tỏ cảm xúc của em khi được trực tiếp tham gia chuyến đi.

Thân bài

+ Kể lại cụ thể diễn biến của chuyến tham quan (trên đường đi, lúc đến điểm tham quan, trình tự các điểm đến thăm, những hoạt động chính trong chuyến đi,…).

+ Thuyết minh, miêu tả và nêu ấn tượng của em về những nét nổi bật của di tích lịch sử, văn hóa (thiên nhiên, con người, công trình kiến thúc,…).

Kết bài

Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa.

Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật):

Mở bài

Giới thiệu khái quát, ngắn gọn về tác giả và bài thơ (nhan đề, đề tài, thể thơ,…); nêu ý kiến chung về bài thơ.

Thân bài

+ Ý 1: Phân tích đặc điểm nội dung:

• Phân tích hình tượng thơ (hình tượng thiên nhiên, hình tượng con người)

• Phân tích cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ.

• Khát quát chủ đề của bài thơ.

+ Ý 2: Phân tích một số nét đặc sắc về nghệ thuật:

• Cách sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật (theo mô hình chuẩn mực hay có sự cách tân)

• Phân tích những nét đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh, tả tình

• Phân tích nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ, cấu trúc, câu thơ, biện pháp tu từ,…).

Kết bài

Khẳng định vị trí và ý nghĩa của bài thơ.

.............

Xem thêm trong file tải về.

Đề cương ôn tập Ngữ văn 8 Kết nối tri thức giữa học kì 1 -  mẫu 1

I. Nội dung ôn thi giữa kì 1 môn Ngữ văn 8

1.Văn bản:

- Nhận biết được một số yêu cầu của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.

- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.

- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối

- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản.

Truyện lịch sử

Các yếu tố

Đặc điểm truyện lịch sử

1. Khái niệm

Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện nhân vật ở một thời kỳ, một giai đoạn lịch sử cụ thể. Tình hình chính trị của quốc gia dân tộc; khung cảnh sinh hoạt của con người...Là các yếu tố cơ bản tạo nên bối cảnh lịch sử của câu chuyện. Nhờ khả năng tưởng tượng, hư cấu và cách miêu tả của nhà văn, bối cảnh của một thời đại trong quá khứ trở nên sống động như đang diễn ra.

2. Cốt truyện

Cốt truyện lịch sử thường được xây dựng dựa trên cơ sở các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái tạo hư cấu sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật của mình nhằm thể hiện một chủ đề tư tưởng nào đó

3. Nhân vật

Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như cuộc đời thực. Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu tả trong truyện là dụng ý nghệ thuật của riêng nhà văn.

4. Ngôn ngữ

Ngôn ngữ của nhân vật phải phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện vị thế xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng

5. Nội dung

- Tái hiện lại không khí hào hùng trong công cuộc chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.

- Thể hiện lòng yêu nước nồng nàn, lòng căm thù giặc sâu sắc.

Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

Nội dung

Kiến thức

1. Khái niệm

Thơ Đường luật là thuật ngữ chỉ chung các thể thơ được viết theo quy tắc chặt chẽ (luật) ra đời từ thời nhà Đường Trung Quốc (618 - 907), gồm hai thể chính là thất ngôn bát cú Đường luật và thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, trong đó thất ngôn bát cú (mỗi câu thơ có 7 tiếng, mỗi bài thơ có 8 câu) được xác định là dạng cơ bản nhất. Bài thơ Đường luật có quy định nghiêm ngặt về hoà thanh (phổi hợp, điều hoà thanh điệu), về niêm, đối, vần và nhịp. Ngôn ngữ thơ Đường luật rất cô đọng, hàm súc, bút pháp tả cảnh thiên về gợi và ngụ tình, ý thơ thường gắn với mối liên hệ giữa tình và cảnh, tĩnh và động, thời gian và không gian, quá khứ và hiện tại, hữu hạn và vô hạn...

2. Về bố cục

Bài thơ thất ngôn bát cú gồm bốn cặp câu thơ, tương ứng với bốn phần: đề (triển khai ý ẩn chứa trong nhan đề), thực (nói rõ các khía cạnh chính của đối tượng được bài thơ đề cập), luận (luận giải, mở rộng suy nghĩ về đối tượng), kết (thâu tóm tinh thần của cả bài, có thể kết hợp mở ra những ý tưởng mới). Khi đọc hiểu, cũng có thể vận dụng cách chia bố cục bài thơ thành hai phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối.

3. Về niêm và luật bằng trắc

- Bài thơ phải sắp xếp thanh bằng, thanh trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ. Quy định này được tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất: Nếu chữ này là thanh bằng thì bải thơ thuộc luật bằng, là thanh trắc thì bài tai liệu của nhung tây thơ thuộc luật trắc. Trong mồi câu, các thanh bằng, trắc đan xen nhau đảm bảo sự hài hoà. cân bằng, luật quy định ở chữ thứ 2, 4, 6, trong mối cặp câu (Hèn), các thanh bằng, trắc phải ngược nhau. Về niêm, hai cặp câu liền nhau được “dính” theo nguyên tắc: Chữ thứ 2 của câu 2 và câu 3, câu 4 và câu 5, câu 6 và câu 7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.

4. Về vần và nhịp

- Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo một vần là vần bằng ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 riêng vần của câu thứ nhất có thể linh hoạt. Câu thơ trong bài thất ngôn bát cú thường ngắt theo nhịp 4/3.

- Về đối: Bài thơ thất ngôn bát cú chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu thực và hai câu luận. (Câu 3-4 và 5-6)

..................

Đề cương ôn tập Ngữ văn 8 Kết nối tri thức giữa học kì 1 - mẫu 2

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2025-2026

MÔN: NGỮ VĂN 8

A. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC – KĨ NĂNG

1. Tri thức Ngữ văn:

- Một số khái niệm trong tác phẩm văn học: Truyện lịch sử, chủ đề tác phẩm.

- Các đặc điểm về thì luật của thơ Đường luật.

- Từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội; tử tượng thanh, từ tượng hình.

Biện pháp tu từ: Đảo ngữ.

* Yêu cầu: Học sinh nêu được khái niệm, nhận diện được đặc điểm của từng đơn vị kiến thức trong ngữ liệu cụ thể.

2. Nội dung chủ đề:

- Câu chuyện của lịch sử

- Vẻ đẹp cổ điển

3. Kĩ năng:

a. Đọc hiểu, nhận diện các đơn vị trì thức Ngữ văn.

b. Viết bài văn ( đoạn văn) phân tích một tác phẩm văn học, một đoạn thơ thuộc thể loại thất ngôn bát cú hoặc tử tuyệt Đường luật.

Dàn ý:

* Mỡ bài: Giới thiệu khái quát, ngắn gọn về tác giả và bài thơ, nêu ý kiến chung về bài thơ.

* Thân bài:

- Ý 1: Phân tích đặc điểm nội dung:

+ Phân tích hình tượng thơ (thiên nhiên, con người)

+ Phân tích cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ

+ Khái quát chủ đề của bài thơ

- Ý 2: Phân tích một số nét đặc sắc về nghệ thuật:

+ Cách sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật (theo mô hình chuẩn mực hay có sự cách tân)

+ Những nét đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh, ngụ tình

+ Nghệ thuật trong sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ, cấu trúc câu thơ, BPTT)

* Kết bài: Khẳng định vị trí, ý nghĩa của bài thơ

c. Viết bài văn kể về chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa

Dàn ý:

* Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa.

- Bày tỏ cảm xúc của em khi được trực tiếp tham gia chuyến đi.

* Thân bài:

+ Kể lại cụ thể diễn biến của chuyến tham quan (trên đường đi, lúc đến điểm tham quan, trình tự những điểm đến thăm, những hoạt động chính trong chuyến đi...).

+ Thuyết minh, miêu tả và nêu ấn tượng của em về những nét nổi bật của di tích lịch sử, văn hóa đó (thiên nhiên, con người, công trình kiến trúc,...)

* Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa.

B. BÀI TẬP THAM KHẢO:

ĐỀ SỐ 01:

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm)

Bài 1. Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:

THU ẨM

(Nguyễn Khuyến)

Năm gian nhà có thấp le te,

Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.

Lưng giậu phất phơ màu khỏi nhạt,

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?

Mắt lão không vẩy cũng đỏ hoe.

Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy.

Độ năm ba chén đã say nhè.

Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Xác định đề tài bài thơ.

Câu 2. Bức tranh mùa thu được miêu tả qua hình ảnh nào? Qua những hình ảnh đó, mùa thu hiện lên như thế nào trong cái nhìn của nhà thơ?

Câu 3. Chỉ ra các từ tượng hình trong bài thơ. Các từ ngữ ấy có tác dụng gì trong việc miêu tả bức tranh mùa thu?

Câu 4. Câu cá, uống rượu đều là những thú chơi, thú vui tao nhã mà các nhà nho khi ở ẩn tìm đến để tâm hồn thư thái, quên đi sự đời. Trong bài thơ Thu ẩm, Nguyễn Khuyến có đạt được điều đó hay không? Vì sao?

Câu 5. Từ nỗi niềm của nhà thơ về đất nước, em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu quê hương đất nước mình? Trình bày đoạn văn 7 đến 9 câu.

Phần II: Viết ( 4 điểm)

Viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích bài thơ “Thu ẩm” của tác giả Nguyễn Khuyến.

.................

Xem thêm trong file tải về.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Lớp 8 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 439
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm