Đề thi cuối học kì 2 Khoa học tự nhiên 8 sách mới CV 7991

Tải về
Lớp: Lớp 8

Đề thi học kì 2 Khoa học tự nhiên 8 mới nhất trong bài viết sau đây là mẫu đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Khoa học tự nhiên lớp 8 sách mới bộ sách Cánh Diều, Kết nối tri thức, có ma trận đề thi và đáp án chi tiết sẽ giúp các em củng cố kiến thức ôn thi cuối kì tốt nhất. Sau đây là chi tiết đề kiểm tra cuối học kì 2 KHTN 8 sách mới, mời các bạn cùng tham khảo.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm:

2 đề thi cuối học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức theo CV 7991 có ma trận, đáp án.

1 đề thi cuối học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 8 Cánh Diều theo CV 7991 có ma trận, đáp án.

1 đề cuối kì 2 KHTN 8 Kết nối tri thức có ma trận cấu trúc 4 phần.

4 đề thi KHTN 8 theo cấu trúc 2 phần có đầy đủ đáp án.

1. Đề thi học kì 2 Khoa học tự nhiên 8 CV 7991

Dưới đây là mẫu đề thi cuối học kì 2 KHTN 8 bộ sách KNTT. Để xem thêm mẫu đề của bộ KNTT và Cánh Diều mời các bạn sử dụng file tải về trong bài.

TT

Chủ đề/Chương

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi

Tỷ lệ % điểm

Trắc nghiệm khách quan

Tự luận

Nhiều lựa chọn

Đúng/Sai

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

1

Chủ đề 1: Một số hợp chất thông dụng

Acid (axit)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

2,5%

Base (bazơ)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

2,5%

Thang đo pH

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

2,5%

Oxide (oxit)

 

 

 

2 lệnh hỏi

2 lệnh

hỏi

 

 

 

 

2 lệnh

hỏi

2 lệnh

hỏi

 

10%

Muối

1

 

 

 

 

 

 

1

 

1

1

 

12,5%

2

Chủ đề 2: Tác dụng làm quay của lực

Tác dụng làm quay của lực, mô men lực

2

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

5%

Đòn bảy và ứng dụng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

2,5%

3

Chủ đề 3: Điện

Hiện tượng nhiễm điện

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

2,5%

 

Nguồn điện

 

 

 

2 lệnh

hỏi

2 lệnh

hỏi

 

 

 

 

2 lệnh

hỏi

2 lệnh

hỏi

 

10%

 

Mạch điện đơn giản

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

2,5%

 

Tác dụng của dòng điện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Chủ đề 4: Nhiệt

Năng lượng nhiệt.

1

 

1

 

 

 

 

 

 

1

 

1

5%

Đo năng lượng nhiệt

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

1

10%

5

Chủ đề 5: Sinh học cơ thể người

Hệ nội tiết ở người

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

2,5%

Da và điều hoà thân nhiệt ở người

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

1

1

5%

Sinh sản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Chủ đề 6: Sinh Vật và môi trường

Môi trường và các nhân tố sinh thái

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

2,5%

Hệ sinh thái

 

 

 

2 lệnh hỏi

2 lệnh hỏi

 

 

 

1

2 lệnh hỏi

2 lệnh hỏi

1

20%

Tổng số câu

10

2

4

6 lệnh hỏi

6 lệnh hỏi

 

 

1

2

6 lệnh hỏi

6 lệnh hỏi

20

 

Tổng số điểm

4 điểm

3 điểm

3 điểm

4 điểm

3 điểm

3 điểm

10 điểm

Tỷ lệ %

40%

30%

30%

40%

30%

30%

100%

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (19 câu; 7,0 điểm)

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (16 câu; 4,0điểm)

Câu 1: Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."

A. Đơn chất, hydrogen, OH−

B. Hợp chất, hydroxide, H+

C. Đơn chất, hydroxide, OH−

D. Hợp chất, hydrogen, H+

Câu 2: Khi tan trong nước base là:

A. Chất có khả năng nhận proton (H+) .

B. Chất có khả năng tạo ra ion hiđroxit (OH-) .

C. Chất có khả năng cho electron trong phản ứng hóa học.

D. Chất có khả năng tạo ra ion hiđroni (H3O+) .

Câu 3: Thang pH được sử dụng để đánh giá độ acid-base của dung dịch. Dung dịch có pH bằng 3 sẽ có tính chất nào?

A. Base mạnh.

B. Base yếu.

C. Acid mạnh.

D. Acid yếu.

Câu 4: Muối là hợp chất được hình thành từ quá trình nào sau đây?

A. Sự thay thế ion hiđro (H+) của axit bằng ion kim loại hoặc ion amoni (NH4+). B. Sự kết hợp giữa hai hay nhiều nguyên tố phi kim.

C. Sự kết hợp giữa một kim loại và một phi kim.

D. Sự hòa tan của một bazơ trong nước.

Câu 5: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Giá của lực càng ................... trục quay, momen lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.

A. xa.

B. gần.

C. nhỏ.

D. lớn.

Câu 6: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Lực tác dụng lên một vật có thể làm .......................vật quanh một trục hay một điểm cố định.

A. quay.

B. đứng yên.

C. biến đổi.

D. thay đổi.

Câu 7. Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy?

A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật.

B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật.

C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật.

D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.

Câu 8. Nhiều vật sau khi cọ xát có khả năng

A. đẩy các vật khác.

B. hút các vật khác.

C. vừa hút vừa đẩy các vật khác.

D. không hút, không đẩy các vật khác.

Câu 9. Tại sao dây dẫn điện trong nhà không được dùng dây dẫn trần?

A. Không thuận tiện khi sử dụng.

B. Không đạt yêu cầu về mỹ thuật.

C. Dây dẫn trần không bền bằng dây dẫn có vỏ bọc.

D. Để đảm bảo an toàn điện.

Câu 10. Đây là kí hiệu gì trong sơ đồ mạch điện?

A. Điện trở. B. Cầu dao. C. Công tắc mở. D. Biến trở.

Câu 11: Chọn phát biểu sai?

A. Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ riêng biệt gọi là các nguyên tử, phân tử.

B. Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.

C. Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.

D. Giữa các nguyên tử, phân tử không có khoảng cách.

Câu 12: Nhiệt năng của một vật là:

A. Tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

B. Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

C. Hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

D. Hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Câu 13: Tuyến nội tiết nào có khối lượng lớn nhất trong cơ thể người?

A. Tuyến giáp.

B. Tuyến tùng.

C. Tuyến yên.

D. Tuyến trên thận.

Câu 14: Bệnh nào dưới đây là một trong những bệnh ngoài da ?

A. Sốt xuất huyết.

B. Sởi.

C. Lang ben.

D. Thương hàn.

Câu 15: Để phòng ngừa các bệnh ngoài da, biện pháp khả thi nhất là gì ?

A. Tránh để da bị xây xát.

B. Luôn vệ sinh da sạch sẽ.

C. Bôi kem dưỡng ẩm cho da.

D. Tập thể dục thường xuyên.

Câu 16: Để bảo vệ sự đa dạng của hệ sinh thái ta cần phải làm gì?

Lựa chọn các ý đúng:

1. Lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn

2. Kiểm soát dịch bệnh

3. Khai thác tài nguyên hợp lí

4. Bảo vệ môi trường sống của quần thể

A. 1;3;4.

B. 1;2;4.

C. 1;2;3.

D. 1;2;3;4.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (3 câu; 3,0điểm)

Câu 17: Nhà máy sản xuất xi măng A sử dụng lò nung để nung đá vôi (CaCO3) ở nhiệt độ cao. Quá trình này tạo ra vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO2). Vôi sống sau đó được dùng để sản xuất xi măng.

a. Vôi sống (CaO) là một oxide vì nó là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.

b. Khí carbon dioxide (CO2) là một oxide vì nó là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.

c. Phản ứng nung đá vôi tạo ra vôi sống có thể được biểu diễn bằng phương trình hóa học: .

d. Vôi sống (CaO) là một oxide acid vì nó phản ứng với acid tạo thành muối và nước.

Câu 18: Như ta đã biết dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. Muốn duy trì dòng điện trong các thiết bị tiêu thụ điện phải có nguồn điện. Nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện để các dụng cụ điện hoạt động, nguồn điện có hai cực: cực dương (+) và cực âm (-). Từ những kiến thức trên em hãy trả lời các ý dưới đây là đúng hay sai?

a. Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển có hướng trong dây dẫn kim loại.

b. Nguồn điện có tác dụng duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó.

c. Dòng điện trong kim loại có thể tồn tại mà không cần nguồn điện.

d. Cường độ dòng điện đo bằng vôn kế.

Câu 19: Cho một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái như sau: Cỏ → Châu chấu →Ếch → Rắn → Đại bàng

a. Chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau.

b. Trong chuỗi thức ăn, sinh vật đứng trước là thức ăn của sinh vật đứng sau liền kề.

c. Cỏ là thức ăn cho châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch.

d. Chấu chấu là thức ăn của ếch, ếch là thức ăn của đại bàng.

II. PHẦN TỰ LUẬN (3 câu; 3,0 điểm)

Câu 20 (1 điểm) : Nêu một số phương pháp điều chế muối?

Câu 21 (1 điểm): Trong thí nghiệm về thả quả bóng rơi, mỗi lần quả bóng nảy lên, độ cao của nó lại giảm dần. Cuối cùng không nảy lên được nữa. Trong hiện tượng này rõ ràng là cơ năng đã giảm dần. Vậy cơ năng đã biến mất hay đã chuyển thành một dạng năng lượng khác?Dùng kiến thức của bài nhiệt năng để giải thích hiện tượng trên.

Câu 22 (1 điểm) Vai trò của các biện pháp bảo vệ quần xã sinh vật?

Đáp án xem trong file tải về.

2. Đề thi Khoa học tự nhiên lớp 8 Kết nối tri thức kì 2

Chủ đề

MỨC ĐỘ

Tổng số câu

Điểm số

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

 

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt

2

2

1

 

1

 

4

2

2,5

Sinh học cơ thể người

7

1

2

1

 

1

 

1

9

4

6,75

Sinh vật và môi trường

1

 

2

 

 

 

 

 

3

 

0,75

Số câu/ số ý

10

1

6

2

 

2

 

1

16

6

 

Điểm số

2,5

1

1,5

2

 

2

 

1

4

6

10,0

Tổng số điểm

3,5 điểm

3,5 điểm

2,0 điểm

1,0 điểm

10 điểm

10 điểm

Phần I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: (Mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 1: Năng lượng mà vật có được do chuyển động nhiệt được gọi là

A. nội năng.

B. nhiệt năng.

C. hóa năng.

D. cơ năng.

Câu 2: Hai cốc thủy tinh chồng khít lên nhau. Có thể dễ dàng tách rời hai cốc ra bằng cách

A. ngâm cả hai cốc vào nước nóng.

B. ngâm cả hai cốc vào nước lạnh.

C. ngâm cốc dưới vào nước nóng, đổ nước đá vào cốc trên.

D. ngâm cốc dưới vào nước đá, đổ nước nóng vào cốc trên.

Câu 3: Dùng cách nào sau đây để mở nút bằng thủy tinh của một chai thủy tinh bị kẹt?

A. Hơ nóng cổ chai.

B. Hơ nóng thân chai.

C. Hơ nóng đáy chai.

D. Hơ nóng nút chai.

Câu 4: Nội năng của một vật là

A. chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.

B. tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

C. tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

D. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Câu 5: Hệ vận động của con người bao gồm những phần nào sau đây?

A. Não, tâm thần, hệ thần kinh

B. Cơ bắp, xương, khớp

C. Tim, phổi, hệ tuần hoàn

D. Gan, thận, tụy

Câu 6: Chức năng của hệ vận động là gì?

A. Tiêu hóa thức ăn

B. Vận động cơ thể

C. Giúp lưu thông máu

D. Lọc chất cặn bã

Câu 7: Những dạng thức ăn nào nên được đưa vào chế độ dinh dưỡng của trẻ em để hỗ trợ sự phát triển của hệ thần kinh và cơ bắp?

A. Thức ăn giàu protein và canxi

B. Thức ăn giàu chất béo và đường

C. Thức ăn giàu caffeine và đường

D. Thức ăn chế biến nhanh và thực phẩm đóng hộp

Câu 8: Hệ thống miễn dịch chủ yếu hoạt động như thế nào để bảo vệ cơ thể khỏi các vi khuẩn, vi rút và vi sinh vật gây bệnh?

A. Tiêu diệt tất cả vi khuẩn

B. Phân biệt giữa vi khuẩn có hại và không có hại

C. Loại bỏ tất cả vi khuẩn khỏi cơ thể

D. Tăng cường sự phát triển của vi khuẩn có lợi

Câu 9: Cơ quan nào sau đây không phải là một phần của hệ hô hấp?

A. Phổi

B. Họng

C. Đường hô hấp

D. Gan

Câu 10: Cơ quan nào trong hệ thống bài tiết nước tiểu chịu trách nhiệm sản xuất nước tiểu?

A. Thận

B. Bàng quang

C. Ống dẫn tiểu

D. Tủy sống

Câu 11: Khái niệm "Môi trường trong của cơ thể" được hiểu như thế nào?

A. Môi trường bên ngoài cơ thể

B. Tất cả các yếu tố tồn tại trong cơ thể và tác động lên cơ thể

C. Môi trường nơi cơ thể sống

D. Tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

Câu 12: Tuyến giáp nằm ở vị trí nào trong cơ thể của con người?

A. Ở phía trước của cổ, dưới cằm

B. Ở hai bên của đầu gối

C. Ở phía sau của đầu

D. Ở cạnh trên của thận

Câu 13: Khái niệm "thân nhiệt" đề cập đến điều gì?

A. Nhiệt độ của bề mặt da

B. Nhiệt độ của môi trường xung quanh cơ thể

C. Nhiệt độ của cơ thể

D. Nhiệt độ của các cơ quan nội tạng trong cơ thể

Câu 14: Giới hạn sinh thái là gì?

A. Điểm mà tất cả các loài trong một hệ sinh thái bắt đầu đối mặt với cạnh tranh tồn tại

B. Giới hạn về số lượng cá thể một loài có thể tồn tại trong một môi trường nhất định

C. Khả năng của một loài thích ứng với biến đổi môi trường

D. Điểm mà các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, và nguồn lực trở nên không thể chịu đựng được cho sự sống của một loài

Câu 15: Khái niệm "quần xã sinh vật" đề cập đến điều gì?

A. Tất cả các loài sinh vật tồn tại trong một vùng địa lý nhất định

B. Một nhóm các cá thể cùng loài sống cùng nhau trong một khu vực nhất định

C. Một nhóm các loài sinh vật sống và tương tác với nhau trong một môi trường nhất định

D. Tất cả các loài sinh vật thuộc cùng một họ trong một khu vực nhất định

Câu 16: Khái niệm "chuỗi thức ăn" đề cập đến điều gì?

A. Một mạng lưới phức tạp của các sinh vật ăn thịt và ăn cỏ tương tác với nhau trong một hệ sinh thái.

B. Một chuỗi tuyến tính của các sinh vật ăn thịt và ăn cỏ tương tác với nhau trong một hệ sinh thái.

C. Một mạng lưới phức tạp của các sinh vật chỉ có thể ăn và được ăn, đặc trưng cho một môi trường cụ thể.

D. Một chuỗi tuyến tính của các sinh vật chỉ có thể ăn và được ăn, đặc trưng cho một môi trường cụ thể.

Phần II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 17: Nêu khái niệm chất dinh dưỡng. (1 điểm)

Câu 18: Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn và trình bày sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn. (1,5 điểm)

Câu 19: Em có thể vận dụng những kiến thức về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân như thế nào? (1 điểm)

Câu 20: Em có thể vận dụng những hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình như thế nào? (1 điểm)

Câu 21: Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt năng mà cơ thể nhận được từ bếp chủ yếu là do dẫn nhiệt, đối lưu hay bức xạ nhiệt? Tại sao? (0,5 điểm)

Câu 22. Tại sao ở nhà mái ngói thì mùa hè mát hơn, mùa đông ấm hơn nhà mái tol? (1 điểm)

3. Đề kiểm tra cuối học kì 2 Khoa học tự nhiên 8 sách mới

Chủ đề

MỨC ĐỘ

Tổng số ý/câu

Điểm số

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

1. Điện (11 tiết)

 

4

 

 

 

 

4

1,0

2. Nhiệt (9 tiết)

 

 

2

 

 

 

2

0,5

3. Sinh học cơ thể người (11 tiết)

1

 

 

 

1

 

1,0

4. Sinh học cơ thể người (17 tiết)

 

4

1

(1,0)

2

1

(1,5)

 

2

6

4,0

5. Sinh vật và môi trường (15 tiết)

4

 

4

1

(0,5)

1

2

8

3,5

Số câu/ số ý

1

12

1

8

2

0

1

0

5

20

10

Điểm số

1,0

3,0

1,0

2,0

2,0

0

1,0

0

5,0

5,0

10

Tổng số điểm

4,0 điểm

3,0 điểm

2,0 điểm

1,0 điểm

10 điểm

10 điểm

A. Phần trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

Câu 1: Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách

A. Cọ xát vật.

B. Nhúng vật vào nước đá.

C. Cho chạm vào nam châm.

D. Nung nóng vật.

Câu 2: Trong bệnh viện, khi cấp cứu bệnh nhân có tim ngừng đập, bác sĩ hay sử dụng kĩ thuật sốc tim. Kĩ thuật này dựa trên tác dụng nào của dòng điện

A. Tác dụng từ.

B. Tác dụng sinh lí.

C. Tác dụng nhiệt.

D. Tác dụng hóa học.

Câu 3: Dòng điện là

A. Dòng chuyển dời có hướng của các của các hạt mang điện

B. Dòng chuyển dời có hướng của các electron.

C. Dòng chuyển dời của các hạt mang điện tích âm.

D. Dòng chuyển dời của các hạt mang điện tích dương.

Câu 4: Đơn vị đo cường độ dòng điện là:

A. am pe (A).

B. vôn (V).

C. milivôn.

C. kilôvôn.

Câu 5: Khi thả một thỏi kim loại đã được nung nóng vào một chậu nước lạnh thì nội năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào?

A. Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.

B. Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.

C. Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.

D. Nội năng của thỏi kim loại tăng, nội năng của nước giảm.

Câu 6: Người ta muốn giữ cho nước chè xanh nóng lâu người ta thường để ấm nước ở trong:

A. tủ lạnh

B. giỏ có chèn bông

C. chậu nước

D. nhiệt độ phòng

Câu 7. Cơ quan nào trong hệ hô hấp có chức năng tiêu diệt vi khuẩn trong không khí trước khi vào phổi?

A. Mũi.

B. Họng.

C. Thanh quản.

D. Khí quản.

Câu 8. Chức năng của hệ bài tiết là

A. điều chỉnh nồng độ muối trong cơ thể và loại thải muối ra ngoài thông qua quá trình lọc máu hình thành nước tiểu.

B. tạo ra các loại hormone giúp điều chỉnh, điều hòa, duy trì hoạt động sinh lý của các cơ quan trong cơ thể.

C. lọc thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do tế bào tạo ra trong trao đổi chất và chất gây độc cho cơ thể.

D. vận chuyển máu đến thận để loại bỏ các chất độc, chất không cần thiết, chất dư thừa ra khỏi cơ thể.

Câu 9. Môi trường trong của cơ thể gồm:

A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể.

B. Máu, nước mô, bạch huyết.

C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể.

D. Máu, nước mô, bạch cầu.

Câu 10. Trong cơ thể người, tuyến nội tiết nào đóng vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác?

A.Tuyến sinh dục.

B.Tuyến yên.

C.Tuyến giáp.

D.Tuyến tuỵ.

Câu 11. Phương pháp ngăn ngừa rối loạn nội tiết

A. Giữ cân nặng hợp lí

B. Không hút thuốc lá.

C. Giảm stress căng thẳng

D. Tất cả các phương pháp trên

Câu 12. Ở nam giới, chức năng của tinh hoàn là

A. Sản sinh ra tinh trùng

B. Sản sinh ra nước tiểu

C. Sản sinh ra trứng

D. Sản sinh ra tinh dịch

Câu 13. Quần thể sinh vật là:

A. tập hợp các cá thể thuộc các loài khác nhau, sống trong khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định.

B. tập hợp các cá thể thuộc một loài, sống trong khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản để tạo thành những thế hệ mới.

C. tập hợp các loài sinh vật, sống trong khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định.

D. tập hợp các cá thể thuộc một loài được con người tập trung lại trong khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định.

Câu 14. Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm:

A. quần xã sinh vật và các quần thể.

B. quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng.

C. quần thể sinh vật và môi trường sống của chúng.

D. quần xã sinh vật và các cá thể.

Câu 15. Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với

A. các nhân tố hữu sinh của môi trường.

B. các loài sinh vật sản xuất.

C. nhân tố vô sinh của môi trường.

D. các loài sinh vật tiêu thụ.

Câu 16. Lựa chọn nhận định đúng trong các nhận định dưới đây

A. Ô nhiễm môi trường là sự tồn tại các chất hóa học trong thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

B. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học trong thành phần không khí, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

C. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của thành phần môi trường, gây bệnh nguy hiểm cho con người và sinh vật.

D. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

Câu 17. Để phòng bệnh sỏi thận cần

A. uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lí.

B. uống nhiều nước hơn bình thường.

C. hạn chế ăn các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật.

D. tăng cương ăn các loại thức ăn có nguồn gốc động vật.

Câu 18. Khi mắc các tật về mắt, ảnh của vật sẽ

A. hiện lên trên màng lưới.

B. không hiện lên trên thể thủy tinh.

C. hiện lên trên thể thủy tinh.

D. không hiện lên trên màng lưới.

Câu 19. Đâu là nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh

A. con người, cây bàng, con trâu, cái bút.

B. con gà, cây rêu tường, cá heo, con giun đất.

C. cá chép, rắn hổ mang, cái bàn, con voi.

D. hòn đá, con mèo, cá rô phi, cây mít.

Câu 20. Ví dụ nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?

A. Rừng tre phân bố tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình.

B. Tập hợp cá rô phi sống trong một cái ao.

C. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.

D. Cá chép, cá mè cùng sống chung trong một bể cá.

B. Tự luận

Câu 21 (1 đ) : Tế bào máu gồm những thành phần nào? Chức năng của các thành phần đó là gì?

Câu 22 (1,5 đ): Hãy đề xuất sáu cách phòng chống bệnh viêm tai giữa, ù tai để bảo vệ bản thân và gia đình.

Câu 23 (0,5 đ). Em hãy đề xuất hai biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật?

Câu 24 (1 đ): Trình bày một số phương pháp phòng, chống nóng cho cơ thể?

Câu 25 (1 đ): Qua điều tra tình hình thực tế, em hãy đưa ra bốn hiện trạng ô nhiễm môi trường nước ở địa phương em hiện nay.

1. Phần trắc nghiệm (mỗi câu đúng được 0,25 điểm)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

B

C

A

D

C

B

C

B

B

C

A

B

B

C

D

A

D

B

D

2. Phần tự luận

Câu

Đáp án

Biểu điểm

21

- Tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

- Chức năng các thành phần:

+ Hồng cầu: Vận chuyển oxygen và carbon dioxide

+ Bạch cầu: Bảo vệ cơ thể (miễn dịch)

+ Tiểu cầu: Bảo vệ cơ thể (đông máu chống mất máu)

0,25

0,25

0,25

0,25

22

Cách phòng chống bệnh viêm tai giữa để bảo vệ bản thân và gia đình.

- Giữ gìn vệ sinh tai đúng cách:

+ Không tắm ở nguồn nước bị ô nhiễm.

+ Không dùng vật nhọn để lấy ráy tai.

+ Không nên ngoáy tai khi bị ngứa.

- Khám và điều trị kịp thời các bệnh về tai, mũi họng.

- Tránh bị nhiễm khuẩn.

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

23

- Không xả rác bừa bãi

- Không chặt phá rừng

0,25

0,25

24

Một số biện pháp chống nóng cho cơ thể:

- Khi thời tiết nắng nóng cần giữ cho cơ thể mát mẻ;

- Đội mũ nón khi làm việc ngoài trời;

- Không chơi thể thao dưới ánh nắng trực tiếp;

- Sau khi vận động mạnh mồ hôi ra nhiều không nên tắm ngay hay ngồi trước quạt và ở nơi có gió mạnh

0,25

0,25

0,25

0,25

25

- Qua điều tra tình hình thực tế, bốn hiện trạng ô nhiễm môi trường nước ở địa phương hiện nay:

+ Ở địa phương đang bị thiếu nguồn nước sinh hoạt

+ Ô nhiễm nước thải từ các nhà máy, khu dân cư thải ra ao, hồ...

+ Ô nhiễm nguồn nước ngầm do quá trình sinh hoạt khu dân cư đào bể phốt....

+ Ô nhiễm nguồn nước do mưa lũ kéo dài trong tháng 8.2023

0,25

0,25

0,5

(HS đưa ra câu trả lời chính xác vẫn cho điểm tối đa)

............................

Để xem toàn bộ nội dung chi tiết bộ đề thi học kì 2 Khoa học tự nhiên 8, mời các bạn sử dụng file tải về.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Lớp 8 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
23 21.882
Đề thi cuối học kì 2 Khoa học tự nhiên 8 sách mới CV 7991
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Đề thi cuối học kì 2 Khoa học tự nhiên 8 sách mới CV 7991

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo