Đề thi cuối kì 2 Lịch sử Địa lí 8 Kết nối tri thức 2026

Tải về
Lớp: Lớp 8

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Lịch sử Địa lí 8 Kết nối tri thức được Hoatieu chia sẻ đến bạn đọc trong bài viết sau đây bao gồm ma trận đề thi học kì 2 môn Lịch sử Địa lí 8 KNTT, đề thi học kì 2 môn Lịch sử Địa lí 8 Kết nối tri thức có gợi ý đáp án chi tiết sẽ giúp các em học sinh nắm được kiến thức trọng tâm ôn tập thi học kì 2 môn Lịch sử Địa lí 8 KNTT cũng như cấu trúc đề thi cuối kì 2 Lịch sử Địa lí lớp 8.

Bộ đề thi học kì 2 Lịch sử Địa lí 8 KNTT 2024

1. Nội dung bộ đề thi học kì 2 Lịch sử Địa lí 8 KNTT 

STT Nội dung Ma trận Bản đặc tả Đáp án
Đề 1

Trắc nghiệm: 16 câu (4 điểm)

Tự luận: 4 câu (6 điểm)

Đề 2

Trắc nghiệm: 16 câu (4 điểm)

Tự luận: 4 câu (6 điểm)

Đề 3

Trắc nghiệm: 6 câu

Trắc nghiệm Đúng - Sai 1 câu.

Trắc nghiệm trả lời ngắn 1 câu (2  ý)

Tự luận 1 câu (2  ý)

Đề 4

Trắc nghiệm: 6 câu

Trắc nghiệm Đúng - Sai 1 câu.

Trắc nghiệm trả lời ngắn 1 câu (2 ý)

Tự luận 1 câu (2 ý)

Đề 5

Bao gồm 2 đề chẵn lẻ.

8 câu trắc nghiệm

2 câu tự luận

Đề 6

Bao gồm 4 đề trộn và 1 đề gốc.

24 câu trắc nghiệm khách quan.

2 câu trắc nghiệm đúng sai

2 câu tự luận

Để xem toàn bộ nội dung chi tiết 2 đề thi học kì 2 môn Lịch sử Địa lí 8 sách Kết nối tri thức có đáp án cùng với ma trận và bản đặc tả, mời các bạn sử dụng file tải về trong bài.

2. Đề thi Lịch sử Địa lí lớp 8 cuối kì 2 Kết nối tri thức

 

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC KÌ II-NĂM HỌC ....

Môn: Lịch sử và Địa lí 8

Thời gian: 60 phút

(không kể thời gian giao nhận đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

1. Phân môn Lịch sử (2,0 điểm)

1.Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng. Ghi đáp án vào Tờ giấy kiểm tra

Câu 1. Xuất hiện từ thời Lý – Trần, phát triển dưới thời Nguyễn. Năm 2008 được UNESCO ghi nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện cho nhân loại. Đó là

A. Nhã nhạc cung đình Việt Nam. B. Dân ca ví, dặm.

C. Ca trù Cổ Đạm. D. Dân ca quan họ Bắc Ninh.

Câu 2. Đơn vị hành chính cấp “tỉnh” lần đầu tiên xuất hiện dưới thời vua nào?

A. Gia Long. B. Minh Mạng.

C. Thiệu Trị. D. Tự Đức

Câu 3. Hiệp ước nào đã chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập?

A. Hiệp ước Hác-măng (1883). B. Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

C. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862). D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884).

Câu 4. Ai là người đã gửi bản “Tế cấp bát điều” lên vua Tự Đức?

A. Nguyễn Lộ Trạch. B. Nguyễn Trường Tộ.

C. Trần Đình Túc. D. Nguyễn Huy Tế.

Câu 5. Người chỉ huy quân dân Việt Nam chiến đấu chống lạ thực dân Pháp tại Đà Nẵng (tháng 9/1858- tháng 2/1859) là

A. Nguyễn Lâm. B. Tôn Thất Thuyết. . . C. Hoàng Diệu. D. Nguyễn Tri Phương.

Câu 6. Năm 1872, Viện Thương Bạc đã tấu xin triều đình nhà Nguyễn

A. đặt lãnh sự tại Hương Cản để giao thiệp với nước ngoài.

B. mở các cơ sở buôn bán ở cửa biển Trà Lí( Nam Định)

C. chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.

D. mở cửa biển ở miền Bắc và Trung để giao thương với bên ngoài.

Câu 7. Lãnh đạo cao nhất của cuộc khởi nghĩa Hương Khê là

A. Tôn Thất Thuyết. B. Nguyễn Thiện Thuật.

C. Phan Đình Phùng. D. Cao Thắng.

Câu 8. Đọc tư liệu sau: “Với hiệp ước Pa-tơ-nốt, thực dân Pháp cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược nước ta. Tuy nhiên, một bộ phận quan lại trong triều đình Huế, đứng đầu là Tôn Thất Thuyết, được sự ủng hộ của đông đảo nhân dân, vẫn nêu cao ý chí chống Pháp giành lại độc lập dân tộc…Lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết ban bố Dụ Cần vương kêu gọi các văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước giúp vua cứu nước…”

Nguyên nhân bùng nổ phong trào Cần vương xuất phát từ

A. Dụ Cần vương. B. tinh thần yêu nước của quan lại triều đình.

C. Sự ủng hộ của đông đảo nhân dân. D. Sự suy yếu của thực dân Pháp.

2. Phân môn Địa lí (2,0 điểm). Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1. Hệ sinh thái tự nhiên phổ biến ở nước ta là

A. Rừng nhiệt đới gió mùa. B. Rừng ôn đới.

C. Rừng lá rộng. D. Rừng lá kim.

Câu 2. Nguyên nhân nào làm suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta?

A. Quản lý và bảo vệ kém. B. Khai thác quá mức.

C. Chiến tranh hủy diệt. D. Tất cả đều đúng.

Câu 3. Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?

A. Đất feralit. B. Đất mặn, phèn.

C. Đất phù sa. D. Đất mùn núi cao.

Câu 4. Vùng biển Việt Nam là một phần của

A. Biển Xu-lu. B. Biển Xu-la-vê-di.

C. Bắc băng Dương. D. Biển Đông.

Câu 5. Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở :

A. Vùng đồng bằng. B. Vùng trung du.

C. Vùng núi cao từ 1600-1700m trở lên. D. Vùng ven biển.

Câu 6. Khó khăn lớn nhất về vấn đề bảo vệ chủ quyền của vùng biển nước ta là

A. Có nhiều thiên tai như bão.

B. Tình trạng chồng lấn giữa các vùng biển đảo của nhiều quốc gia.

C. Hiện tượng nước biển dâng.

D. Tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt.

Câu 7. Đảo có diện tích lớn nhất ở nước ta là

A. Cát Bà. B. Phú Quốc. C. Phú Quý. D. Lý Sơn.

Câu 8. Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

A. TP Đà Nẵng. B. Kiên Giang. C. Khánh Hòa. D. Cà Mau

II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Phân môn Lịch sử

Câu 1. (1,0 điểm): Nêu nguyên nhân dẫn đến các đề nghị cải cách nửa sau thế kỉ XIX không thực hiện được.

Câu 2. (2,0 điểm): Nhận xét về phong trào Cần vương chống Pháp của nhân dân ta cuối thế kỉ XIX.

Phân môn Địa lí

Câu 1. (2,0 điểm): Trình bày các tài nguyên vùng biển đảo Việt Nam.

Câu 2. (1,0 điểm). Là học sinh em cần có những hành động gì để bảo vệ môi trường biển đảo?

....................

Đáp án mời các bạn xem trong file tải về.

3. Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Lịch sử Địa lí 8 Kết nối tri thức - đề 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 8

A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Phân môn Địa lí

Câu 1. Đâu là biểu hiện của thoái hóa đất?

A. Đất trở nên giàu dinh dưỡng.

B. Nguy cơ hoang mạc hóa giảm.

C. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng.

D. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng giảm.

Câu 2. Ở nước ta lớp vỏ phân hóa của thổ nhưỡng rất dày do:

A. địa hình dốc.

B. đá mẹ dễ phân hóa.

C. thời gian hình thành lâu.

D. nằm trong khu vực nhiệt đới.

Câu 3. Quan sát hình 9.3, hãy cho biết nhóm đất feralit phân bố chủ yếu ở:

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử Địa lí 8 KNTT

A. Tây Nguyên.

B. đồng bằng Nam Bộ.

C. đồng bằng Bắc Bộ.

D. các tỉnh trung du và miền núi.

Câu 4. Nhóm đất feralit có màu đỏ vàng do:

A. chịu tác động của con người.

B. lớp phân hóa dày, thoáng khí.

C. đất phì nhiêu, màu mỡ, tơi xốp.

D. chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm.

Câu 5. Quan sát hình 11.4, cho biết nước nào dưới đây không chung Biển Đông với Việt Nam?

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử Địa lí 8 KNTT

A. Thái Lan.

B. Hàn Quốc.

C. Ma-lay-xia.

D. Cam-pu-chia.

Câu 6. Mốc 0 - để xác định đường cơ sở nằm ở đâu?

A. Đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị.

B. Hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu, tỉnh Kiên Giang.

C. Hòn Đá Lẻ ở Đông Nam Hòn Khoai, tỉnh Cà Mau.

D. Ranh giới phía Tây Nam của vùng nước lịch sử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa nhân dân Campuchia.

Câu 7. Đâu không phải đặc điểm của biển Đông?

A. Biển lớn thứ 3 thế giới.

B. Lớn thứ 1 ở Thái Bình Dương.

C. Biển Đông là một biển nửa kín.

D. Nằm ở rìa Tây Thái Bình Dương.

Câu 8.

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử Địa lí 8 KNTT

Căn cứ vào lược đồ trên, em hãy cho biết có bao nhiêu điểm đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ?

A. 20 điểm đường.

B. 21 điểm đường.

C. 22 điểm đường.

D. 23 điểm đường.

Phân môn Lịch sử

Câu 9. Ai là người lập ra triều Nguyễn?

A. Nguyễn Ánh

B. Nguyễn Huệ.

C. Quang Trung

D. Nguyễn Nhạc.

Câu 10. Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế hoạch gì?

A. Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh”.

B. Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế

C. Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng.

D. Chiếm Đà Nẵng, khống chế cả miền Trung.

Câu 11. Cuộc khởi nghĩa kéo dài nhất trong phong trào Cần Vương là:

A. Khởi nghĩa Ba Đình.

B. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

C. Khởi nghĩa Hương Khê.

D. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh

Câu 12. Nguyễn Ái Quốc sinh ra và lớn lên trong một gia đình như thế nào?

A. Gia đình trí thức yêu nước.

B. Gia đình nông dân nghèo yêu nước

C. Gia đình công nhân nghèo yêu nước

D. Gia đình địa chủ yêu nước.

Câu 13. Tại sao phong trào nông dân Yên Thế bị thất bại?

A. Phạm vi hoạt động bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.

B. So sánh lực lượng chênh lệch, bị thực dân Pháp và phong kiến cấu kết và đàn áp.

C. Chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến.

D. Hoàng Hoa Thám đầu hàng triều đình.

Câu 14. Giải thích vì sao Nguyễn Ái Quốc không đi theo con đường cứu nước mà Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và các bậc tiền bối yêu nước đầu thế kỉ XX đã chọn ?

A. Con đường của họ không có nước nào áp dụng

B. Con đường của họ là con đường cách mạng tư sản

C. Con đường cứu nước của họ chỉ đóng khung trong nước, không thoát khỏi sự bế tắc của chế độ phong kiến

D. Nguyễn Ái Quốc nhìn thấy sự bế tắc của con đường đó.

Câu 15. Điểm nào dưới đây là điểm giống nhau của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong quá trình hoạt động cách mạng của mình ?

A. Đều thực hiện chủ trương dùng bao lực cách mạng để đánh đuổi thực dân Pháp.

B. Đều noi gương Nhật Bản để tự cường.

C. Đều chủ trương thực hiện cải cách dân chủ.

D. Đều chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

Câu 16. Điều gì chứng minh câu nói của Nguyễn Trung Trực “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là đúng đắn?

A. Nhân dân các tỉnh Nam Kì tích cực kháng chiến.

B. Nhân dân ở Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì tích cực chống Pháp.

C. Nhân dân cả nước luôn nêu cao tinh thần kháng chiến chống Pháp.

D. Ngay từ đầu khi Pháp xâm lược, quân dân ta đã anh dũng chống trả.

B. TỰ LUẬN (6 điểm)

Phân môn Địa lí

Câu 1. (1 điểm). Hãy chứng minh tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam.

Câu 2. (2 điểm) Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam. Bản thân em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường biển đảo?

Phân môn Lịch sử

Câu 3. (1,5 điểm). Trình bày những diễn biến chính của chiến sự ở Đà Nẵng 1858. Nêu dẫn chứng quân Pháp bước đầu thất bại ở Đà Nẵng?

Câu 4. (1,5 điểm). Nêu những nội dung chính của hiệp ước Patonot. Em thử đánh giá về trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn trong việc ký hiệp định Patonot 1884?

4. Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Lịch sử Địa lí 8 Kết nối tri thức - đề 2

4. Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Lịch sử Địa lí 8 Kết nối tri thức - đề 6

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (6,0 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng bằng cách tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm (mỗi câu đúng được 0,25 điểm)

Câu 1. Dạng địa hình phổ biến ở Tây Nguyên là:

A. Đồng bằng. B. Cao nguyên. C. Núi. D. Đồi.

Câu 2. Cà phê được trồng nhiều nhất ở tỉnh nào của Tây Nguyên?

A. Kon Tum. B. Lâm Đồng. C. Đắk Lắk. D. Gia Lai.

Câu 3. Tỉnh (thành phố) nào của vùng Đông Nam Bộ có số dân đông nhất?

A. Bình Dương. B. Tây Ninh. C. Đồng Nai. D. TP Hồ Chí Minh.

Câu 4. Sự phát triển của ngành nào ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đóng góp lớn vào nền kinh tế quốc dân?

A. Ngành chế biến gỗ. B. Ngành du lịch.

C. Ngành sản xuất ô tô. D. Ngành xuất khẩu nông sản và thủy sản.

Câu 5. Một trong những tài nguyên thiên nhiên thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là gì?

A. Tài nguyên dầu khí. B. Tài nguyên khoáng sản.

C. Tài nguyên thủy sản. D. Tài nguyên rừng.

Câu 6. Tỉnh nào ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển mạnh?

A. Trà Vinh. B. Vĩnh Long. C. Đồng Tháp. D. Bạc Liêu.

Câu 7. Đồng bằng Sông Cửu Long, vùng sản xuất cây ăn quả lớn nhất nước ta là do

A. đất mặn, đất phèn chiếm phần lớn diện tích, không thích hợp cho việc trồng lúa.

B. có nguồn lao động đông đảo, nguồn nước tưới dồi dào.

C. có thổ nhưỡng, khí hậu thích hợp.

D. tập trung nhiều nhà máy chế biến nông sản.

Câu 8. Đô thị nào có số dân đông nhất vùng Đông Nam Bộ?

A. TP Hồ Chí Minh. B. TP Biên Hoà. C. TP Vũng Tàu. D. TP Thủ Dầu Một.

Câu 9. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên nào không phải là thế mạnh của vùng Đông Nam Bộ?

A. Đất phù sa màu mỡ. B. Nguồn nước dồi dào.

C. Khoáng sản phong phú. D. Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Câu 10. Thế mạnh nổi bật về điều kiện tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ là gì?

A. Đất đỏ bazan và khí hậu cận xích đạo. B. Đất cát và khí hậu khô hạn.

C. Đất đỏ bazan và khí hậu ôn đới. D. Đất đỏ và khí hậu núi cao.

Cho bảng số liệu: (Sử dụng cho câu 11, 12)

Vùng

Cơ cấu kinh tế phân theo khu vực kinh tế

Nông- lâm- ngư nghiệp

Công nghiệp, xây dựng

Dịch vụ

Đông Nam Bộ

4,7

47,5

47,8

Cả nước

17,1

37,1

45,8

Câu 11. Trong cơ cấu kinh tế của vùng, ngành chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là:

A. Nông – lâm – ngư nghiệp. B. Công nghiệp, xây dựng.

C. Dịch vụ. D. Không có ngành nào.

Câu 12. Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A. Đường. B. Kết hợp. C. Miền. D. Tròn.

Câu 13. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Trung Quốc thời kì cải cách mở cửa là gì?

A. Nền kinh tế tự cấp, tự túc. B. Nền kinh tế thị trường.

C. Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung. D. Nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

Câu 14. Tình hình nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1991 đến nay như thế nào?

A. Dựa dẫm vào Mỹ và nguồn tài trợ của Mỹ.

B. Chưa thoát khỏi trì trệ, tăng trưởng yếu ớt.

C. Phát triển nhanh chóng, đứng đầu thế giới.

D. Có thu nhập bình quân đầu người thấp.

Câu 15. Quốc gia nào của Đông Bắc Á là một trong bốn “con rồng” châu Á?

A. Nhật Bản. B. Trung Quốc. C. Hàn Quốc. D. Triều Tiên.

Câu 16. Nguyên tắc hoạt động nào sau đây của tổ chức ASEAN khác với nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của các nước.

B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

C. Không sử dụng hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

D. Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

Câu 17. Nhiệm vụ chiến lược của Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam từ sau năm 1991 đến nay là gì?

A. Đổi mới, phát triển và hội nhập.

B. Xây dựng cơ chế quản lí quan liêu, bao cấp.

C. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

D. Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

Câu 18. Công cuộc Đổi mới của Việt Nam giai đoạn 1996 – 2011 là:

A. Phá thế bị bao vây, cô lập. B. Hội nhập kinh tế quốc tế.

C. Đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới. D. Vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.

Câu 19. Năm 1995, diễn ra sự kiện gì gắn với chính sách đối ngoại của Đảng ta trong thời kì đổi mới?

A. Việt Nam và Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

B. Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

C. Việt Nam trở thành thành viên của Liên hiệp quốc.

D. Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước EU.

Câu 20. Từ năm 1996 - 2000, ba mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là:

A. gạo, hàng dệt may và thủy sản. B. gạo, hàng dệt may và nông sản.

C. gạo, cà phê và điều. D. gạo, cà phê và thủy sản.

Câu 21. Năm 2002, GDP/người của Việt Nam là:

A. 365 nghìn đồng. B. 536 nghìn đồng. C. 653 nghìn đồng. D. 356 nghìn đồng.

Câu 22. Mục tiêu chính của chính sách Đổi mới ở Việt Nam là gì?

A. Tăng cường quan hệ ngoại giao. B. Phát triển nền kinh tế.

C. Mở rộng quyền dân chủ. D. Cải thiện hạnh phúc dân số.

Câu 23. Tổ chức nào đã vinh danh Việt Nam là quốc gia có thành tích nổi bật trong xóa đói giảm nghèo (2013)?

A. Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO).

B. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

D. Tổ chức Liên Hợp quốc (UN).

Câu 24. Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam giai đoạn từ 1991 – 1995?

A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

B. Mở cửa thị trường và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

C. Vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.

D. Phá thế bị bao vây, cô lập.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (2,0 điểm) HS làm bài vào mặt sau của phiếu trả lời trắc nghiệm.

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 25. Cho đoạn thông tin sau:

Địa hình vùng Tây Nguyên chủ yếu là các cao nguyên và khối núi. Các cao nguyên có bề mặt khá bằng phẳng, rộng với đất đai màu mỡ, điển hình là đất đỏ badan thuận lợi cho quy hoạch phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn. Các khối núi cao như : Ngọc Linh, Chư Yang Sin, Bi Doup – Núi Bà... kết hợp với cảnh quan tự nhiên và khí hậu phân hóa theo độ cao tạo thuận lợi cho phát triển du lịch.

(Nguồn tham khảo: Google.com)

a) Khí hậu và đất đai là các yếu tố khiến cho cơ cấu sản phẩm cây công nghiệp của Tây Nguyên khác với Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b) Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên đã tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.

c) Cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên đa dạng chủ yếu do sự phân hóa của khí hậu và nhu cầu của thị trường.

d) Khí phậu phân hóa từ tây sang đông thích hợp cho việc phát triển du lịch ở Tây Nguyên.

Câu 26. Trong các đặc điểm sau, ý nào đúng, ý nào sai khi nói về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1991-1995:

a) Vượt qua khủng hoảng kinh tế-xã hội.

b) Đẩy mạnh công nghiệp hóa-hiện đại hóa.

c) Phá thế bị bao vây, cô lập, mở rộng quan hệ đối ngoại.

d) Hội nhập quốc tế toàn diện sâu rộng.

PHẦN III. Câu hỏi tự luận (2,0 điểm) HS làm bài vào mặt sau của phiếu trả lời trắc nghiệm.

Câu 27 (1,0 điểm). Vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân: Em hãy đưa ra các giải pháp thích ứng để ứng phó với biến đổi khí hậu ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long đối với ngành nông nghiệp.

Câu 28 (1,0 điểm). Chia sẻ những việc em có thể làm để góp phần xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN vững mạnh trong thời gian tới.

Ma trận và đáp án xem trong file tải về.

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem trọn bộ 6 đề thi cuối kì 2 môn Lịch sử Địa lí 8 KNTT.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Lớp 8 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 12.170
Đề thi cuối kì 2 Lịch sử Địa lí 8 Kết nối tri thức 2026
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm