Trợ cấp Thương binh năm 2024 có tăng không?

Trợ cấp Thương binh năm 2024 có tăng không? Trong nhịp sống hiện đại ngày nay, sự bảo vệ và chăm sóc đối với những người đã hy sinh vì đất nước trở thành một nhiệm vụ thiết thực và cao cả. Trợ cấp thương binh, như một biện pháp hỗ trợ quan trọng, không chỉ mang lại sự hỗ trợ vật chất mà còn đem đến động viên tinh thần và lòng biết ơn đáng kính đối với những người hùng đã dành cả tuổi trẻ để bảo vệ chúng ta.

Nghị định 42/2023/NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng từ ngày 14/08/2023. Vậy thương binh có nằm trong diện đối tượng được tăng lương, tăng trợ cấp hàng tháng hay không?

Mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết cùng HoaTieu.vn dưới đây để nắm rõ chi tiết.

Tham vấn bởi: Cử nhân Luật Phương Anh

Quy định về mức trợ cấp thương binh mới nhất
Quy định về mức trợ cấp thương binh mới nhất

1. Trợ cấp thương binh là gì?

Thương binh là những người thuộc lực lượng vũ trang, bao gồm quân nhân, công an nhân dân, do chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, đấu tranh chống tội phạm, dũng cảm làm nhiệm vụ đặc biệt khó khăn, nguy hiểm, vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân, hoặc làm nghĩa vụ quốc tế…mà bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên, được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” và thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14.

Một người là thương binh nghĩa là người đó đã bị suy giảm khả năng lao động, đồng thời lại có công lao trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc, đấu tranh phòng chống tội phạm... Do đó họ xứng đáng được hưởng những chính sách ưu đãi của nhà nước, cộng đồng xã hội và trợ cấp thương binh chính là một trong những chính sách ưu đãi đó.

Trợ cấp thương binh là chính sách hỗ trợ cấp một khoản tiền nhỏ cho thương binh để giúp đỡ họ một phần nào đó về kinh tế do suy giảm khả năng lao động, đồng thời cũng thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn, đền ơn đáp nghĩa tốt đẹp của dân tộc ta.

2. Lương Thương binh năm 2024 có tăng không?

Hình ảnh minh họa về thương binh
Hình ảnh minh họa về thương binh

Theo quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 1 Nghị định 42/2023/NĐ-CP ngày 29/06/2023 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng cho những đối tượng sau từ ngày 14/08/2023:

đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ).

g) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

Theo đó, từ ngày 14/08/2023 mức trợ cấp hằng tháng của các đối tượng là thương binh theo điểm đ khoản 1 Điều 1 Nghị định 43/2023/NĐ-CP và theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTG được điều chỉnh tăng thêm 12,5% trên mức trợ cấp hằng tháng của tháng căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định Nghị định 42/2023/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, từ ngày 14/08/2023 mức trợ cấp hàng tháng của các đối tượng là thương binh theo điểm g khoản 1 Điều 1 Nghị định 43/2023/NĐ-CP và theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg được điều chỉnh tăng thêm 20,8% trên mức trợ cấp hàng tháng căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 42/2023/NĐ-CP.

3. Phụ lục III Nghị định số 75/2021/NĐ-CP

Phụ lục III quy định mức hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với thương binh loại B tại Nghị định số 75/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

(đồng/tháng)

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

(đồng/tháng)

1

21%

904.000

21

41%

1.756.000

2

22%

947.000

22

42%

1.799.000

3

23%

987.000

23

43%

1.842.000

4

24%

1.032.000

24

44%

1.883.000

5

25%

1.076.000

25

45%

1.924.000

6

26%

1.117.000

26

46%

1.968.000

7

27%

1.159.000

27

47%

2.006.000

8

28%

1.200.000

28

48%

2.050.000

9

29%

1.245.000

29

49%

2.092.000

10

30%

1.287.000

30

50%

2.135.000

11

31%

1.328.000

31

51%

2.179.000

12

32%

1.372.000

32

52%

2.218.000

13

33%

1.415.000

33

53%

2.263.000

14

34%

1.459.000

34

54%

2.306.000

15

35%

1.501.000

35

55%

2.389.000

16

36%

1.541.000

36

56%

2.431.000

17

37%

1.584.000

37

57%

2.477.000

18

38%

1.628.000

38

58%

2.519.000

19

39%

1.671.000

39

59%

2.560.000

20

40%

1.712.000

40

60%

2.602.000

41

61%

2.646.000

61

81%

3.497.000

42

62%

2.688.000

62

82%

3.541.000

43

63%

2.732.000

63

83%

3.581.000

44

64%

2.772.000

64

84%

3.625.000

45

65%

2.816.000

65

85%

3.671.000

46

66%

2.860.000

66

86%

3.710.000

47

67%

2.902.000

67

87%

3.754.000

48

68%

2.942.000

68

88%

3.795.000

49

69%

2.984.000

69

89%

3.840.000

50

70%

3.028.000

70

90%

3.880.000

51

71%

3.073.000

71

91%

3.923.000

52

72%

3.114.000

72

92%

3.966.000

53

73%

3.157.000

73

93%

4.009.000

54

74%

3.199.000

74

94%

4.053.000

55

75%

3.244.000

75

95%

4.094.000

56

76%

3.285.000

76

96%

4.137.000

57

77%

3.326.000

77

97%

4.178.000

58

78%

3.367.000

78

98%

4.220.000

59

79%

3.412.000

79

99%

4.264.000

60

80%

3.457.000

80

100%

4.308.000

4. Lương thương binh 4/4 là bao nhiêu?

Thương binh hạng 4/4 là hạng thấp nhất với tỉ lệ thương tật từ 21% đến 40%.

Căn cứ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021, mức hưởng trợ cấp ưu đãi đối với thương binh 4/4 như sau:

STTTỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưng trcấp

(đồng/tháng)

121%1.094.000
222%1.147.000
323%1.196.000
424%1.249.000
525%1.302.000
626%1.353.000
727%1.404.000
828%1.459.000
929%1.508.000
1030%1.562.000
1131%1.613.000
1232%1.667.000
1333%1.718.000
1434%1.770.000
1535%1.824.000
1636%1.874.000
1737%1.924.000
1838%1.980.000
1939%2.032.000
2040%2.082.000

Như vậy, thương binh hạng 4/4 tùy vào mức đô thương tật sẽ được hưởng mức trợ cấp từ 1.094.000 đồng/ tháng đến 2.082.000 đồng/ tháng.

5. Lương thương binh 3/4 là bao nhiêu?

Thương binh hạng 3/4 là người bị mất từ 41% đến 60% sức lao động.

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

(đồng/tháng)

1

41%

2.135.000

2

42%

2.186.000

3

43%

2.236.000

4

44%

2.291.000

5

45%

2.343.000

6

46%

2.395.000

7

47%

2.446.000

8

48%

2.498.000

9

49%

2.552.000

10

50%

2.602.000

11

51%

2.656.000

12

52%

2.708.000

13

53%

2.758.000

14

54%

2.811.000

15

55%

2.864.000

16

56%

2.917.000

17

57%

2.966.000

18

58%

3.020.000

19

59%

3.073.000

20

60%

3.124.000

Từ quy định trên cho thấy rằng, tùy vào tỷ lệ thương tật mà thương binh hạng 3/4 nhận mức trợ cấp hàng tháng khác nhau, thấp nhất là 2.135.000 đồng/tháng và cao nhất là 3.124.000 đồng/tháng.

6. Lương thương binh 2/4 là bao nhiêu?

Thương binh loại 2/4, tỷ lệ thương tật từ 61% đến 80%.

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

(đồng/tháng)

1

61%

3.174.000

2

62%

3.229.000

3

63%

3.278.000

4

64%

3.332.000

5

65%

3.383.000

6

66%

3.437.000

7

67%

3.488.000

8

68%

3.541.000

9

69%

3.593.000

10

70%

3.644.000

11

71%

3.694.000

12

72%

3.748.000

13

73%

3.803.000

14

74%

3.853.000

15

75%

3.906.000

16

76%

3.957.000

17

77%

4.009.000

18

78%

4.059.000

19

79%

4.112.000

20

80%

4.164.000

Như vậy, thương binh hạng 2/4 tùy vào mức đô thương tật sẽ được hưởng mức trợ cấp từ 3.174.000 đồng/ tháng đến 4.164.000 đồng/ tháng.

Lương thương binh 2/4 là bao nhiêu?
Lương thương binh 2/4 là bao nhiêu?

6. Cách tính truy lĩnh trợ cấp thương binh

Căn cứ Điều 45 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về thời điểm hưởng trợ cấp thương binh như sau:

1. Người bị thương được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật từ 21% trở lên thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng như sau:

a) Người bị thương từ ngày Pháp lệnh có hiệu lực thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.

b) Người bị thương trước ngày Pháp lệnh có hiệu lực thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

Các ưu đãi khác theo khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh được hưởng từ tháng ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp nếu đủ điều kiện.

c) Trường hợp thương binh được giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 39, Điều 41, Điều 42 Nghị định này, các chế độ ưu đãi đang hưởng được điều chỉnh kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể sau khi giám định lại.

2. Người bị thương được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật từ 5% đến 20% thì hưởng trợ cấp thương tật một lần kể từ tháng cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định.

Trường hợp được giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 39, Điều 42 Nghị định này mà được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật từ 21% trở lên thì được hưởng chế độ ưu đãi đối với thương binh kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể.

3. Đối với trường hợp thương binh đồng thời là bệnh binh hoặc người hưởng chế độ mất sức lao động thì hưởng thêm một chế độ trợ cấp hằng tháng kể từ tháng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp ưu đãi.

Trợ cấp đối với thương binh sẽ được hưởng kể từ tháng ban hành cấp giấy chứng nhận thương binh nếu đủ điều kiện. Nếu trong khoảng thời gian kể từ tháng cấp giấy chứng nhận thương binh mà bạn hay người thân của bạn chưa nhận trợ cấp thì có thể tiến hành truy lĩnh để nhận phần trợ cấp chưa nhận.

Căn cứ Khoản 4 Điều 119 Nghị định 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp thương binh hiện chưa được hưởng chế độ ưu đãi do gửi sổ đi B thì thực hiện việc cấp lại hồ sơ và giải quyết truy lĩnh trợ cấp thương tật, cụ thể như sau:

Bước 1: Cá nhân có đơn đề nghị hưởng lại chế độ theo Mẫu số 24 Phụ lục I Nghị định này gửi Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh kèm các giấy tờ sau:

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 quy định tại Luật Lý lịch tư pháp.
  • Bản sao được chứng thực từ một trong các quyết định: phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, hưu trí; trường hợp không còn một trong các quyết định trên thì phải có giấy xác nhận của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện về thời gian công tác trong quân đội.
  • Một trong các giấy tờ sau: Sổ trợ cấp thương tật quy định tại Điều lệ ưu đãi quân nhân ban hành theo Nghị định số 161/CP ngày 30 tháng 10 năm 1964 của Hội đồng Chính phủ; sổ thương binh ban hành theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 254/TT-LB ngày 10 tháng 11 năm 1967 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; bản trích lục hồ sơ thương binh (theo sổ hoặc danh sách hiện đang quản lý) của cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng hoặc của Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị.
  • Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận ghi nhận thời gian đi B. Trường hợp giấy tờ chỉ thể hiện phiên hiệu, ký hiệu đơn vị thì kèm theo giấy xác nhận thông tin giải mã phiên hiệu, ký hiệu, thời gian, địa bàn hoạt động của đơn vị theo Mẫu số 37 Phụ lục I Nghị định này.
  • Trường hợp có tên trong danh sách, sổ quản lý quân nhân, sổ chi trả trợ cấp quân nhân đi B đang lưu tại cơ quan chức năng của địa phương thì Bộ chỉ huy quân sự tỉnh căn cứ danh sách, sổ quản lý quân nhân, sổ chi trả trợ cấp quân nhân đi B đang lưu tại cơ quan chức năng của địa phương và đã được chốt số lượng (quy định tại điểm c khoản 1 Điều 53 Nghị định này) để cấp giấy xác nhận.

Bước 2: Cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định hưởng lại chế độ ưu đãi theo Mẫu số 73 Phụ lục I Nghị định này kể từ tháng liền kề, sau tháng gửi Sổ để đi B, thực hiện truy trả trợ cấp và di chuyển hồ sơ thương binh đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi thương binh thường trú.

Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn quy trình hưởng lại chế độ đối với trường hợp quy định tại khoản này.

Thời hạn giải quyết truy lĩnh trợ cấp thương binh:

  • Thời gian xem xét, giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.

Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác từ chuyên mục Pháp luật của trang Hoatieu.vn.

Đánh giá bài viết
52 16.475
4 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Khon9 c0n gj
    Khon9 c0n gj

    Nhiều thông tin mới quá

    Thích Phản hồi 28/06/22
    • Hoa Trịnh
      Hoa Trịnh

      Chúc mừng cho thương binh đã được tăng mức trợ cấp

      Thích Phản hồi 28/06/22
      • Cự Giải
        Cự Giải

        Tăng nhưng mà cũng không nhiều lắm trong khi lạm phát tăng cao quá thể

        Thích Phản hồi 28/06/22
        • Khoan Vũ Hồng
          Khoan Vũ Hồng

          Vẫn giữ nguyên chả được tăng,7/4 như hưu trí  .chan qua

          Thích Phản hồi 28/07/22