Đề cương ôn tập học kì 2 Ngữ văn 6 năm 2025 - 2026 (3 sách)

Tải về
Lớp: Lớp 6
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Cánh diều

Đề cương học kì 2 Văn 6 năm 2025 - 2026 sách Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo, giới hạn kiến thức ôn tập học kì 2, giúp các em hệ thống lại toàn bộ kiến thức trọng tâm để ôn thi học kì 2 năm 2025 - 2026 hiệu quả.

Qua đề cương ôn tập học kì 2 Ngữ văn lớp 6 giúp giáo viên dễ kiểm tra việc ôn tập của học sinh, phụ huynh có thể dựa vào đó để hỗ trợ con học tập đúng hướng. Vậy dưới đây là toàn bộ đề cương ôn tập học kì 2 Văn 6, mời thầy cô và các em cùng tham khảo!

Lưu ý: Mỗi sách gồm 2 bộ đề cương.

1. Đề cương học kì 2 môn Ngữ văn 6 sách Cánh diều

Bộ 1

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

1. Phần đọc hiểu

a. Truyện

- Truyện đồng thoại là loại truyện thường lấy loài vật làm nhân vật. Các con vật trong truyện đồng thoại được các nhà văn miêu tả, khắc họa như con người (gọi là nhân cách hóa)

- Đề tài là phạm vi cuộc sống được miêu tả trong văn bản.

- Chủ đề là vấn đề chính được thể hiện trong văn bản.

b. Thơ

Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả là thơ trong đó người viết thường kể lại sự việc và miêu tả sự vật; qua đó, thể hiện tình cảm, thái độc của mình.

c. Văn bản nghị luận

Trước một hiện tượng trong đời sống, có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Nêu lên ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng cụ thể nhằm thuyết phục người đọc, người nghe tán thành ý kiến của người viết, người nói về hiện tượng ấy chính là nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến).

d. Truyện

- Truyện ngắn là tác phẩm văn xuôi cỡ nhỏ, ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp; cốt truyện thường không chia thành nhiều tuyến; chi tiết cô đúc; lời văn mang nhiều ẩn ý;…

- Đặc điểm nhân vật là những nét riêng của nhân vật trong truyện, thường được thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ,…

- Lời người kể chuyện là lời của người đã kể lại câu chuyện. Nếu người kể theo ngôi thứ nhất thì lời của người kể là lời của người xưng “tôi”. Nếu người kể theo ngôi thứ ba thì lời của người kể là lời của người ngoài, không tham gia câu chuyện.

e. Văn bản thông tin

Văn bản thuật lại một sự kiện trình bày theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả thường bao gồm bao thông tin chính: nguyên nhân – diễn biến – kết quả, nhằm trả lời ba câu hỏi lớn: Vì sao lại xảy ra sự việc ấy?, Sự việc ấy diễn ra như thế nào?, Kết quả ra sao?.

2. Phần tiếng Việt

a. Hoán dụ

b. Từ Hán Việt

c. Trạng ngữ

d. Dấu ngoặc kép

3. Phần Làm văn

a. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ

b. Viết đoạn văn ghi lại cẳm nghĩ về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả

c. Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống

d. Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt

e. Viết biên bản

B. BÀI TẬP

1. Phần đọc hiểu

Văn bản Bài học đường đời đầu tiên

Câu 1. Chi tiết nào thể hiện vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn?

A. Đôi càng bóng mẫm với những chiếc vuốt nhọn hoắt

B. Hai cái răng đen nhánh cứ nhai ngoàm ngoạp

C. Cái đầu nổi từng tảng rất bướng

D. Nằm khểnh bắt chân chữ ngũ

Câu 2. Chi tiết nào thể hiện sự khinh thường bạn của Dế Mèn?

A. Gọi bạn là chú mày

B. Không cho Dế Choắt đào hang thông sang nhà mình

C. Nằm im khi thấy Dế Choắt bị chị Cốc mổ

D. Rủ Dế Choắt trêu đùa chị Cốc

Văn bản Ông lão đánh cá và con cá vàng

Câu 3. Hai vợ chồng ông lão trong truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng có hoàn cảnh thế nào?

A. Giàu có

B. Có nhiều kẻ hầu người hạ

C. Sống nghèo khổ trong túp lều nát

D. Có quyền lực, được người đời trọng vọng

...

>> Xem thêm trong file tải

Bộ 2

ĐỀ CƯƠNG HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN 6

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

I. PHẦN VĂN BẢN

1. Ôn tập kiến thức

- Kiến thức, kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ có yếu tố tự sự và miêu tả (Bài 7); Văn bản Truyện ngắn (Bài 9);

- Ôn luyện thêm một số văn bản ngoài sách giáo khoa cùng thể loại.

2. Yêu cầu

- Nhận biết một số yếu tố hình thức, nội dung của văn bản: phương thức biểu đạt, thể loại, ngôi kể…

- Nhận biết một số yếu tố hình thức, nội dung của văn bản: thể thơ, phương thức biểu đạt, thể loại, yếu tố tự sự và miêu tả.

- Nhận biết kiến thức tiếng Việt được sử dụng trong văn bản.

II. PHẦN TIẾNG VIỆT

1. Ôn tập kiến thức

- Mở rộng chủ ngữ

- Biện pháp tu từ hoán dụ

- Từ Hán Việt

- Trạng ngữ

2. Yêu cầu

- Nắm vững kiến thức cơ bản: khái niệm, đặc điểm, công dụng của các kiến thức trên

- Chỉ ra và nêu tác dụng của các yếu tố tiếng Việt trong đoạn ngữ liệu cụ thể;

3. Một số bài tập tham khảo

Bài 1. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp Hoán dụ trong các ngữ liệu sau:

a. Vụ năm cho đến vụ mười,

Trong làng kẻ gái người trai đua nghề

b. Vì lợi ích mười năm trồng cây Vì lợi ích trăm năm trồng người

Bài 2. Tìm từ Hán Việt trong đoạn trích sau:

“Chiến tranh khiến cho mỗi người công dân Xô-viết nhận ra vẻ đẹp thanh tú của chốn quê hương… Dòng suối đổ vào sông, sông đổ vào dải trường giang Vôn-ga, con sông Vôn-ga đi ra bể. Lòng yêu nước, yêu xóm làng, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc.”

Bài 3. Xác định trạng ngữ và nêu tác dụng của trạng ngữ trong những trường hợp sau:

a. Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng đã lớn

b. Chỉ có một vấn đề duy nhất là, từ cái bài tập làm văn về tình bạn, ông Blê-đúc và bố không nói chuyện với nhau nữa.

c. Qua một số chương trình ti vi, tôi thấy tại các trường học ở nước ngoài, học sinh cũng mặc đồng phục.

III. PHẦN VIẾT

1. Ôn tập kiến thức

- Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống

- Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt

2. Yêu cầu

- Nắm vững kĩ năng viết bài văn (khoảng 1 trang) có bố cục rõ ràng. Đảm bảo đúng thể loại, hình thức bài văn, nội dung rõ ràng, diễn đạt lưu loát.

3. Gợi ý một số đề tham khảo:

a. Hiện nay, không ít các bạn học sinh đam mê trò chơi điện tử mà quên việc học hành. Hãy viết bài văn trình bày ý kiến của em về tác hại mà trò chơi điện tử gây ra.

b. Em hãy viết bài văn tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi.

B. ĐỀ THAM KHẢO

....

2. Đề cương học kì 2 môn Văn 6 sách Chân trời sáng tạo

TRƯỜNG THCS……..
TỔ NGỮ VĂN

GỢI Ý NỘI DUNG ÔN TẬP NGỮ VĂN HỌC KÌ II LỚP 6
NĂM HỌC 2025 – 2026
TỪ BÀI 6 " BÀI 10 (TUẦN 1 " TUẦN 14)

I. MỤC ĐÍCH:

- Giúp HS nắm vững nội dung và hệ thống các kiến thức đã học.

- Rèn kĩ năng làm bài.

II. CẤU TRÚC ĐỀ:

- Thời gian làm bài 90 phút

- Hình thức: Tự luận

- Cấu trúc đề gồm 2 phần:

+ Phần I Đọc hiểu (6 điểm)

+ Phần II Viết (4 điểm)

III. GỢI Ý NỘI DUNG ÔN TẬP

TÊN BÀI

NỘI DUNG

Bài 6

Điểm tựa tinh thần

- Nhận biết một số yếu tố của truyện, phân tích được đặc điểm nhân vật trong truyện. Nêu được ấn tượng chung về văn bản. Nhận biết được ngôi kể, nhân vật, đề tài, đối tượng phản ánh, nội dung khái quát…

- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử, ý nghĩa của vấn đề do văn bản đã đọc gợi ra.

Bài 7

Gia đình thương yêu

- Nhận biết và nêu được tác dụng của từ đa nghĩa, từ đồng âm.

Bài 8

Những góc nhìn cuộc sống

- Nhận biết được từ mượn, biết cách sử dụng từ mượn.

- Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và từ có yếu tố Hán Việt.

Bài 9

Nuôi dưỡng tâm hồn

- Nhận biết một số yếu tố của văn bản truyện

- Nhận biết được chủ đề; tình cảm cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản; nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật.

- Nhận biết được tác dụng của lựa chọn cấu trúc đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản.

- Chỉ ra được những vấn đề đặt ra trong văn bản có liên quan đến suy nghĩ và hành động của bản thân.

- Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.

Bài 10

Mẹ thiên nhiên

- Nhận biết được dấu chấm phẩy. Phân tích được công dụng của dấu chấm phẩy

I. ĐỀ THAM KHẢO (có gợi ý trả lời)

Phần I (6 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

BÀN TAY YÊU THƯƠNG

Trong một tiết dạy vẽ, cô giáo bảo các em học sinh lớp một vẽ về điều gì làm cho em thích nhất trong đời. Cô thầm nghĩ chắc rồi các em cũng lại vẽ những gói quà, những ly kem hoặc những món đồ chơi, quyển truyện tranh". Thế nhưng cô đã hoàn toàn ngạc nhiên trước một bức tranh lạ của một em học sinh Douglas: Bức tranh vẽ một bàn tay. Nhưng đây là bàn tay của ai? Cả lớp bị lôi cuốn bởi một hình ảnh đầy biểu tượng này. Một em đoán: "Đó là bàn tay bác nông dân". Một em khác cho rằng: "Bàn tay thon thả thế này phải là bàn tay của một bác sĩ giải phẫu...". Cô giáo đợi cả lớp bớt xôn xao dần rồi mới hỏi tác giả. Douglas cười ngượng nghịu: "Thưa cô, đó là bàn tay của cô ạ!".

Cô giáo ngẩn ngơ. Cô nhớ lại những phút ra chơi, cô thường dùng bàn tay để dắt Douglas bước ra sân, bởi em là một cô bé khuyết tật, khuôn mặt không đuợc xinh xắn như các bạn trẻ khác, gia cảnh từ lâu lâm cảnh ngặt nghèo. Cô chợt hiểu ra, tuy cô vẫn làm điều tương tự với các em khác, nhưng hóa ra đối với Douglas, bàn tay cô lại mang một ý nghĩa sâu xa, một biểu tượng của tình yêu thương.

(Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Trẻ 2004)

Câu 1 (1 điểm): Văn bản trên thuộc thể loại nào? Nêu 1 dấu hiệu nhận biết thể loại đó.

Câu 2 (1 điểm): Trong văn bản, Douglas là một cô bé có lai lịch như thế nào?

Câu 3 (1 điểm): Chỉ ra 02 từ mượn trong câu văn in đậm trên.

Câu 4 (1 điểm): Xác định thành phần chính trong câu văn sau:

“Trong một tiết dạy vẽ, cô giáo bảo các em học sinh lớp một vẽ về điều gì làm cho em thích nhất trong đời.”

Câu 5 (1 điểm): Vì sao Douglas lại vẽ bàn tay của cô giáo?

Câu 6 (1 điểm): Qua văn bản, em rút ra bài học gì cho bản thân? Hãy trình bày từ 2-3 câu văn.

Phần II: Viết (4 điểm)

Hãy viết một bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân em.

...

3. Đề cương học kì 2 môn Ngữ văn 6 sách Kết nối tri thức

TRƯỜNG THCS…….
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học: 2025-2026
Môn: Ngữ văn 6

Phần I: Đọc hiểu (6,0 điểm)

1. Ngữ liệu đọc hiểu văn bản thuộc thể loại nghị luận hoặc văn bản thông tin (Sử dụng ngữ liệu ngoài sách giáo khoa Ngữ văn 6 KNTT)

2. Yêu cầu đọc hiểu

Nhận biết:

- Nhận biết được thể loại văn bản.

- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản.

- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản nghị luận, thông tin.

- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); các thành phần của câu.

Thông hiểu:

- Tóm tắt được các nội dung chính trong một văn bản có nhiều đoạn.

- Chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng.

- Giải thích, suy luận từ nội dung văn bản.

- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản.

Vận dụng:

- Rút ra được những bài học về cách nghĩ, cách ứng xử từ nội dung văn bản.

- Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình/ đồng tình một phần với những vấn đề được đặt ra trong văn bản.

Phần II: Viết (4,0 điểm)

Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng mà mình quan tâm nêu được vấn đề và suy nghĩ của người viết, đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ cho ý kiến của mình.

........

>> Tải file để tham khảo trọn bộ đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn 6!

Đánh giá bài viết
7 3.815
Đề cương ôn tập học kì 2 Ngữ văn 6 năm 2025 - 2026 (3 sách)
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm