Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo

Tải về
Lớp: Lớp 6
Môn: KHTN
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Đề cương giữa học kì 2 Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo năm 2025 - 2026 được biên soạn theo cấu trúc mới bám sát Công văn 7991, giúp thầy cô tham khảo để giới hạn kiến thức ôn tập giữa học kì 2 cho học sinh của mình.

Qua đề cương ôn tập giữa học kì 2 KHTN lớp 6 CTST giúp giáo viên dễ kiểm tra việc ôn tập của học sinh, phụ huynh có thể dựa vào đó để hỗ trợ con học tập đúng hướng. Ngoài ra, có thể tham khảo đề cương giữa học kì 2 môn Toán, Văn 6. Vậy dưới đây là toàn bộ đề cương ôn tập giữa học kì 2 Khoa học tự nhiên 6 CTST, mời thầy cô và các em cùng tham khảo!

Lưu ý: Đề cương chưa có đáp án.

Đề cương ôn thi giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Chân trời sáng tạo - Bộ 1

TRƯỜNG THCS…….

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2025 – 2026
MÔN: KHTN – LỚP 6

I. TRẮC NGHIỆM

A. Phần trắc nghiệm “Lựa chọn” Lựa chọn một đáp án đúng ở mỗi câu

Câu 1: Vòng cuống nấm và bao gốc nấm là đặc điểm có ở loại nấm nào?

A. Nấm độc
B. Nấm đơn bào
C. Nấm mốc
D. Nấm ăn được

Câu 2: Loại nấm nào dưới đây không phải đại diện của nấm đảm?

A. Nấm hương
B. Nấm cốc
C. Nấm độc đỏ
D. Nấm sò

Câu 3: Loại nấm nào dưới đây được sử dụng để sản xuất rượu vang?

A. Nấm hương
B. Nấm cốc
C. Nấm men
D. Nấm mốc

Câu 4: Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh?

A. Ruồi, chim bồ câu, ếch
B. Rắn, cá heo, hổ
C. Ruồi, muỗi, chuột
D. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi

....

II. Phần trắc nghiệm “ Đúng Sai”Chọn đúng, sai cho từng ý a; b; c; d, e, f

Câu 21: Những yếu tố nào thế hiện sự đa dạng sinh học?

a) Sự phong phú về số lượng loài

 

b) Sự chênh lệch về số lượng cá thể trong độ tuổi sinh sản của loài

 

c) Sự phong phú về số lượng cá thể trong một loài

 

d) Sự đa dạng về môi trường sống

 

e) Sự chênh lệch về tỉ lệ đực : cái của một loài

 

.....

>> Xem thêm trong file tải

Đề cương ôn thi giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Chân trời sáng tạo - Bộ 2

Trường THCS …….

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HK2 – MÔN KHTN6
Năm học: 2025 2026

I. thuyết: Các kiến thức trọng tâm.

CHỦ ĐỀ 8

Kiến thức trọng tâm chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống

GHI CHÚ

Bài 22: Phân loại thế giới sống

Sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.

Phân biệt được các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn theo trật tự:

Loài-Chi-Họ-Bộ- Lớp- Ngành- Giới. Nhận biết được 5 giới sinh vật: Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật và giới động vật. Lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới.

Ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài và đa dạng về môi trường sống.

Nhận biết cách xây dựng khóa lưỡng phân qua ví dụ

 

Bài 24: virus

Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của virus (gồm vật chất di truyền, lớp vỏ protein). Nhận dạng được virus chưa có cấu tạo tế bào. Nêu được vai trò của virus trong thực tiễn. Trình bày được một số bệnh do virus gây ra và nêu được một số biện pháp phòng chống bệnh do

virus.

 

Bài 25: vi khuẩn

Mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn . Nhận thấy được sự đa dạng của vi khuẩn trong tự nhiên.

Phân biệt được virus và vi khuẩn.

Nêu được vai trò của vi khuẩn trong thực tiễn. Trình bày được một số bệnh do vi khuẩn gây ra và nêu được một số biện pháp phòng chống bệnh do vi khuẩn.

Vận dụng những hiểu biết về vi khuẩn để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn: thức ăn để lâu bị ôi thiu, không ăn thức ăn ôi thiu.

 

Bài 27: nguyên sinh vật

Dựa vào hình thái nhận biết được một số đại diện nguyên sinh vật trong tự nhiên (trùng roi, trùng giày, tảo lục đơn bào, tảo silic…). Nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật.

Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra. Trình bày được các biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra.

 

Bài 28: nấm

Quan sát và vẽ được một số đại diện nấm.

Nêu được sự đa dạng nấm. Phân biệt được nấm đơn bào – nấm đa bào, nấm đảm – nấm túi, nấm ăn được – nấm độc.

Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và thực tiễn. Nêu được một số bệnh do nấm gây ra và biện pháp phòng chống bệnh do nấm.

Giải thích được một số khâu kĩ thuật trồng nấm.

 

Bài 29: Thực vật

Phân biệt được các nhóm thực vật trong tự nhiên: Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.

Trình bày được vai trò của thực vật trong tự nhiên và đời sống.

Trình bày được vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường.

 

Bài 31: Động vật

Phân biệt được 2 nhóm động vật không xương sống và động vật có xương sống. lấy được ví dụ minh họa.

Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên:

Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp. Gọi tên được một số đại diện.

Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú (Động vật có vú). Gọi tên được một số đại diện.

Nêu được một số vai trò có ích và có hại của động vật trong đời sống.

 

II. Bài tập tham khảo

A. TNKQ.

Câu 1. Thế giới sinh vật được chia vào các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn theo trật tự:

A. loài - chi - họ - bộ - lớp - ngành - giới.
B. giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài.
C. giới - ngành - bộ - họ - lớp - chi - loài.
D. loài - chi - họ- lớp - bộ - giới – ngành.

Câu 2. Sinh vật có các cách gọi tên như thế nào?

A. Tên phổ thông, tên khoa học hoặc tên địa phương.
B. Tên phổ thông hoặc tên chi hoặc tên loài.
C. Tên phổ thông hoặc tên giống hoặc tên bộ.
D. Tên địa phương hoặc tên giống hoặc tên ngành.

Câu 3. Theo quan điểm của Whittaker đề ra năm 1969 thì số giới sinh vật được chia là

A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.

Câu 4. Virus là

A. nhóm sinh vật đơn bào, có kích thước hiển vi.
B. dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ.
C. nhóm sinh vật đa bào, có kích thước hiển vi.
D. không là vật sống.

Câu 5. Triệu chứng nào sau đây thường biểu hiện ở người nhiễm virus corona?

A. Miệng bị loét, chân tay nổi mụn.
B. Lên cơn co giật.
C. Đau bụng và tiêu chảy.
D. Ho, sốt, khó thở, mất vị giác.

...

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI HS điền x vào ô trống (Đ) hoặc (S)

STT

Câu hỏi

Đ

S

1

Nấm mốc là loại nấm được sử dụng trong sản xuất rượu vang

 

 

2

Nón là cơ quan sinh sản của thực vật hạt trần

 

 

3

Giun là động vật có xương sống

 

 

4

Cá chép hô hấp qua da

 

 

5

Chim là động vật hằng nhiệt

 

 

C. TRẢ LỜI NGẮN HS điền kết quả vào cột đáp số

STT

Câu hỏi

Đáp số

1

Rêu sinh sản bằng gì?

 

2

“Hạt nằm trên lá noãn hở” là đặc điểm của ngành thực vật nào?

 

3

Ếch đồng thuộc lớp động vật nào?

 

4

Nhóm thực vật nào có đặc điểm: Có mạch dẫn, không noãn, không hoa?

 

D. Tự luận

1. Nối nội dung ở 3 cột sau để hoàn thành đặc điểm cấu tạo của mỗi nhóm động vật

A

B

C

1.Ruột khoang

a.Sán lá gan

A.Hình dạng đa dạng (dẹp, hình ống, phân đốt), cơ thể đối xứng 2 bên, đã phân biệt đầu -đuôi, lưng- bụng.

2. Giun

b. Muỗi

B.Cơ thể mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi (2 mảnh vỏ hoặc xoắn ốc), có điểm mắt.

3. Thân mềm

c.Ốc sên

C.Động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng, đối xứng tỏa tròn.

4. Chân khớp

d.San hô

D.Cơ thể gồm 3 phần (đầu, ngực, bụng), có cơ quan di chuyển (chân, cánh), cơ thể phân đốt, đối xứng 2 bên, có bộ xương ngoài bằng chitin, các đôi chân có

khớp động.

.....

>> Tải file để tham khảo toàn bộ Đề cương ôn thi giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 6 sách Chân trời sáng tạo

Đánh giá bài viết
1 2
Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm