Phụ cấp chức vụ trong cơ sở giáo dục 2022

Đối với các chức danh lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục thì sẽ được hưởng mức phụ cấp là bao nhiêu? Các chức vụ trong trường học? Chức vụ và chức danh khác gì nhau? Để làm rõ vấn đề này HoaTieu.vn mời các bạn tham khảo bảng hệ số phụ cấp lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập trong bài viết sau đây.

1. Chức vụ là gì?

Chức vụ là người nắm vị trí vai trò quan trọng, người nắm chức vụ thường là người có quyền lực trong một đơn vị cụ thể. Chức vụ và chức danh của một người là hai yếu tố khác nhau nhưng nhiều người lại có chức vụ và chức danh.

Để có được một chức vụ thì phải trải qua những yêu cầu tuyển dụng nghiêm ngặt, yêu cầu người đạt chức vụ phải có một trình độ và chức danh nhất định về nắm chức vụ đó. Chức vụ thì có thời gian nhiệm kỳ nhất định và được đơn vị sự nghiệp công nhận.

Chức danh thì lại khác chức vụ bởi người phấn đấu có được chức danh được xã hội công nhận, thường chức danh gắn với quá trình học tập và đánh giá khác nhau. Chức danh mà một người đạt được lại không cố định thời hạn mà sẽ đi theo với người đó đến khi có chức danh mới.

Ví dụ cụ thể về chức vụ như Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Chủ tịch hội đồng trường, Giám đốc, Trưởng ban và tương đương,...

Ví dụ cụ thể về chức danh như Giáo sư, Tiến sỹ, Phó giáo sư, Thạc sĩ, Cử nhân, Giáo viên,...

2. Bảng hệ số phụ cấp lãnh đạo giáo dục 2022

Số thứ tự

Cơ sở giáo dục

Chức vụ lãnh đạo

Hệ số phụ cấp

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Cơ sở đại học trọng điểm:

- Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng

- Giám đốc

- Chủ tịch Hội đồng đại học

- Phó giám đốc

- Trưởng ban và tương đương

- Phó trưởng ban và tương đương

1,10

1,05

1,00

0,80

0,60

- Trường đại học trọng điểm

- Hiệu trưởng

- Chủ tịch Hội đồng trường

- Phó hiệu trưởng

1,10

0,95

0,90

2

Trường đại học khác

- Hiệu trưởng

- Chủ tịch Hội đồng trường

- Phó hiệu trưởng

1,00

0,85

0,80

- Trưởng khoa, phòng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương.

- Phó trưởng khoa, phòng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương.

- Đối với các khoa lớn (có số cán bộ giảng dạy từ 40 người trở lên hoặc có từ 5 tổ bộ môn trở lên):

+ Trưởng khoa

+ Phó trưởng khoa

- Các chức danh lãnh đạo trực thuộc khoa:

+ Trưởng bộ môn, trạm, trại, xưởng, trung tâm và tương đương.

+ Phó trưởng bộ môn, trạm, trại, xưởng, trung tâm và tương đương

0,50

0,40

0,60

0,50

0,40

0,30

Áp dụng chung cho tất cả các loại trường

3

Trường cao đẳng

- Hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

- Phó hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

0,90

0,80

0,70

0,60

Trường dự bị đại học hưởng như trường hạng I

- Trưởng khoa, phòng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương.

- Phó trưởng khoa, phòng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương.

- Các chức danh lãnh đạo trực thuộc khoa:

+ Trưởng bộ môn, trạm, trại, trung tâm, xưởng và tương đương.

+ Phó trưởng bộ môn, trạm, trại, trung tâm, xưởng và tương đương.

0,45

0,35

0,25

0,20

Áp dụng chung cho tất cả các trường cao đẳng

4

Trường trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề

- Hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

- Phó hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

0,80

0,70

0,60

0,60

0,50

0,40

- Trưởng khoa, phòng, ban, xưởng và tổ bộ môn trực thuộc trường và tương đương.

- Phó trưởng khoa, phòng, ban, xưởng và tổ bộ môn trực thuộc trường và tương đương.

- Tổ trưởng tổ bộ môn trực thuộc khoa.

- Tổ phó tổ bộ môn trực thuộc khoa

0,35

0,25

0,20

0,15

Áp dụng chung cho tất cả các trường THCN và trường DN

5

Trường trung học phổ thông

- Hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

- Phó hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

0,70

0,60

0,45

0,55

0,45

0,35

Trường chuyên biệt tỉnh hưởng như trường hạng I

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

- Tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

0,25

0,15

6

Trường trung học cơ sở

- Hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

- Phó hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

0,55

0,45

0,35

0,45

0,35

0,25

Trường chuyên biệt huyện hưởng như trường hạng I

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

- Tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

0,20

0,15

7

Trường tiểu học

- Hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

- Phó hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

+ Trường hạng III

0,50

0,40

0,30

0,40

0,30

0,25

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

- Tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

0,20

0,15

8

Trường mầm non

- Hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

- Phó hiệu trưởng:

+ Trường hạng I

+ Trường hạng II

0,50

0,35

0,35

0,25

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

- Tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)

0,20

0,15

9

Trung tâm cấp tỉnh

- Giám đốc

- Phó giám đốc

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương

0,50

0,40

0,25

10

Trung tâm cấp quận, huyện

- Giám đốc

- Phó giám đốc

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương

0,40

0,30

0,20

11

Trung tâm thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

- Giám đốc

- Phó giám đốc

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương

0,60

0,50

0,30

12

Trung tâm thuộc quận, huyện thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

- Giám đốc

- Phó giám đốc

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương

0,50

0,40

0,25

3. Các chức vụ trong trường học

Với những đơn vị giáo dục khác nhau thì sẽ có những chức vụ khác nhau như bảng hệ số phụ cấp lãnh đạo giáo dục ở trên. Mỗi chức vụ cụ thể thuộc đơn vị sự nghiệp khác nhau sẽ có hệ số phụ cấp khác nhau.

Các chức vụ trong trường học là Giám đốc; Chủ tịch Hội đồng đại học; Phó giám đốc; Trưởng ban và tương đương; Phó trưởng ban và tương đương; Hiệu trưởng; Chủ tịch Hội đồng trường; Phó hiệu trưởng; Trưởng và phó trưởng khoa, phòng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương; Tổ trưởng và tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường).

4. Cách tính trả phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Theo quy định tại Mục IV Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT Thông tư hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập thì hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục được quy định như sau: tại phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với tổ trưởng chuyên môn và tương đương tại trường trung học phổ thông là 0,25; tại trường trung học cơ sở là 0,2; tại trường tiểu học và trường mầm non là 0,2.

Cách tính trả phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũng được quy định tại Mục IV Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT theo đó phụ cấp chức vụ lãnh đạo được trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo được trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Mời các bạn tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết
8 19.611
0 Bình luận
Sắp xếp theo