Giáo viên kiêm nhiệm là gì? Giáo viên được kiêm nhiệm bao nhiêu chức danh?

Giáo viên ngoài thực hiện công việc giảng dạy thì còn có thể kiêm nghiệm nhiều chức danh khác nữa. Vậy, Giáo viên kiêm nhiệm là gì? Giáo viên được kiêm nhiệm bao nhiêu chức danh? Bài viết này Hoatieu.vn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn.

1. Giáo viên, giảng viên kiêm nhiệm là gì?

Giáo viên kiêm nghiệm được hiểu là viên chức thực hiện công việc giảng dạy học sinh đang thực hiện công việc giảng dạy mà còn làm thêm một công việc nào đó nữa trong nhà trường như Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Công tác văn thư, Công tác đoàn đội...

Giảng viên kiêm nhiệm là gì? Giảng viên kiêm nhiệm là người trong ngạch giảng viên thuộc biên chế của nhà trường giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bố trí công việc khác theo quyết định của nhà trường.

Giảng viên kiêm nhiệm được tham gia dạy, hướng dẫn khoá luận tốt nghiệp, coi thi, chấm thi, nghiên cứu các hoạt động chuyên môn và được hưởng chế độ, chính sách của giảng viên.

2. Quy định về chế độ kiêm nhiệm chức danh của giáo viên

Căn cứ theo Thông tư 15/2017/TT-BGDĐTVăn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT 2017 về Chế độ kiêm nhiệm của giáo viên được quy định cụ thể như sau:

  • Giáo viên chủ nhiệm lớp ở cấp tiểu học được giảm 3 tiết/tuần, ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông được giảm 4 tiết/tuần.
  • Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông được giảm 4 tiết/tuần. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường chuyên, trường bán trú được giảm 4 tiết/tuần. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật được giảm 3 tiết/tuần.
  • Giáo viên kiêm phụ trách phòng học bộ môn được giảm 3 tiết/môn/tuần.
  • Giáo viên kiêm nhiệm phụ trách công tác văn nghệ, thể dục toàn trường, phụ trách vườn trường, xưởng trường, phòng thiết bị, thư viện (nếu các công tác này chưa có cán bộ chuyên trách) được tính giảm từ 2 - 3 tiết/tuần tùy khối lượng công việc và do hiệu trưởng quyết định.
  • Giáo viên kiêm trưởng phòng chức năng trường dự bị đại học được giảm 3 tiết/tuần;
  • Giáo viên kiêm phó trưởng phòng chức năng trường dự bị đại học được giảm 1 tiết/tuần.
  • Giáo viên kiêm bí thư đảng bộ, bí thư chi bộ (nơi không thành lập đảng bộ) trường hạng I được giảm 4 tiết/tuần, các trường hạng khác được giảm 3 tiết/tuần.
  • Tổ trưởng bộ môn được giảm 3 tiết/tuần.
  • Tổ phó chuyên môn được giảm 1 tiết/tuần.
  • Giáo viên kiêm nhiệm công tác công đoàn thực hiện giám định mức tiết dạy theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Giáo viên kiêm công tác bí thư đoàn, phó bí thư đoàn cấp trường được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề.
  • Giáo viên kiêm chủ tịch hội đồng trường, thư ký hội đồng trường được giảm 2 tiết/tuần.
  • Giáo viên kiêm trưởng ban thanh tra nhân dân trường học được giảm 2 tiết/tuần

Trong đó, định mức tiết dạy của giáo viên được quy định tại Điều 6 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT 2017 như sau:

Điều 6. Định mức tiết dạy

Định mức tiết dạy là số tiết lý thuyết hoặc thực hành của mỗi giáo viên phải giảng dạy trong một tuần, cụ thể như sau:

1. Định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết, giáo viên trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trung học phổ thông là 17 tiết.

2. Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú là 17 tiết ở cấp trung học cơ sở, 15 tiết ở cấp trung học phổ thông.

Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú là 21 tiết ở cấp tiểu học, 17 tiết ở cấp trung học cơ sở.

Định mức tiết dạy của giáo viên trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật là 21 tiết đối với giáo viên ở cấp tiểu học, 17 tiết đối với giáo viên ở cấp trung học cơ sở.

2a.7 Định mức tiết dạy của giáo viên trường dự bị đại học là 12 tiết.

3. Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trường hạng I dạy 2 tiết một tuần, trường hạng II dạy 1/3 định mức tiết dạy, trường hạng III dạy 1/2 định mức tiết dạy của giáo viên cùng cấp học. Việc phân hạng các trường phổ thông theo quy định hiện hành.

Lưu ý: Theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT 2017 quy định mỗi giáo viên không làm kiêm nhiệm quá 2 chức vụ và được hưởng chế độ giảm định mức tiết dạy của chức vụ có số tiết giảm cao nhất.

Giáo viên kiêm nhiệm là gì? Giáo viên được kiêm nhiệm bao nhiêu chức danh?
Giáo viên kiêm nhiệm là gì? Giáo viên được kiêm nhiệm bao nhiêu chức danh?

3. Cách tính phụ cấp kiêm nhiệm chức danh của giáo viên, giảng viên

Giáo viên, giảng viên khi kiêm nhiệm chức danh không được phụ cấp riêng về công việc kiêm nhiệm của mình mà chỉ được hỗ trợ giảm tiết học để đảm bảo hoàn thành công việc một cách tối đa nhất. Việc phụ cấp chỉ được áp dụng cho chức danh tổ phó/ tổ trưởng tổ chuyên môn; Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chủ tịch hội đồng trường theo Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT như sau:

Đối với tiểu học

  • Hiệu trưởng: 0,30 - 0,50
  • Phó hiệu trưởng: 0,25 - 0,40
  • Tổ trưởng chuyên môn và tương đương: 0,20
  • Tổ phó chuyên môn và tương đương: 0,15

Đối với trung học cơ sở

  • Hiệu trưởng: 0,35 - 0,55
  • Phó hiệu trưởng: 0,25 - 0,45
  • Tổ trưởng chuyên môn và tương đương: 0,20
  • Tổ phó chuyên môn và tương đương: 0,15

Đối với trung học phổ thông

  • Hiệu trưởng: 0,45 - 0,70
  • Phó hiệu trưởng: 0,35 - 0,55
  • Tổ trưởng chuyên môn và tương đương: 0,25
  • Tổ phó chuyên môn và tương đương: 0,15

Đối với trường đại học trọng điểm

  • Hiệu trưởng: 1,10
  • Chủ tịch hội đồng trường: 0,95
  • Phó hiệu trưởng: 0,90

Đối với trường cao đẳng 

  • Hiệu trưởng: 0,80 - 0,90
  • Phó hiệu trưởng:  0,60 - 0,70

4. Một số câu hỏi khác liên quan đến kiêm nghiệm chức danh

4.1 Giáo viên được kiêm nhiệm bao nhiêu chức danh?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT 2017 quy định mỗi giáo viên không làm kiêm nhiệm quá 2 chức danh công việc.

4.2 Chủ nhiệm lớp có phải là kiêm nhiệm không?

Giáo viên chủ nhiệm lớp là kiêm nhiệm, bởi ngoài nhiệm vụ giảng dạy thì giáo viên còn phải thực hiện các công tác quản lý, quán triệt học sinh.

4.3 Công tác kiêm nhiệm của giáo viên làm chủ nhiệm lớp? 

Đối với giáo viên kiêm nhiệm làm chủ nhiệm lớp thì phải thực hiện những công tác của giáo viên theo điều lệ của trường và những công tác về chuyên môn chủ nhiệm lớp như sau:

  • Tìm hiểu, nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát với đối tượng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của từng học sinh và của cả lớp.
  • Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các đoàn thể và các tổ chức xã hội khác có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm.
  • Nhận xét, đánh giá, xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp, danh sách học sinh phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh.
  • Tham gia hướng dẫn hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục và rèn luyện học sinh do nhà trường tổ chức.
  • Báo cáo thường kì hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.

Vậy nên công tác kiêm nhiệm của giáo viên chủ nhiệm là công việc sát sao những học sinh trong lớp để có những biện pháp phù hợp và kịp thời của học sinh để hạn chế những học sinh yếu, kém bị tụt lại phía sau.

Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Quy định về luân chuyển giáo viên, Mẫu sổ dự giờ của giáo viên từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang Hoatieu.vn.

Đánh giá bài viết
4 3.367
0 Bình luận
Sắp xếp theo