Cảnh sát khu vực được làm gì khi đến nhà dân 2022?

Cảnh sát khu vực được làm gì khi đến nhà dân 2022? Vụ cảnh sát khu vực (CSKV) đòi kiểm tra căn hộ của người vào đêm khuya đang thu hút sự quan tâm của dư luận. Từ vụ việc này đặt ra câu hỏi: Khi nào CSKV được quyền kiểm tra chỗ ở của công dân, hình thức kiểm tra thế nào, thành phần đi kiểm tra gồm những ai.....Trong bài viết này của HoaTieu.vn sẽ giải đáp các thắc mắc về vấn đề này, mời bạn đọc tham khảo.

1. Cảnh sát khu vực có được vào nhà dân kiểm tra hành chính

Cảnh sát khu vực được làm gì khi đến nhà dân?

Theo Thông tư 55/2021/TT-BCA của Bộ Công an quy định công an xã, phường, thị trấn có thẩm quyền kiểm tra việc cư trú của công dân và điều lệnh cảnh sát khu vực, lực lượng này có thể đến thăm hỏi nhà dân mọi thời điểm nhưng phải dự kiến trước nội dung, mục đích làm việc.

Đêm khuya, cảnh sát khu vực có quyền vào nhà dân kiểm tra hành chính không, đi với ai, thủ tục kiểm tra như thế nào, pháp luật quy định ra sao?

Cảnh sát khu vực được làm gì khi đến nhà dân?

Việc kiểm tra cư trú được tiến hành định kỳ, đột xuất hoặc do yêu cầu phòng, chống tội phạm, giữ gìn an ninh, trật tự. Do đó, công an có quyền kiểm tra bất cứ lúc nào. Khoản 1 Điều 26 Thông tư 55/2021/TT-BCA của Bộ Công an có quy định rõ việc này.

Trên thực tế, trước 23 giờ việc kiểm tra hành chính diễn ra thường xuyên nhưng sau 23 giờ sẽ kiểm tra theo kế hoạch của phường. Khi kiểm tra, CSKV không thể đi một mình mà phải đi cùng tổ trưởng dân phố hay ban điều hành khu phố. Đây là những người có điều kiện thường xuyên tiếp xúc với người dân. Sau khi tiến hành kiểm tra (sau 23 giờ), dù có hay không phát hiện được tội phạm, người đang bị truy nã... thì cũng phải lập biên bản ghi rõ ngày giờ kiểm tra, nội dung kiểm tra và kết quả thu nhận được.

2. Nhiệm vụ quyền hạn của công an khu vực

Cảnh sát khu vực được làm gì khi đến nhà dân?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an xã, Công an thị trấn nơi chưa bố trí tổ chức Công an chính quy (gọi chung là Công an xã) được quy định tại Pháp lệnh công an xã 2008 (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010).

1) Nắm tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã, đề xuất với cấp ủy Đảng, UBND cùng cấp và cơ quan Công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch, biện pháp đó.

(2) Làm nòng cốt xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo thẩm quyền.

Công an xã có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với cấp ủy Đảng, UBND cùng cấp về chủ trương, kế hoạch, nội dung, hình thức, biện pháp phát động, duy trì và đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức, trách nhiệm bảo vệ an ninh Tổ quốc cho nhân dân; chăm lo xây dựng, củng cố và đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, giúp các tổ chức này hoạt động có hiệu quả và trở thành hạt nhân thúc đẩy phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn xã.

(3) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân xã và tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, giáo dục các đối tượng phải chấp hành hình phạt quản chế, cải tạo không giam giữ, người bị kết án tù nhưng được hưởng án treo cư trú trên địa bàn xã; quản lý người được đặc xá, người sau cai nghiện ma túy và người chấp hành xong hình phạt tù thuộc diện phải tiếp tục quản lý theo quy định của pháp luật.

(4) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức và lực lượng khác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật; bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tính mạng, tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn xã.

(5) Thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý cư trú, CMND và các giấy tờ đi lại khác; quản lý vật liệu nổ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường; quản lý về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên địa bàn xã theo phân cấp và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

(6) Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã; kiểm tra người, đồ vật, giấy tờ tùy thân, thu giữ vũ khí, hung khí của người có hành vi vi phạm pháp luật quả tang; tổ chức cấp cứu nạn nhân, bảo vệ hiện trường và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền; lập hồ sơ ban đầu, lấy lời khai người bị hại, người biết vụ việc, thu giữ, bảo quản vật chứng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an; cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng, thông tin thu thập được và tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý vụ việc.

(7) Tổ chức bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy nã, truy tìm đang lẩn trốn trên địa bàn xã; dẫn giải người bị bắt lên cơ quan Công an cấp trên trực tiếp.

(8) Xử phạt vi phạm hành chính; lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác đối với người vi phạm pháp luật trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

(9) Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã phối hợp hoạt động, cung cấp thông tin và thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

(10) Trong trường hợp cấp thiết, để cấp cứu người bị nạn, cứu hộ, cứu nạn, đuổi bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy nã, truy tìm, được huy động người, phương tiện của tổ chức, cá nhân và phải trả lại ngay phương tiện được huy động khi tình huống chấm dứt và báo cáo ngay với Chủ tịch UBND cùng cấp.

Trường hợp có thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; người được huy động làm nhiệm vụ mà bị thương hoặc bị chết thì được giải quyết theo chính sách của Nhà nước.

(11) Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và thực hiện một số biện pháp công tác công an theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an để bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.

(12) Tham gia thực hiện công tác tuyển sinh, tuyển dụng vào lực lượng vũ trang nhân dân; luyện tập, diễn tập thực hiện các phương án quốc phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai và các sự cố nghiêm trọng khác.

(13) Xây dựng lực lượng Công an xã trong sạch, vững mạnh về chính trị, tổ chức và nghiệp vụ.

(14) Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, công an xã có nhiệm vụ nắm bắt tình hình an ninh trật tự trên địa bàn xã, đề xuất với cơ quan cấp trên để có những biện pháp bảo đảm ANTT trên địa bàn.

Ngoài ra còn là nòng cốt tuyên truyền, phổ biến những chính sách để đảm bảo ANTT, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân xã và tổ chức thực hiện quản lý, giáo dục các đối tượng phải chấp hành hình phạt quản chế, cải tạo không giam giữ, người được hưởng án treo cư trú trên địa bàn xã, những người được ân xá hay sau cai nghiện.

Công an xã còn có trách nhiệm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý cư trú, CMND và các giấy tờ đi lại khác; quản lý vật liệu nổ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường; quản lý về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên địa bàn xã. Tiếp nhận, phân loại xử lý những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Hơn nữa công an xã còn có nhiệm vụ tham gia thực hiện công tác tuyển sinh, tuyển dụng lực lượng vũ trang nhân dân...

3. Công an khu vực có được kiểm tra các cơ sở kinh doanh không

Khoản 3, Điều 8, Thông tư số 12/2010/TT/BCA quy định về thẩm quyền của công an xã:

Nắm tình hình, số lượng các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn xã, lập danh sách, thống kê số lượng cơ sở và người làm việc tại các cơ sở kinh doanh đó; tiếp nhận hồ sơ cam kết thực hiện các điều kiện về an ninh, trật tự; thực hiện quy định của pháp luật trong quản lý về an ninh, trật tự đối với các cơ sở cho thuê lưu trú theo thẩm quyền; phối hợp với Công an cấp trên kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự của các cơ sở kinh doanh đó; thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo Công an cấp trên về công tác quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên địa bàn xã”

Khoản 3, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều luật thanh tra quy định về nguyên tắc tổ chức thanh tra doanh nghiệp:

” Hoạt động thanh tra hành chính được tiến hành theo Đoàn thanh tra; hoạt động thanh tra chuyên ngành được tiến hành theo Đoàn thanh tra hoặc do Thanh tra viên, công chức được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tiến hành độc lập."

Điều 5 Nghị định 97/2011/NĐ-CP về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra:

” 1. Thanh tra viên là công chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước.
2. Thanh tra viên là công chức phải có các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Thanh tra và các tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể tại các điều 6, 7 và 8 của Nghị định này.
3. Thanh tra viên là sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân phải có các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Thanh tra và Điều 9 của Nghị định này.
4. Thanh tra viên có các ngạch từ thấp đến cao như sau:a) Thanh tra viên;b) Thanh tra viên chính;c) Thanh tra viên cao cấp”. 

Như vậy, công an khu vực chỉ có quyền nắm bắt tình hình, kiểm soát số lượng cơ sở kinh doanh trên địa bàn mình quản lý để kịp thời có biện pháp xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh trật tự của các cơ sở kinh doanh. Theo đó, hoạt động thanh tra hành chính chỉ được tiến hành bởi công chức được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo sự phân công của thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước (khi có điều lệnh điều động thanh tra theo quy định của pháp luật.).

Bài viết trên đã giải đáp các thắc mắc về nhiệm vụ, quyền hạn của cảnh sát khu vực theo pháp luật hiện hành. mời bạn đọc tham khảo các bài viết có liên quan tại mục Là gì? mảng Hỏi đáp pháp luật Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 1.703
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo