Bảng giá đất tỉnh Quảng Ninh năm 2022

Bảng giá đất tỉnh Quảng Ninh mới nhất

Bảng giá đất tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 đến 2024. Ủy ban nhân dân ban hành quyết định số 42/2019/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024. Quyết định này thay thế quyết định số 3238/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Sau đây là chi tiết giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh mới nhất.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

Ngày 23/4 năm 2020 Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Quyết định 11/2020/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quyết định số 42/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 của UBND tỉnh về việc quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.

Theo đó, Quyết định 11/2020/QĐ-UBND sẽ sửa đổi bổ sung Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung lại tên gọi, sắp xếp lại vị trí kết cấu bảng giá đất và hiệu chỉnh lại một số vị trí sai sót trong quá trình soạn thảo của các địa phương: Hạ Long, Uông Bí, Tiên Yên, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà theo đúng Nghị quyết số 837/NQ-UBTVQH ngày 17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; xử lý mức giá đất tối thiểu theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP của Chính phủ, chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Bãi bỏ số thứ tự thứ “5. Huyện Hoành Bồ”.

3. Bổ sung thêm nội dung tại Tiết b4), Điểm b, Khoản 1 và Điểm c, Khoản 2, Điều 1, Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 của UBND tỉnh về việc quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 như sau:

“+ Không áp dụng việc tính chênh cốt cao (hoặc thấp hơn) đối với các thửa đất thuộc vị trí khu vực còn lại”.

4. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 của UBND tỉnh.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03/5/2020.

Để xem chi tiết phụ lục bảng giá đất tỉnh Quảng Ninh đã được bổ sung, sửa đổi. Mời các bạn sử dụng file tải về trong bài.

Điều 1. Nay quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024 như sau:

Giá đất ở: Giá đất ở được xác định theo các quy định sau:

a) Bảng giá đất ở được quy định tại Phụ lục số I kèm theo Quyết định này.

b) Việc xác định giá đất ở của thửa đất có vị trí góc, thửa đất chênh cốt và thửa đất có hình dạng đặc biệt:

b1) Đối với thửa đất ở tại đô thị có vị trí góc bám từ 2 mặt đường trở lên trong đó có ít nhất 2 mặt đường rộng từ 3m trở lên thì giá đất được tính bằng 1,2 lần mức giá cao nhất của mặt đường tiếp giáp với thửa đất theo vị trí quy định tại bảng giá quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

b2) Đối với thửa đất ở tại đô thị có vị trí góc bám từ 2 mặt đường trở lên trong đó chỉ có 01 mặt đường rộng từ 3m trở lên thì giá đất được tính bằng 1,1 lần mức giá cao nhất của mặt đường tiếp giáp với thửa đất theo vị trí quy định tại bảng giá quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

b3) Đối với thửa đất ở tại đô thị có vị trí góc bám 01 mặt đường rộng từ 3m trở lên và 01 mặt thoáng thì giá đất được tính bằng 1,05 lần mức giá của mặt đường tiếp giáp với thửa đất theo vị trí quy định tại bảng giá quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

b4) Đối với thửa đất bám đường có độ chênh cốt cao (hoặc thấp hơn) so với mặt đường:

+ Từ 1,0 m đến dưới 2 m giá đất tính bằng 90% giá đất ở theo vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

+ Từ 2 m đến dưới 3 m giá đất tính bằng 80% giá đất ở theo vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

+ Từ 3 m trở lên giá đất tính bằng 70% giá đất ở cùng vị trí, cùng khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

b5) Đối với thửa đất ở có hình dạng đặc biệt (chữ L, U, ┤, ├, ┴, ┼…) mà cạnh bám đường chính nhỏ hơn so với chiều sâu của thửa đất và một phần diện tích thửa đất bị che khuất bởi nhà, công trình xây dựng, cảnh quan tự nhiên (núi đá, rừng cây…) thì giá của thửa đất đó được tính bằng 50% mức giá đất quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.

b6) Trường hợp giá đất áp dụng các quy định giảm trừ tại Tiết b1, b2, b3, b4, b5, Điểm b, Khoản 1, Điều này thấp hơn mức giá thấp nhất của xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá thì tính bằng mức giá thấp nhất của xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá.

c) Không áp dụng các điều kiện của Điểm b, Khoản 1, Điều này để xác định giá đất cụ thể.

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được xác định theo các quy định sau:
a) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (bao gồm bảng giá đất thương mại, dịch vụ và bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ) được quy định tại Phụ lục số I kèm theo Quyết định này và các yếu tố giảm trừ theo quy định tại Điểm b, c, d, Khoản 2, Điều này.

b) Quy định về chia lớp theo chiều sâu thửa đất để tính giá đối với thửa đất theo chiều sâu thửa đất so với mặt bám đường chính (Mặt bám đường chính là cạnh của thửa đất bám đường có mức giá cao nhất có lối vào thửa đất).

b1) Đối với thửa đất có chiều sâu so với mặt bám đường chính dưới 30m (tính từ chỉ giới giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSD đất của mặt bám đường chính) giá đất được tính bằng mức giá theo vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.

b2) Đối với thửa đất có chiều sâu so với mặt bám đường chính từ 30m đến 100m (tính từ chỉ giới giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSD đất của mặt bám đường chính) giá đất được tính như sau:

+ Lớp 1: 30% diện tích của thửa đất được tính theo giá đất tại vị trí, khu vực bám đường chính của thửa đất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này;

+ Lớp 2: 70% diện tích còn lại của thửa đất được tính bằng 75% giá đất của lớp 1.

Công thức tính giá trị của thửa đất theo phương pháp chia lớp:

Giá trị của thửa đất = (30% x S x g) + (70% x S x g x 75%)

Trong đó: S: là diện tích thửa đất

g: Đơn giá đất tính theo vị trí, khu vực bám đường chính của thửa đất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.

b3) Đối với thửa đất có chiều sâu so với mặt bám đường chính trên 100m (tính từ chỉ giới giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSD đất của mặt bám đường chính) giá đất được tính như sau:

+ Lớp 1: 30% diện tích của thửa đất được tính theo giá đất tại vị trí, khu vực bám đường chính của thửa đất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này;

+ Lớp 2: 30% diện tích tiếp theo của thửa đất được tính bằng 75% giá đất của lớp 1;

+ Lớp 3: 40% diện tích còn lại của thửa đất được tính bằng 50% giá đất của lớp 1.

Công thức tính giá trị của thửa đất theo phương pháp chia lớp:

Giá trị của thửa đất = (30% x S x g) + (30% x S x g x 75%) + (40% x S x g x 50%).

c) Quy định việc tính giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đối với thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bám đường có độ chênh cốt cao (hoặc thấp hơn) so với mặt đường áp dụng để tính giá đất:

+ Chênh cốt từ 1m đến dưới 2m giá đất tính bằng 90% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này và chia lớp theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này.

+ Chênh cốt từ 2m đến dưới 3m giá đất tính bằng 80% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này và chia lớp theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này.

+ Chênh cốt từ 3m trở lên giá đất tính bằng 70% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cùng vị trí, khu vực quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này và chia lớp theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này.

d) Quy định việc tính giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đối với thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có hình dạng đặc biệt (chữ L, U, ┤, ├, ┴, ┼…) mà cạnh bám đường chính nhỏ hơn so với chiều sâu của thửa đất và một phần diện tích thửa đất bị che khuất bởi nhà, công trình xây dựng, cảnh quan tự nhiên (núi đá, rừng cây…) thì giá của thửa đất đó được tính bằng 75% mức giá đất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này và chia lớp, chênh cốt theo quy định tại Điểm b, c, Khoản 2, Điều này.

e) Trường hợp giá đất áp dụng các quy định tại Điểm b, c, d, Điều này thấp hơn mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thấp nhất của xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá thì tính bằng mức giá thấp nhất của xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất đó.

f) Xác định giá đất đối với các trường hợp đặc thù:

Đối với thửa đất rộng nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên; thửa đất có diện tích trên 50.000m2 có địa hình phức tạp tiếp giáp với nhiều vị trí giá đất khác nhau, có nhiều lối vào thửa đất không xác định được mặt bám đường chính hoặc thửa đất có độ chênh cốt lớn mà việc xác định giá đất theo quy định tại điểm 2.2, 2.3, 2.4, Điều này không phù hợp với thực tế thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện nơi có đất và các ngành liên quan kiểm tra thực địa, thống nhất áp dụng mức giá và tính toán các yếu tố giảm trừ cho phù hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể. Trường hợp, cần phải điều chỉnh mức giá trong bảng giá đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng phương án điều chỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất để xem xét, thông qua trước khi quyết định.

g) Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định tại Phụ lục số II kèm theo Quyết định này và không áp dụng thêm các yếu tố giảm trừ theo quy định tại Điểm b, c, d, Khoản 2, Điều này.

Giá đất nông nghiệp:

a) Bảng giá đất nông nghiệp gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản được quy định tại Phụ lục số III kèm theo Quyết định này.

b) Giá các loại đất nông nghiệp khác.

+ Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng tính bằng mức giá đất rừng sản xuất quy định tại xã, phường, thị trấn đó.

+ Đất nông nghiệp khác quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 10, Luật Đất đai 2013 được tính bằng mức giá đã quy định cho loại đất nông nghiệp liền kề hoặc bằng mức giá đã quy định cho loại đất nông nghiệp ở khu vực lân cận trong cùng vùng (nếu không có đất liền kề). Trường hợp liền kề với loại đất nông nghiệp có mức giá khác nhau thì tính bằng mức giá cao nhất.

Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì tính bằng 90% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo vị trí hoặc khu vực có thửa đất quy định tại Phụ lục số I kèm theo quyết định này.
Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng theo giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí, khu vực.

Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều 10, Luật Đất đai 2013 tính bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ) theo vị trí hoặc khu vực có thửa đất quy định tại Phụ lục số I kèm theo quyết định này.

Giá đất bãi triều: 5.000đ/m2.

Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp tính bằng 30% giá đất ở đối với vị trí, khu vực có thửa đất và được tính chia lớp theo chiều sâu thửa đất để tính giá đất theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều này (không tính yếu tố chênh cốt và vị trí góc).
Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Đất phi nông nghiệp khác theo quy định tại Điểm k, Khoản 2, Điều 10, Luật Đất đai 2013 được tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ) theo vị trí hoặc khu vực có thửa đất quy định tại Phụ lục số I kèm theo quyết định này và các quy định giảm trừ tại Điểm b, c, d, e, f, Khoản 2, Điều này.

Giá đất chưa sử dụng.

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây) xác định bằng 90% mức giá tính theo phương pháp bình quân số học các mức giá của các loại đất liền kề được quy định kèm theo quyết định này.

Giá đất chưa sử dụng để phục vụ mục đích tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; Xác định giá trị làm cơ sở xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật.

Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì được xác định bằng giá của loại đất cùng mục đích sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại vị trí liền kề hoặc khu vực lân cận đã được quy định trong bảng giá (nếu không có liền kề).

Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

Tính thuế sử dụng đất.

Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Tính hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các sở, ngành có liên quan.

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Tổ chức theo dõi, cập nhật các thông tin chuyển nhượng về giá đất phổ biến trên thị trường ngay từ đầu năm để kịp thời tổng hợp điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất của địa phương mình theo quy định.

b) Phương án đề xuất điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất của địa phương phải gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31/10 hàng năm để kịp thời tổng hợp, trình ban hành vào ngày 01/01 năm tiếp theo đảm bảo hiệu lực, hiệu quả áp dụng kịp thời cùng bảng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm do UBND tỉnh ban hành.

c) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê đột xuất, định kỳ theo quy định.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quyết định này. Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất khi có biến động theo quy định.

Các Sở ngành có liên quan: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Cục thuế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban Nhân dân các địa phương trong việc tổ chức thực hiện quyết định này và xây dựng phương án điều chỉnh, bổ sung giá đất.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020.

Điều 5: Các ông (bà): Chánh Văn phòng đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế Quảng Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Tường Huy

PHỤ LỤC SỐ I

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh)

1. THÀNH PHỐ HẠ LONG (ĐÔ THỊ LOẠI I)

2. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ

STT

TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG PHỐ, KHU DÂN CƯ

GIÁ ĐẤT Ở (Đ/M2)

GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (Đ/M2)

GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (Đ/M2)

I

PHƯỜNG HỒNG GAI

1

Đường Lê Thánh Tông

1.1

Đường Lê Thánh Tông đoạn từ Bến Phà đến trụ sở Công ty than Hồng Gai

- Mặt đường chính

55.000.000

44.000.000

33.000.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

19.200.000

15.360.000

11.520.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

9.100.000

7.280.000

5.460.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

3.900.000

3.120.000

2.340.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

1.2

Đường Lê Thánh Tông đoạn từ hết trụ sở Công ty than Hồng Gai đến sân Rạp Bạch Đằng

- Mặt đường chính

84.500.000

67.600.000

50.700.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

31.500.000

25.200.000

18.900.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

15.800.000

12.640.000

9.480.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

5.600.000

4.480.000

3.360.000

- Khu còn lại

1.800.000

1.440.000

1.080.000

2

Đường 25/4

- Mặt đường chính

84.500.000

67.600.000

50.700.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

31.500.000

25.200.000

18.900.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

15.800.000

12.640.000

9.480.000

3

Đường Trần Quốc Nghiễn đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến chân cầu Bài Thơ

- Mặt đường chính

43.200.000

34.560.000

25.920.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

15.200.000

12.160.000

9.120.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

5.600.000

4.480.000

3.360.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

2.400.000

1.920.000

1.440.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

4

Đường Ba Đèo đoạn từ đầu phố Hàng Than đến giáp phường Bạch Đằng

- Mặt đường chính

11.300.000

9.040.000

6.780.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

4.000.000

3.200.000

2.400.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

2.200.000

1.760.000

1.320.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

1.800.000

1.440.000

1.080.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

5

Đường Đặng Bá Hát

- Mặt đường chính

14.900.000

11.920.000

8.940.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

4.000.000

3.200.000

2.400.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

2.200.000

1.760.000

1.320.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

1.800.000

1.440.000

1.080.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

6

Phố Hàng Than đoạn từ giáp phố Ba Đèo đến hết khu tập thể máy tính

- Mặt đường chính

11.300.000

9.040.000

6.780.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

4.000.000

3.200.000

2.400.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

2.200.000

1.760.000

1.320.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

1.800.000

1.440.000

1.080.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

7

Phố Nguyễn Du

7.1

Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến đầu đường Lê Văn Tám

- Mặt đường chính

34.200.000

27.360.000

20.520.000

7.2

Đoạn từ đầu đường Lê Văn Tám đến Tỉnh đoàn Quảng Ninh

- Mặt đường chính

18.000.000

14.400.000

10.800.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

6.400.000

5.120.000

3.840.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

2.800.000

2.240.000

1.680.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

1.800.000

1.440.000

1.080.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

8

Phố Dốc Học, Lê Văn Tám đoạn từ phố Nguyễn Du đến hết thửa 173 và 337 tờ BĐĐC 17

- Mặt đường chính

22.500.000

18.000.000

13.500.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

7.600.000

6.080.000

4.560.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

4.100.000

3.280.000

2.460.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

1.800.000

1.440.000

1.080.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

9

Phố chợ cũ đoạn từ đầu phố (Thửa 82 tờ BĐĐC 17) đến cuối phố (Thửa 274 tờ BĐĐC 18)

- Mặt đường chính

22.500.000

18.000.000

13.500.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

7.600.000

6.080.000

4.560.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

4.100.000

3.280.000

2.460.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

1.800.000

1.440.000

1.080.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

10

Phố Hàng Nồi

10.1

Phố Hàng Nồi đoạn từ đầu phố đến hết thửa 163 tờ BĐ18

- Mặt đường chính

37.800.000

30.240.000

22.680.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

12.000.000

9.600.000

7.200.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

5.600.000

4.480.000

3.360.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

2.500.000

2.000.000

1.500.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

10.2

Phố Hàng Nồi đoạn từ hết thửa 163 tờ BĐ18 đến cuối phố (Giáp phường Bạch Đằng)

- Mặt đường chính

82.500.000

66.000.000

49.500.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

27.200.000

21.760.000

16.320.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

13.300.000

10.640.000

7.980.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

5.600.000

4.480.000

3.360.000

- Khu còn lại

1.800.000

1.440.000

1.080.000

11

Phố Thương mại, phố Nhà hát đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến cuối phố

- Mặt đường chính

54.900.000

43.920.000

32.940.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

17.900.000

14.320.000

10.740.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

9.800.000

7.840.000

5.880.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

4.100.000

3.280.000

2.460.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

12

Phố Cây Tháp

12.1

Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến hết phố Rạp Hát

68.900.000

55.120.000

41.340.000

12.2

Đoạn còn lại

- Mặt đường chính

45.000.000

36.000.000

27.000.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

14.400.000

11.520.000

8.640.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

7.000.000

5.600.000

4.200.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

2.800.000

2.240.000

1.680.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

13

Đường trước cổng trường Lê Văn Tám, đoạn từ thửa 173 tờ BĐĐC 17 đến hết thửa 316 tờ BĐĐC 17

- Mặt đường chính

18.000.000

14.400.000

10.800.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

7.600.000

6.080.000

4.560.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

4.200.000

3.360.000

2.520.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

1.800.000

1.440.000

1.080.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

14

Khu dịch vụ cao cấp Bến Đoan

14.1

Dãy bám đường Trần Quốc Thảo

60.000.000

48.000.000

36.000.000

14.2

Dãy bám đường Trần Quốc Nghiễn

48.000.000

38.400.000

28.800.000

14.3

Các vị trí còn lại

46.500.000

37.200.000

27.900.000

15

Dự án Khu dân cư và chung cư cao cấp Việt Hàn (Trừ dãy bám đường 25/4)

46.500.000

37.200.000

27.900.000

16

Khu dân cư bám xung quanh trường Văn Lang và phố Văn Lang đoạn từ đường 25/4 đến đường Lê Thánh Tông

41.900.000

33.520.000

25.140.000

II

PHƯỜNG BẠCH ĐẰNG

1

Đường Lê Thánh Tông

1.1

Đoạn từ sân rạp Bạch Đằng đến Cột đồng hồ

- Mặt đường chính

84.500.000

67.600.000

50.700.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

15.400.000

12.320.000

9.240.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

5.600.000

4.480.000

3.360.000

1.2

Đoạn từ Cột đồng hồ đến ngã 5 Kênh Liêm

- Mặt đường chính

84.500.000

67.600.000

50.700.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

24.500.000

19.600.000

14.700.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

12.300.000

9.840.000

7.380.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

4.500.000

3.600.000

2.700.000

- Khu còn lại

1.800.000

1.440.000

1.080.000

1.3

Đường nhánh của đường Lê Thánh Tông (sườn đồi cao) đoạn từ Cột đồng hồ đến ngã 5 Kênh Liêm

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

10.200.000

8.160.000

6.120.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

2.900.000

2.320.000

1.740.000

- Khu còn lại

1.800.000

1.440.000

1.080.000

2

Đường 25/4

- Mặt đường chính

84.500.000

67.600.000

50.700.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

31.500.000

25.200.000

18.900.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

15.800.000

12.640.000

9.480.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

6.600.000

5.280.000

3.960.000

- Khu còn lại

2.000.000

1.600.000

1.200.000

3

Đường Tuệ Tĩnh

3.1

Đoạn từ chân dốc Bưu điện đến hết ngã 3 Trung tâm chỉnh hình

- Mặt đường chính

15.800.000

12.640.000

9.480.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

5.200.000

4.160.000

3.120.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

2.500.000

2.000.000

1.500.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

1.800.000

1.440.000

1.080.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

3.2

Đoạn từ hết ngã 3 Trung tâm chỉnh hình đến hết ngã 3 Trường y cũ

- Mặt đường chính

11.300.000

9.040.000

6.780.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

4.000.000

3.200.000

2.400.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

2.100.000

1.680.000

1.260.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

1.800.000

1.440.000

1.080.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

3.3

Đường Nguyễn Đức Cảnh đoạn từ hết ngã 3 trường y cũ đến hết thửa 111 tờ BĐĐC số 12

- Mặt đường chính

7.200.000

5.760.000

4.320.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

2.600.000

2.080.000

1.560.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

2.000.000

1.600.000

1.200.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

1.600.000

1.280.000

960.000

- Khu còn lại

1.400.000

1.120.000

840.000

4

Đường Kênh Liêm đoạn từ ngã 5 Kênh Liêm đến ngã 3 Công an cứu hỏa

59.400.000

47.520.000

35.640.000

5

Đường liên phường đoạn từ đường Kênh Liêm đến giáp Trần Hưng Đạo

- Mặt đường chính

25.200.000

20.160.000

15.120.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

11.600.000

9.280.000

6.960.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

5.600.000

4.480.000

3.360.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

3.100.000

2.480.000

1.860.000

- Khu còn lại

1.600.000

1.280.000

960.000

6

Phố Đoàn Thị Điểm

6.1

Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến phố Rạp hát

68.900.000

55.120.000

41.340.000

6.2

Đoạn từ Phố Rạp hát đến đường 25/4

55.800.000

44.640.000

33.480.000

7

Ngõ phố Đoàn Thị Điểm đoạn từ ngã 3 đầu phố Rạp hát giao Lê Thánh Tông đến đường 25/4

48.600.000

38.880.000

29.160.000

8

Phố Rạp hát đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến phố Đoàn Thị Điểm

- Mặt đường chính

68.900.000

55.120.000

41.340.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

22.400.000

17.920.000

13.440.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

10.900.000

8.720.000

6.540.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

3.200.000

2.560.000

1.920.000

- Khu còn lại

1.800.000

1.440.000

1.080.000

9

Phố Long Tiên

9.1

Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến cổng chùa

- Mặt đường chính

72.000.000

57.600.000

43.200.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

24.000.000

19.200.000

14.400.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

11.600.000

9.280.000

6.960.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

4.600.000

3.680.000

2.760.000

- Khu còn lại

1.800.000

1.440.000

1.080.000

9.2

Đoạn từ cổng chùa đến cổng Khách thủy

- Mặt đường chính

55.800.000

44.640.000

33.480.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

18.000.000

14.400.000

10.800.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

9.500.000

7.600.000

5.700.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

3.400.000

2.720.000

2.040.000

- Khu còn lại

1.600.000

1.280.000

960.000

10

Phố Bến Tàu

10.1

Đoạn từ đường Long Tiên đến cổng Công ty Thủy sản

- Mặt đường chính

36.300.000

29.040.000

21.780.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

12.400.000

9.920.000

7.440.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

6.000.000

4.800.000

3.600.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

2.900.000

2.320.000

1.740.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

10.2

Dãy bám Khách thủy

23.000.000

18.400.000

13.800.000

11

Phố Lê Quý Đôn

11.1

Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến hết phố Kim Hoàn

82.500.000

66.000.000

49.500.000

11.2

Đoạn từ hết phố Kim Hoàn đến cổng chùa

68.800.000

55.040.000

41.280.000

11.3

Đoạn từ Lê Quý Đôn đến Khu dân cư phía sau Tây quảng trường chợ

10.800.000

8.640.000

6.480.000

12

Phố Kim Hoàn đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến phố Lê Quý Đôn

84.500.000

67.600.000

50.700.000

13

Ngõ 1, 2 phố Kim Hoàn đoạn từ thửa 16, thửa 92 tờ BĐĐC 19 đến phố Lê Quý Đôn

30.600.000

24.480.000

18.360.000

14

Phố Vạn Xuân

- Mặt đường chính

38.000.000

30.400.000

22.800.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

12.400.000

9.920.000

7.440.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

6.000.000

4.800.000

3.600.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

2.900.000

2.320.000

1.740.000

15

Bám vườn hoa trước trụ sở công an phường

72.000.000

57.600.000

43.200.000

16

Đường Quảng trường chợ Hạ Long I (Bao gồm đường vào chợ và đường bám xung quanh chợ Hạ Long I)

84.500.000

67.600.000

50.700.000

17

Khu tự xây Quảng trường chợ (Trừ bám Quảng trường chợ)

46.400.000

37.120.000

27.840.000

18

Phố Hồng Ngọc, Lê Ngọc Hân, Lê Hoàn (Trừ bám Quảng trường chợ)

74.500.000

59.600.000

44.700.000

19

Phố Hồng Long, Cảng mới, Trần Quốc Tảng, Truyền Đăng (Trừ bám Quảng trường chợ)

68.800.000

55.040.000

41.280.000

20

Phố Nhà thờ

20.1

Phố Nhà thờ đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cổng Nhà thờ

- Mặt đường chính

5.000.000

4.000.000

3.000.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

2.400.000

1.920.000

1.440.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

2.000.000

1.600.000

1.200.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

1.800.000

1.440.000

1.080.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

20.2

Phố Nhà thờ đoạn từ hết cổng nhà thờ đến bể nước

- Mặt đường chính

3.800.000

3.040.000

2.280.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

2.400.000

1.920.000

1.440.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

2.000.000

1.600.000

1.200.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

1.800.000

1.440.000

1.080.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

21

Đường khu tập thể phía Đông hội trường Công đoàn và xuống đường Lê Thánh Tông đoạn từ Hội trường công đoàn đến đường Lê Thánh Tông

3.200.000

2.560.000

1.920.000

22

Khu dân cư cầu đất cũ (Trừ dãy bám khu đô thị hòn Cặp Bè)

- Đoạn từ đường vào hồ Cô Tiên (Bên phải tuyến thửa 2 tờ BĐĐC 18, bên trái tuyến thửa 4 tờ BĐĐC 18) đến hết thửa 4 tờ BĐĐC 23

14.900.000

11.920.000

8.940.000

- Khu bám đường bê tông rộng trên 3m

17.300.000

13.840.000

10.380.000

23

Phố Bạch Long Ngõ 1, 2, 3

- Mặt đường chính

22.100.000

17.680.000

13.260.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

7.700.000

6.160.000

4.620.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

3.500.000

2.800.000

2.100.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

2.100.000

1.680.000

1.260.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

24

Đường Trần Hưng Đạo, đoạn từ chân dốc nhà thờ đến trụ sở UBND phường Trần Hưng Đạo cũ

84.500.000

67.600.000

50.700.000

25

Khu QH dân cư đô thị Hòn Cặp Bè và dãy khu dân cư cầu đất cũ bám đường khu đô thị - Trừ dãy bám đường Trần Quốc Nghiễn

- Dãy bám đường giáp công viên Lán Bè

45.000.000

36.000.000

27.000.000

- Các vị trí còn lại

40.000.000

32.000.000

24.000.000

26

Đường Trần Quốc Nghiễn, đoạn từ Cầu Bài Thơ 1 đến hết khu dân cư đô thị Hòn Cặp Bè (Giáp Hồng Hải)

46.800.000

37.440.000

28.080.000

27

Khu shop house My Way - Dãy bám mặt phố đi bộ

72.000.000

57.600.000

43.200.000

28

Khu đô thị Mon Bay

- Dãy bám mặt đường Trần Quốc Nghiễn

52.000.000

41.600.000

31.200.000

- Dãy bám mặt đường đôi trước trường THPT chuyên Hạ Long và trường THCS Hồng Hải

32.000.000

25.600.000

19.200.000

- Dãy bám khu đô thị phía Nam đường Nguyễn Văn Cừ

32.000.000

25.600.000

19.200.000

- Các vị trí còn lại

28.000.000

22.400.000

16.800.000

III

PHƯỜNG HỒNG HẢI

1

Đường Kênh Liêm đoạn từ ngã 5 Kênh Liêm đến ngã 3 Công an cứu hỏa

- Mặt đường chính

59.400.000

47.520.000

35.640.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

19.200.000

15.360.000

11.520.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

9.500.000

7.600.000

5.700.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

4.800.000

3.840.000

2.880.000

2

Đường Nguyễn Văn Cừ (Khu phía đồi)

2.1

Đoạn từ ngã 5 Kênh Liêm đến Trường THPT Hòn Gai

- Mặt đường chính

55.800.000

44.640.000

33.480.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

19.200.000

15.360.000

11.520.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

9.500.000

7.600.000

5.700.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

4.800.000

3.840.000

2.880.000

- Khu còn lại

1.800.000

1.440.000

1.080.000

2.2

Đoạn từ Trường THPT Hòn Gai đến đường lên Thành đội

- Mặt đường chính

55.800.000

44.640.000

33.480.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

16.000.000

12.800.000

9.600.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

7.700.000

6.160.000

4.620.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

3.900.000

3.120.000

2.340.000

- Khu còn lại

1.500.000

1.200.000

900.000

2.3

Đoạn từ đường lên Thành đội đến tiếp giáp Hồng Hà

- Mặt đường chính

49.500.000

39.600.000

29.700.000

- Đường nhánh từ 3m trở lên

12.800.000

10.240.000

7.680.000

- Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

5.600.000

4.480.000

3.360.000

- Đường nhánh nhỏ hơn 2m

2.900.000

2.320.000

1.740.000

..................................

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Đất đai được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Đánh giá bài viết
12 15.441
0 Bình luận
Sắp xếp theo