Giáo án Tin học 4 Kết nối tri thức (Cả năm tích hợp NLS)

Tải về
Lớp: Lớp 4
Môn: Tin Học
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Trọn bộ Giáo án Tin học lớp 4 sách Kết nối tri thức cả năm theo Công văn 2345 gồm 2 bộ (bộ 1 tích hợp Năng lực số và bộ 2 giáo án thường) đủ 16 bài học, được biên soạn bám sát 6 chủ đề chương trình SGK Tin học 4 KNTT dành cho giáo viên tham khảo phục vụ cho công tác soạn giáo án theo chương trình SGK mới. 

Sau đây là nội dung chi tiết Giáo án Tin học 4 Kết nối tri thức Cả năm định dạng file tải word cho phép chỉnh sửa. Mời các bạn cùng tham khảo và tải về sử dụng.

KHBD Tin học lớp 4 Kết nối tri thức
KHBD Tin học lớp 4 Kết nối tri thức

Giáo án Tin học 4 Kết nối tri thức tích hợp NLS bộ 1

TUẦN 1

CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM

BÀI 1: PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng.

- Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.

- Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau.

- Nhận ra được một số thiết bị phần cứng, phần mềm và vai trò của cũng như mối quan hệ giữa chúng.

2. Năng lực.

- Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.

3. Định hướng Năng lực số

4.1.CB2a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản (Bảo quản phần cứng, phần mềm).

4. Phẩm chất.

- Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân.

- Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.

*HSKT: Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.

*Tích hợp GDKN CDS: Bài 7:Giải quyết các vấn đề kĩ thuật:

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.

2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

HTHSY/KT

1. KHỞI ĐỘNG (5’)

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự tò mò, hứng thú để học sinh bắt đầu học bài mới.

5.1.CB2a: Xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số.

b. Cách thức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi: "Để tránh gặp phải những lỗi này trong tương lai, chúng ta nên bảo quản máy tính như thế nào?".

- HS liệt kê các quy tắc: Tắt máy đúng cách, dùng khăn mềm lau máy, không nhấn vào các đường link lạ trên trình duyệt.

- GV dẫn dắt vào bài.

 

 

- HS trả lời

 

- HS lăng nghe, quan sát

 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (17’)

Hoạt động 1: Phần cứng và phần mềm (10’)

a. Mục tiêu: HS nhận ra và kể tên được một số thiết bị phần cứng và phần mềm.

b. Cách tiến hành:

- Gv yêu cầu thảo luận nhóm:

? Quan sát các hình ảnh rồi phân chia thành 2 nhóm. Tại sao em chia nhóm như vậy.

Giáo án Tin học 4 Kết nối tri thức

 

 

 

 

 

 

 

- Gv cho một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Tổ chức cho các nhóm nhận xét, bổ sung trả lời câu hỏi của các nhóm.

- Gv dẫn dắt: Trong hoạt động khởi động bạn Minh cùng với các bạn trong lớp đã biết trên điện thoại của bố Minh đã cài đặt phần mềm từ điển còn điện thoại của mẹ Minh chưa cài đặt phần mềm từ điển nên không thể dịch được bài hát từ tiếng Anh sang tiếng Việt.

- GV nhận xét, chốt kiến thức: Máy tính gồm phần cứng và phần mềm.

Câu hỏi củng cố: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK _ 6.

- HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi.

- HS trình bày kết quả thảo luận:

+ Các thiết bị như chuột, bàn phím, màn hình, máy in, loa... là những ví dụ về phần cứng, những ứng dụng về trò chơi, phần mềm trình chiếu...là những ví dụ về phần mềm.

+ Phần mềm không có hình dạng, chỉ thấy kết quả hoạt động thông qua phần cứng.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại kiến thức

Câu 1: Đáp án C: Chương trình luyện tập gõ bàn phím là phần cứng.

Câu 2: Hai phần mềm em đã sử dụng là phần mềm Word, phần mềm trình chiếu.

HS hoạt động nhóm

Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm. (7’)

a. Mục tiêu: Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau.

b. Cách tiến hành:

...

Giáo án Tin học 4 Kết nối tri thức theo Công văn 2345 bộ 2

CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM

BÀI 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.

Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.

b. Năng lực đặc thù:

- Nhận thức khoa học: Nhận ra được một số thiết bị phần cứng, phần mềm và vai trò của cũng như mối quan hệ giữa chúng.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân

- Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: SGK, máy tính, máy chiếu, …

2. Học sinh: SGK, vở ghi, …

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động Khởi động

1. Mục tiêu:

- Tạo tâm thế, sự tò mò, hứng thú để học sinh bắt đầu bài học mới.

2. Nội dung:

- HS cùng nhau tìm hiểu nội dung câu hỏi của bạn Minh.

3. Sản phẩm:

- HS cùng bạn Minh đưa ra câu trả lời.

4. Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm
học tập

Gv đưa ra tình huống trong bài học: “ Minh mượn điện thoại của mẹ để dịch một bài hát từ tiếng Anh sang tiếng Việt. Nhưng trên điện thoại của mẹ không có từ điển như trên điện thoại của bố. Tại sao hai chiếc điện thoại giống nhau mà khi sử dụng lại khác nhau nhỉ? Em hãy cùng tìm hiểu với bạn Minh nhé!”

Gv chốt dẫn vào bài

HS thực hiện thảo luận nhóm để cùng nhau tìm hiểu tình huống mà giáo viên đưa ra.

HS đưa ra được lí do tại sao hai chiếc điện thoại giống nhau mà khi sử dụng lại khác nhau. Vì điện thoại của mẹ chưa được cài phần mềm từ điển.

Hoạt động 1: Phần cứng và phần mềm

1. Mục tiêu:

HS nhận ra và kể tên được một số thiết bị phần cứng và phần mềm.

2. Nội dung

HS hoạt động nhóm, quan sát và thảo luận để phân chia các thiết bị thành 2 nhóm và đưa lí do tại sao lại phân chia như vậy.

3. Sản phẩm

HS phân chia được các thiết bị đã quan sát thành 2 nhóm và đưa ra lý do.

4. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm
học tập

Gv yêu cầu thảo luận nhóm:

? Quan sát các hình ảnh rồi phân chia thành 2 nhóm

Gv cho một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận

Gv dẫn dắt: trong hoạt động khởi động bạn Minh cùng với các bạn trong lớp đã biết trên điện thoại của bố Minh đã cài đặt phần mềm từ điển còn điện thoại của mẹ Minh chưa cài đặt phần mềm từ điển nên không thể dịch được bài hát từ tiếng Anh sang tiếng Việt

GV nhận xét, chốt kiến thức

Câu hỏi củng cố: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK _ 6

HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi

 

2-> 3 nhóm HS trình bày các nội dung mà giáo viên đưa ra trước lớp

2-> 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét

- Các thiết bị như chuột, bàn phím, màn hình, máy in, loa... là những ví dụ về phần cứng, những ứng dụng về trò chơi, phần mềm trình chiếu...là những ví dụ về phần mềm.

- Máy tính gồm phần cứng và phần mềm.

- Màn hình, ống kính, loa..là phần cứng của điện thoại, còn từ điển, trò chơi, đồng hồ... là phần mềm của điện thoại.

Câu 1: Đáp án C : Chương trình luyện tập gõ bàn phím là phần cứng.

Câu 2: Hai phần mềm em đã sử dụng là phần mềm Logo, phần mềm soạn thảo.

Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm.

1. Mục tiêu:

Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau.

2. Nội dung

HS hoạt động nhóm, quan sát và thảo luận ghép mỗi lục ở cột A với cột B cho phù hợp.

Đưa ra lí do nếu thiếu ống kính hay phần mềm chụp ảnh thì chiếc điện thoai có chụp ảnh được không?

3. Sản phẩm

HS ghép mỗi lục ở cột A với cột B cho phù hợp.

Nêu ra lí do nếu thiếu ống kính hay phần mềm chụp ảnh thì chiếc điện thoại có chụp ảnh được không?

4. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm
học tập

Gv yêu cầu thảo luận nhóm:

? Ghép mỗi lục ở cột A với cột B cho phù hợp.

? Đưa ra lí do nếu thiếu ống kính hay phần mềm chụp ảnh thì chiếc điện thoai có chụp ảnh được không?

Gv cho một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận

Gv dẫn dắt: Ống kính của điện thoại là phần cứng. Ứng dụng chụp trên điện thoại là phần mềm. Nếu không có ống kính, điện thoại sẽ không nhận ra hình ảnh. Nếu không có ứng dụng chụp ảnh, ống kính sẽ không được điểu khiển để thu nhận hình ảnh đó.

GV nhận xét, chốt kiến thức

Câu hỏi củng cố: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK _ 7

HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi

 

2-> 3 nhóm HS trình bày các nội dung mà giáo viên đưa ra trước lớp

 

2-> 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét

- Ống kính của điện thoại là phần cứng. Ứng dụng chụp trên điện thoại là phần mềm. Điện thoại hay máy tính không hoạt động được nếu không có phần mềm.

- Phần mềm được lưu trữ trong phần cứng và điểu khiển phần cứng hoạt động.

- Máy tính cần phải có cả phần cứng và phần mềm để làm việc.

 

 

 

 

 

 

Đáp án C: Cả phần cứng và phần mềm đều cần thiết để máy tính hoạt động.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:

–.......................................................................................................................................

Những điều GV muốn thay đổi:

–.......................................................................................................................................

Tải Giáo án Tin học 4 Kết nối tri thức về máy để xem trọn bộ cả năm

Trên đây là mẫu Giáo án Tin học 4 Kết nối tri thức file word đầy đủ 16 bài học, soạn theo cấu trúc 3 cột bao gồm: Hoạt động của giáo viên, hoạt động của học sinh và kết quả (sản phẩm học tập). Các ví dụ, bài tập thực hành có tính ứng dụng cao, phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh tiểu học, giúp giáo viên thiết kế bài dạy, giáo án theo chương trình GDPT mới dễ dàng hơn. 

Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo và tìm kiếm thêm các giáo án word và ppt bộ sách lớp 4 Kết nối tri thức với cuộc sống trên chuyên mục Giáo ánGiáo án lớp 4 của trang HoaTieu.vn nhé.

Đánh giá bài viết
19 13.493
Giáo án Tin học 4 Kết nối tri thức (Cả năm tích hợp NLS)
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Tin học 4 Kết nối tri thức (Cả năm tích hợp NLS)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo