Mẫu giấy bán, cho, tặng xe mới nhất 2024 (7 mẫu)

Xe máy, xe mô tô là phương tiện giao thông quen thuộc và cũng là tài sản có giá trị của các gia đình. Hiện nay việc mua bán, sang tên xe máy diễn ra rất phổ biến vì vậy mẫu giấy bán, cho, tặng xe được là mẫu không thể thiếu. Mời các bạn tham khảo.

Mời các bạn tham khảo mẫu giấy bán xe máy chính chủ hoặc không chính chủ dưới đây của chúng tôi.

Xe máy, ô tô là phương tiện giao thông có giá trị đối với mỗi cá nhân. Khi mua xe bạn cần làm hồ sơ để đăng ký thông tin để trở thành xe chính chủ. Tuy nhiên sau thời gian sử dụng bạn muốn cho, tặng hay bán xe thì bạn cũng cần làm giấy tờ sang nhượng. Dưới đây là mẫu mua bán, tặng cho xe máy, ô tô.

1. Mẫu giấy mua bán, tặng cho xe là gì?

Mẫu giấy mua bán, tặng cho xe là mẫu để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên về hoạt động mua bán xe, theo đó, bên bán sẽ giao xe theo đúng thỏa thuận về loại xe, biển số, giấy tờ, đặc điểm xe cho bên mua theo thời gian thỏa thuận, bên mua sẽ thanh toán tiền và nhận xe theo thời hạn mà các bên đã thỏa thuận.

Trong giấy tờ bán xe sẽ gồm các nội dung sau:

- Thông tin của bên bán và bên mua xe: Họ tên, nơi ở, số điện thoại, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân.

- Đặc điểm xe mua bán: Màu xe, loại sơn, số máy, khung…

- Sự thỏa thuận mua bán: Giá mua bán xe, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán, các loại thuế, phí phải nộp…

- Cam đoan của các bên.

2. Tại sao cần viết mẫu giấy bán xe?

Hiện nay với sự phát triển của ngành giao thông vận tải, sự phát triển của cá phương tiện giao thông, việc làm mẫu giấy tờ trở nên quan trọng và cần thiết. Khi có mẫu giấy này sẽ chứng minh bạn là chủ nhân thật sự của loại phương tiện đó.

Khi mua xe bạn sẽ cấp thông tin cho nhà cung cấp để họ đăng ký giấy tờ xe cho bạn. Vì vậy khi có nhu cầu tặng hay bán xe bạn cũng cần làm giấy tờ sang nhượng để đảm bảo quyền lợi cho người thừa kế. Đó có thể là mẫu giấy chứng nhận tặng xe, mẫu giấy bán xe hay mẫu giấy tặng xe, bán xe nào đó mà thể hiện rõ nội dung bạn mong muốn. Thông qua mẫu giấy này chứng minh bạn không còn là chủ nhân của loại phương tiện đó, đồng thời chứng minh người được sang tên mới là chủ nhân thực sự. Chỉ khi có mẫu giấy bán xe này thì người điều khiển phương tiện giao thông mới có thể tự do đi lại và xuất trình giấy tờ khi Cảnh sát giao thông yêu cầu.

Qua những phân tích trên cho thấy mẫu giấy bán xe là quan trọng và cần thiết. Nó không những giúp chủ sở hữu chứng minh phương tiện thuộc quyền sở hữu của mình mà còn giúp họ an tâm trong quá trình tham gia giao thông.

3. Mẫu giấy mua bán, tặng cho xe

Mẫu giấy mua bán, tặng cho xe

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------------------------

GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE

Tên chủ xe:.............................................................

Nơi thường trú:.......................................................

Số điện thoại:..........................................................

Có chiếc xe Nhãn hiệu:............................................

Số loại, Loại xe, Màu sơn:........................................

Số máy, Số khung:.....................................................

Đăng ký tại, Biển số đăng ký:....................................

Nay bán, cho, tặng xe này cho:.................................

Nơi thường trú:..........................................................

Số điện thoại:............................................................

Đã giao xe và các giấy tờ gồm:.................................

...................................................................................

....................................................................................

Đề nghị Công an sang tên:.........................................

Làm thủ tục:.................................................................

…………, ngày…..tháng….năm……

Chứng nhận của UBND Phường, Xã Chủ bán, cho, tặng
(Ký, ghi rõ họ tên)

4. Mẫu giấy cho tặng xe máy, ô tô

Xác nhận của chính quyền UBND cấp xã nơi người tặng cho thường trú

Người tặng cho

(Ký, ghi rõ họ tên)

5. Mẫu giấy mua bán xe viết tay 2024

Mẫu 1:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———***———

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE MÁY

Biển kiểm soát:...................

Hôm nay, ngày ...tháng ...năm ..., tại Văn phòng công chứng ABC, chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (BÊN A)

Ông(Bà): ...................................

Sinh ngày: ..................................

CMND/CCCD số: ......................... do Công an ...................cấp ngày..............

Hộ khẩu thường trú:...........................................................................................

Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................

Số điện thoại:.......................................................................................................

BÊN MUA (BÊN B)

Ông(Bà): ...................................

Sinh ngày: ..................................

CMND/CCCD số: ......................... do Công an ...................cấp ngày..............

Hộ khẩu thường trú:...........................................................................................

Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................

Số điện thoại:.......................................................................................................

Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc mua bán xe máy/xe môtô, với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

ĐIỀU 1: ĐẶC ĐIỂM XE MUA BÁN

Bên bán là chủ sở hữu của chiếc xe máy/xe môtô nhãn hiệu: Honda

Loại xe: ................

Màu sơn:...............

Số máy: ..........................................

Số khung: ............................................

Biển số đăng ký: ...................... theo “Đăng ký xe” số ...................do Phòng Cảnh sát Giao thông – Công an quận........................cấp ngày........................

ĐIỀU 2: SỰ THỎA THUẬN MUA BÁN

2.1. Bên bán đồng ý bán và Bên mua đồng ý mua chiếc xe nói trên như hiện trạng với giá là: ...........(.....................triệu đồng) và không thay đổi vì bất kỳ lý do gì.

2.2. Bên bán đã nhận đủ tiền do Bên mua trả và đã giao xe đúng như hiện trạng cho Bên mua cùng toàn bộ giấy tờ có liên quan đến chiếc xe này. Việc giao nhận không có gì vướng mắc. Việc giao tiền, giao xe được hai bên thực hiện bằng việc ký vào biên bàn bàn giao hoặc thực hiện đồng thời bằng việc ký vào hợp đồng này.

2.3. Hai bên thoả thuận: Bên mua nộp toàn bộ các loại lệ phí, thuế liên quan đến việc mua bán ô tô.

ĐIỀU 3: CAM ĐOAN

3.1. Bên bán cam đoan:

Khi đem bán theo bản hợp đồng này, chiếc xe nói trên thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của Bên bán; chưa đem cầm cố, thế chấp hoặc dùng để đảm bảo cho bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào.

3.2. Bên mua cam đoan:

Bên mua đã tự mình xem xét kỹ, biết rõ về nguồn gốc sở hữu và hiện trạng chiếc xe nói trên của Bên bán, bằng lòng mua và không có điều gì thắc mắc.

ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã tự đọc lại nguyên văn bản hợp đồng này, đều hiểu và chấp thuận toàn bộ nội dung của hợp đồng, không có điều gì vướng mắc. Hai bên cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

BÊN A

(Ký, ghi rõ họ và tên)

BÊN B

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Mẫu 2:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———***———

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE.........

Biển kiểm soát:...................

Tên tôi là:...............................................SĐT:...................................
Địa chỉ:....................................................................................................................
CCCD/CMND:..........................Cấp ngày.................Nơi cấp:.............................

Có bán cho

Ông (Bà):..............................................SĐT:....................................
Địa chỉ:....................................................................................................................
CCCD/CMND:..........................Cấp ngày.................Nơi cấp:..............................

Tài sản là:........................... Nhãn hiệu:......................Biển kiểm soát.....................

Số đăng ký:.............................. Số khung.............................Số máy.......................

Giá bán............................ (Bằng chữ):.....................................................................

Hôm nay, chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc mua bán......................, với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

Điều 1: Bên mua cam kết chuyển tiền mua xe cho bên bán với số tiền................... vào ngày....................... như đã thỏa thuận và không thay đổi vì bất kỳ lý do gì.

Điều 2: Bên bán có trách nhiệm nhận tiền và bàn giao xe đúng như hiện trạng cho bên mua cùng toàn bộ giấy tờ có liên quan đến chiếc xe. Việc giao tiền, giao xe được hai bên thực hiện bằng việc ký vào biên bàn bàn giao hoặc thực hiện đồng thời bằng việc ký vào hợp đồng này.

Điều 3: Bên mua có trách nhiệm nộp toàn bộ các loại lệ phí, thuế liên quan đến việc mua bán xe. Đồng thời làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 4: CAM ĐOAN

1. Bên bán cam đoan:

- Giấy tờ xe thuộc quyền sở hữu và hợp pháp của bên bán, chưa đem cầm cố, thế chấp.

- Tình trạng xe không có hư hỏng hay có tình trạng thay thế linh kiện, nội thất xe.

- Hỗ trợ bên mua làm thủ tục đăng ký xe, làm biển xe mới nếu cần thiết.

2. Bên mua cam đoan

- Bàn giao toàn bộ số tiền mua đã thỏa thuận cho bên bán.

- Bên mua đã tự mình xem xét, kiểm tra rõ về nguồn gốc sở hữu và hiện trạng chiếc xe của bên bán, bằng lòng mua và không có gì thắc mắc thêm.

Điều 5: Bản hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản. Hai bên cam kết mua và bán theo đúng thỏa thuận nêu trên. Nếu bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.

..............., ngày... tháng... năm

Bên A

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký, ghi rõ họ tên)

6. Giấy báo bán, cho, tặng điều chuyển xe

Mẫu số 01
Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

..............., ngày .... tháng .... năm .........

GIẤY BÁO
BÁN, CHO, TẶNG, ĐIỀU CHUYỂN XE

Kính gửi: ....................... (1)

Chủ xe (chủ đứng tên đăng ký xe): .......................................................................................

Địa chỉ ...................................................................................................................................

Có chiếc xe: ..........................................................................................................................

Biển số: ..................................................... Nhãn hiệu: .........................................................

Loại xe: ..................................................... Màu sơn: ...........................................................

Số máy: ..................................................... Số khung: ..........................................................

Chiếc xe trên được bán, cho, tặng, điều chuyển xe cho:

Chủ xe (chủ mới) ..................................................................................................................

Địa chỉ ...................................................................................................................................

Số CCCD/CMND; Hộ chiếu (nếu là cá nhân) .................. cấp ngày .../..../........ Nơi cấp ...............................................................................................................

Kể từ ngày ... tháng .... năm ............... Chủ xe mới hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý về việc sử dụng lưu hành xe theo quy định của pháp luật.

Vậy xin thông báo cho .............(1)............... được biết để tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe làm thủ tục đăng ký, sang tên, di chuyển xe theo quy định.

CHỦ XE
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là cơ quan)

7. Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng

Nội dung cơ bản của mẫu giấy bán, cho, tặng xe hay còn gọi là mẫu giấy ủy quyền sử dụng xe mới nhất như sau:

MẪU GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------

GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Họ và tên chủ sở hữu:........................... Số CCCD/CMND hoặc hộ chiếu:....................

Ngày cấp:.................................................Nơi cấp:.........................................................

Địa chỉ thường trú:..........................................................................................................

Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có)..............................................................................

Địa chỉ thường trú................................Số CCCD/ CMND hoặc hộ chiếu.......................

Ngày cấp..........................................Nơi cấp:..................................................................

Hiện tôi đang là chủ sở hữu chiếc xe máy chuyên dùng này:

Loại xe máy chuyên dùng:............................Màu sơn:....................................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):......... ..................Công suất:........................................................

Nước sản xuất:.....................................Năm sản xuất:......................................................

Số động cơ:..........................................Số khung..............................................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):.....................Trọng lượng............................................

Biển số đăng ký (nếu có):...............Ngày cấp...............Cơ quan cấp.................................

Nơi cấp:..............................................................................................................................

Nay tôi bán, cho, tặng chiếc xe máy chuyên dùng này cho ông bà)

Địa chỉ thường trú:............................................................................................................

Số CMND hoặc hộ chiếu số:.......................ngày cấp.................Nơi cấp..........................

Các loại giấy tờ kèm theo bao gồm:

TTSố của giấy tờTrích yếu nội dungNơi cấp giấy tờNgày cấpSố trang
1
2
3
..........., ngày.....tháng.......năm......
Xác nhận của chính quyền cấp xã
nơi người bán, cho, tặng đăng ký thường trú.
(Nội dung xác nhận là chứng thực chữ ký
của người bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng)

Người bán, cho, tặng ký tên
(Ghi rõ họ và tên)

  • Ghi chú: Nếu là đồng chủ sở hữu phải có đủ chữ ký của đồng chủ sở hữu.

8. Giấy chuyển nhượng xe máy

Giấy chuyển nhượng xe máy hay hợp đồng chuyển nhượng xe máy là một loại hợp đồng mua bán tài sản theo sự thỏa thuận giữa các ban, nghĩa là bên mua sẽ trả cho bên bán số tiền đã thương lượng trước, bên bán có nghĩa vụ bàn giao xe chất lượng cho bên mua.

Để giấy tờ, hợp đồng mua bán, chuyển nhượng xe máy có tính pháp lý chặt chẽ, người mua và người bán có thể thực hiện ký kết hợp đồng tại văn phòng công chứng, nội dung hợp đồng cần quy định chặt chẽ, cụ thể, tránh vấn đề kiện tụng phát sinh sau này. Cụ thể mẫu hợp đồng chuyển nhượng xe máy như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---***----

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE

Tại Phòng Công chứng số...... thành phố........ (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:

Bên bán (sau đây gọi là Bên A):

Ông: ……………………………….……………..Sinh ngày: …………………………

CMND:.....................................cấp ngày: ………………….….. tại: …………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………

Cùng vợ là bà: ……………………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………

CMND:.......................................cấp ngày: ....................................tại:………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………

Bên mua (sau đây gọi là Bên B):

Ông: ……………………………….……………..Sinh ngày: …………………………

CMND:.................................... Cấp ngày: ………….….. tại: …………………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua chiếc xe được mô tả dưới đây

1. Đặc điểm xe:

Biển số: ………………………..;

Nhãn hiệu:…………………………….. ;

Dung tích xi lanh:………………………..;

Loại xe: ………………………………. ;

Màu sơn:………………………………………….;

Số máy:………………………………….. ;

Số khung:……………………………….;

Các đặc điểm khác: ……………………….(nếu có)

2. Giấy đăng ký xe số:.................................do……………..cấp ngày…………

ĐIỀU 2. Giá mua bán và phương thức thanh toán

1. Giá mua bán xe nêu tại Điều 1 là: …………………………………………….

(bằng chữ: ………………………………………………….. )

2. Phương thức thanh toán: ………………………………………………………

3. Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước
pháp luật.

ĐIỀU 3. Thời hạn, địa điểm và phương thức giao xe

Ngay sau khi các bên ký kết hợp đồng này

ĐIỀU 4. Quyền sở hữu đối với xe mua bán

1. Bên mua có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe tại cơ quan có thẩm quyền (ghi rõ các thỏa thuận liên quan đến việc đăng ký);

2. Quyền sở hữu đối với xe nêu trên được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe;

ĐIỀU 5. Việc nộp thuế và lệ phí công chứng

Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán chiếc xe theo Hợp đồng này do Bên mua chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7. Cam đoan của các bên

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về xe mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự  thật;

b) Xe mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về xe mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

ĐIỀU 8. Điều khoản cuối cùng

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3. Hợp đồng có hiệu lực thời điểm các bên ký kết hợp đồng.

BÊN A

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

9. Mẫu hợp đồng cho, tặng xe ô tô

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 15/2014/TT-BCA, người thân, bạn bè có thể làm hợp đồng hợp đồng cho, tặng xe ô tô. Tuy nhiên, đây là phần tài sản có giá trị lớn, các bạn nên lập hợp đồng cho, tặng xe ô tô và ký kết có sự chứng kiến của nhân viên công chứng. Sau khi hoàn thành hợp đồng cho, tặng xe ô tô, bên nhận nên làm thủ tục sang tên trên giấy đăng ký xe để chứng minh quyền sở hữu hợp pháp.

Các bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng cho, tặng xe ô tô như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---***----

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO XE
Số: ……/……

Tại Phòng Công chứng số ................................... thành phố ……………………… (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:

BÊN TẶNG CHO (SAU ĐÂY GỌI LÀ BÊN A):

Ông (Bà):………………………………………………………Sinh ngày:………………….

Chứng minh nhân dân số:………….…..cấp ngày………..……tại…………………….....

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông:………………………………….......……………Sinh ngày:…………………...............

Chứng minh nhân dân số:………….…..cấp ngày………..……tại…………………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Cùng vợ là Bà:…………………….....……..…………Sinh ngày:…………………............

Chứng minh nhân dân số:………….…..cấp ngày………..……tại………………………..

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

2. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ: …………………….……………………Sinh ngày:………………….....

Chứng minh nhân dân số:………….…..cấp ngày………..……tại………………………..

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Các thành viên của hộ gia đình:

Họ và tên: …………………………………………………Sinh ngày:………………….......

Chứng minh nhân dân số:………….…..cấp ngày………..……tại………………….........

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện: …………………………………Sinh ngày:…………………......

Chứng minh nhân dân số:………….…..cấp ngày………..……tại………………………...

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: …………………………..

ngày ……………….do ………………………………………..lập.

3. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức:....................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Trụ sở: ...........................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Quyết định thành lập số:…………………………........….ngày…. tháng …. năm ………

do ………………………………………………………………………….cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………..…….ngày…. tháng …. năm ……….

do ……………………………………………………………….cấp.

Số Fax: …………………………………………..Số điện thoại:…………………………….

Họ và tên người đại diện: : ………………………………… Sinh ngày: ………………….

Chức vụ: : ……………………………………………………………....................................

Chứng minh nhân dân số: : ………………cấp ngày: ……………tại: ……………………..

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ……………………………..

ngày ……………….do ………………………………………………..lập.

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (SAU ĐÂY GỌI LÀ BÊN B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho xe với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: XE TẶNG CHO

1. Đặc điểm xe:

a) Nhãn hiệu: …………………………………………………………..…;

b) Dung tích xi lanh: ……………………………………………………...;

c) Loại xe: ……………………………………………………………..…;

d) Màu sơn: …………………………………………………………….....;

e) Số máy: .……………………………………………………………….;

f) Số khung: ……………………………………………………………...;

g) Các đặc điểm khác: ……………………………………………. (nếu có)

2. Giấy đăng ký xe số: ……………………….. do …………….…… cấp ngày ……………

(Nếu tài sản tặng cho có số lượng nhiều thì lần lượt liệt kê đặc điểm và Giấy đăng ký của từng xe như nêu trên)

ĐIỀU 2: ĐIỀU KIỆN TẶNG CHO

Bên A đồng ý tặng cho Bên B chiếc xe nêu trên với điều kiện (nếu có):

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

ĐIỀU 3: THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO XE

Do các bên thỏa thuận:……………………………………………………………………….

ĐIỀU 4: QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI XE TẶNG CHO

1. Bên ..… có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe tại cơ quan có thẩm quyền (ghi rõ các thỏa thuận liên quan đến việc đăng ký);

2. Quyền sở hữu đối với xe nêu trên được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe;

ĐIỀU 5: VIỆC NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG

Thuế và lệ phí liên quan đến việc tặng cho xe theo Hợp đồng này do Bên ….. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về xe tặng cho ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Xe tặng cho không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác ...

2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về xe tặng cho và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác...

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

- Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3. Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………………………….

BÊN A

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.……………………………………………...)

(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

Tại Phòng Công chứng số .…. thành phố ……………………………

(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng)

Tôi ………………...…………., Công chứng viên Phòng Công chứng số ……………... thành phố ………………………

CHỨNG NHẬN:

- Hợp đồng tặng cho xe này được giao kết giữa Bên A là ..........……… và Bên B là …............….... ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm .…. tờ, …..trang), cấp cho:

+ Bên A .….. bản chính;

+ Bên B .….. bản chính;

+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số công chứng .….................... , quyển số ............…. TP/CC- .….

CÔNG CHỨNG VIÊN

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

10. Hướng dẫn chi tiết viết Giấy bán xe

Trong những trường hợp các bên mua bán xe tự thỏa thuận và tự viết giấy bán xe, cần phải nắm rõ nội dung trong giấy bán xe chuẩn gồm những gì. Nếu giấy bán xe được lập ra không đáp ứng điều kiện về hình thức và nội dung rất có khả năng xảy ra tranh chấp về sau. Những vấn đề bạn đọc cần lưu ý khi viết giấy bán xe, cụ thể là:

- Về thông tin của chủ sở hữu: Người làm giấy phải ghi rõ họ tên, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú...

Các thông tin được ghi trong Giấy tờ bán xe phải chính xác, người khai phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu ghi thông tin gian dối, không đúng sự thật.

- Về đặc điểm của xe bán: Ở phần này cần miêu tả một cách chi tiết, rõ ràng nhất những thông tin nhận diện cơ bản của xe, chẳng hạn như: Loại xe (xe máy hay xe ô tô), màu sơn xe là màu gì, nhãn hiệu của xe, kiểu dáng, công suất, màu sắc, nước sản xuất, năm sản xuất, số động cơ, số khung, kích thước...

Ngoài ra, cần phải điền thêm những thông số quan trọng khác như biển đăng ký xe số bao nhiêu, ngày cấp, nơi cấp, cơ quan cấp...để chứng minh nguồn gốc rõ ràng, xuất sứ của chiếc xe.

- Thông tin của người mua: Tương tự như phần thông tin của người bán/chủ sở hữu xe, cần ghi chính xác và đầy đủ các thông tin của người mua xe: Họ tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân…

- Các điều khoản yêu cầu 2 bên phải nghiêm túc thực hiện:

+ Hai bên thỏa thuận giá cả phù hợp và phương thức thanh toán  bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng. Nếu thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, cần viết rõ thông tin tài khoản của 2 bên bán - mua.

+ Hai bên thống nhất về địa điểm giao nhận xe cũ tại đâu và khi giao xe phải có những giấy tờ bắt buộc nào liên quan đến xe ô tô cũ.

+ Thống nhất về quyền và nghĩa vụ sau khi giao nhận xe, đó là phối hợp làm thủ tục chuyển quyền sở hữu xe tại cơ quan chức năng, nghĩa vụ nộp thuế của người mua, lệ phí khi sang tên.

+ Hai bên viết lời cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan của mình.
Hai bên đi tới thỏa thuận việc giải quyết khi có tranh chấp xảy ra.

11. Thời hạn sử dụng của mẫu giấy bán xe ô tô viết tay

Mẫu giấy bán xe ô tô viết tay có thời hạn bao lâu? là câu hỏi được đặt ra khá nhiều không chỉ những người mua bán xe ô tô mà còn còn là thắc mắc của nhiều đối tượng khác. Theo quy định của pháp luật thì mẫu giấy bán xe ô tô viết tay không quy định về thời hạn hiệu lực. Khi ký hợp đồng từ ngày mua sẽ có hiệu lực sử dụng từ đó đến về sau. Tuy nhiên, đa số người mua ký kết hợp đồng đều sử dụng vào mục đích xin cấp giấy đăng ký xe và biển số xe mới. Mà thủ tục này lại được pháp luật quy định theo Thông tư 58/2020/TT-BGTVT như sau:

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe thì tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục cấp đăng ký, biển số.

Điều này có nghĩa là trong vòng 30 ngày từ khi ký kết hợp đồng mua bán xe, người mua phải đến cơ quan có thẩm quyền để xin cấp giấy đăng ký. Nếu vượt quá 30 ngày thì hợp đồng mua bán xe sẽ không còn hiệu lực. Đồng thời, quá 30 ngày mà người mua xe chưa làm thủ tục sang tên xe, chủ xe chưa nộp lại biển số theo quy định tại Thông tư 24/2023/TT-BCA, chủ xe và người mua xe cũng sẽ bị xử phạt hành chính.

Tìm hiểu thêm:

12. Giấy mua bán xe, tặng, chuyển nhượng xe viết tay có giá trị pháp lý không?

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 58/2020/TT-BGTVT, một trong các giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe là:

Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác...

Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, bên bán và bên mua xe phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

=> Có thể thấy, giấy tờ mua bán xe viết tay chỉ có hiệu lực khi đã được công chứng, chứng thực. Việc mua bán, chuyển nhượng xe có thể được thực hiện tại văn phòng công chứng, chứng thực, tổ chức hành nghề công chứng hoặc tại UBND cấp xã nơi chủ xe thường trú, tạm trú. Việc ký kết hợp đồng mua bán cũng phải có sự chúng kiến của luật sư hoặc cán bộ, công chức tư pháp.

13. Giấy bán, cho tặng xe - chứng thực chữ ký hay chứng thực hợp đồng?

Theo hướng dẫn của Bộ Công an tại điểm g khoản 1 Điều 10 của Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe thì “giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực”.

Để thực hiện quy định này, ngày 18/9/2014, Bộ Tư pháp đã có Công văn số 3956/BTP-HTQTCT về việc chứng thực chữ ký trong Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân và xe chuyên dùng. Theo đó, đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

Còn đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực. Nếu người dân lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện như chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng nêu trên.

Bên cạnh đó, Sở Tư pháp cần quán triệt UBND cấp xã về việc trước khi thực hiện chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe, UBND cấp xã cần giải thích rõ cho người dân về tính chất khác nhau, trách nhiệm khác nhau giữa việc công chứng và chứng thực, để người dân lựa chọn, bảo đảm an toàn cho giao dịch của mình.

Theo đó, nếu người dân lựa chọn chứng nhận việc bán, cho, tặng xe cá nhân (theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA) tại các tổ chức hành nghề công chứng thì mức độ an toàn pháp lý được bảo đảm cao hơn, vì công chứng viên phải chịu trách nhiệm về tính xác thực, hợp pháp của giao dịch mua bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về công chứng.

Còn nếu người dân lựa chọn việc chứng thực chữ ký trên các giấy tờ mua bán, cho, tặng xe tại UBND cấp xã thì UBND chỉ chịu trách nhiệm về việc chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe là chữ ký của người yêu cầu chứng thực; người dân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của giao dịch mua bán, cho, tặng xe cá nhân.

Như vậy, theo Thông tư 15 của Bộ Công an và Hướng dẫn của Bộ Tư pháp thì việc mua, bán, tặng xe cá nhân, xe chuyên dùng, cá nhân có quyền lựa chọn công chứng hoặc chứng thực chữ ký.

Tuy nhiên, kể từ ngày 10/4/2015, Nghị định 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, có hiệu lực thi hành, theo đó, “giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 của Nghị định này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác” thì không được chứng thực chữ ký mà phải chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Quy định trên hiện có 2 luồng quan điểm khác nhau. Một luồng ý kiến cho rằng, theo Điều 116 Bộ luật dân sự 2015 thì: “Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”, căn cứ quy định trên thì Giấy bán xe, tặng cho xe là loại văn bản có nội dung là hợp đồng bởi trong văn bản có sự thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi và chấm dứt quyền sở hữu của chiếc xe.

Do đó, loại giấy tờ này không được chứng thực chữ ký theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP mà phải chứng thực hợp đồng theo Điều 34 Nghị định 23. Bên cạnh đó, về nguyên tắc áp dụng pháp luật thì Nghị định 23 có hiệu lực cao hơn Thông tư 15 nên phải áp dụng theo Nghị định 23.

Quan điểm người viết cho rằng, giấy bán, cho tặng xe người dân có thể lựa chọn chứng thực hợp đồng hoặc chứng thực chữ ký, bởi vì tại điểm d, khoản 4 Điều 24 Nghị định 23 cũng đã quy định “trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”, quy định khác ở đây là Thông tư 15 của Bộ Công an cho phép Giấy bán, cho tặng xe được chứng thực chữ ký.

Vì vậy, các cơ quan có thẩm quyền vẫn có cơ sở pháp lý vững chắc để thực hiện chứng thực chữ ký trong Giấy bán, tặng xe của cá nhân nhưng trong quá trình thực hiện cần giải thích rõ cho người bán và người mua sự khác nhau giữa chứng thực hợp đồng giao dịch và chứng thực chữ ký để người dân hiểu và lựa chọn theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Công văn số 3956/BTP-HTQTCT.

14. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu xe gồm những giấy tờ gì?

Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 58/2020/TT-BCA giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe gồm một trong các giấy tờ sau đây:

- Hóa đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe (quyết định, hợp đồng, văn bản thừa kế) theo quy định của pháp luật;

- Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

- Đối với xe công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước;

- Đối với xe quân đội thanh lý: Giấy chứng nhận đăng ký xe, công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe - máy, Bộ Quốc phòng và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước.

Trên đây là Mẫu giấy bán, cho, tặng xe mới nhất 2024 cùng hướng dẫn cách viết chi tiết để các bạn ham khảo nhằm sang tên xe một cách dễ dàng.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
125 629.636
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo