Mẫu tờ khai đăng ký sang tên đổi chủ ô tô, xe máy 2023

Mẫu tờ khai đăng ký sang tên đổi chủ ô tô, xe máy mà Hoatieu.vn gửi đến các bạn là Mẫu số 03 - Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe được ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020TT-BCA Quy định về đăng ký xe được sửa đổi bổ sung bởi Mẫu số 01A/58 Thông tư số 15/2022/TT-BCA sắp có hiệu lực được sử dụng trong trường hợp giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người.

Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu tờ khai đăng ký sang tên đổi chủ ô tô, xe máy tại đây.

1. Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe mẫu mới nhất

Nội dung cụ thể Mẫu tờ khai đăng ký sang tên đổi chủ ô tô, xe máy - Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe mẫu mới nhất theo Thông tư số 15/2022 vừa ban hành ngày 06/04/2022 sắp có hiệu lực vào ngày 21/5/2022 như sau:

Mẫu số 01A/58
Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an

Mẫu số 01A/58

Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE

A. PHẦN CHỦ XE TỰ KÊ KHAI

Tên chủ xe:………………………; Năm sinh:……………

Nơi ĐKHKTT:­………………………………………………

Nơi ở hiện nay:­…………………………………………….

Số CCCD/CMND/Hộ chiếu của chủ xe:…………………

cấp ngày…..…/…..../……..…; tại:…………………………

Số CCCD/CMND/Hộ chiếu của người làm thủ tục:………… cấp ngày……./……/……….; tại: ……………

Điện thoại của chủ xe:…………………; Thư điện tử:………………

Điện thoại của người làm thủ tục:…………………; Thư điện tử:………………

Mã hóa đơn điện tử:……………… ……………..; Mã số thuế:…………………

Mã hồ sơ lệ phí trước bạ điện tử:………………; Cơ quan cấp:………………

Số tờ khai hải quan điện tử:…………………….; Cơ quan cấp:………………

Số sêri Phiếu KTCLXX:………………………..; Cơ quan cấp …………………

Số giấy phép kinh doanh vận tải………………..; Cấp ngày……./……/………..; tại………

Số giấy phép kinh doanh:……………….............; Cấp ngày……./……/………..; tại………

Số máy 1:……………………………......

Số máy 2:…………………………………

Số khung:……………… Loại xe: ……………; Màu sơn: ……………; Nhãn hiệu: ………………..…; Số loại: ………………….

Đăng ký mới Đăng ký sang tên

Đổi lại, cấp lại đăng ký xe

Lý do ………………………………………………

Đổi lại, cấp lại biển số xe

Lý do ………………………………………………

Tôi xin cam đoan về nội dung khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ trong hồ sơ xe.

Mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến

……………………………

..........., ngày.......tháng.........năm..........

CHỦ XE

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan)

Mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến :………………………………

B. PHẦN KIỂM TRA XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE

BIỂN SỐ MỚI: …………………………..……

Nơi dán bản chà số máy

(đổi, cấp lại đăng ký, biển số không phải dán)

Nơi dán bản chà số khung

(đổi, cấp lại đăng ký, biển số không phải dán)

DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ VỀ NGUỒN GỐC CỦA XE

Mã hồ sơ nguồn gốc xe (Số sêri Phiếu KTCLXX/Số khung phương tiện):.........................

Tên đơn vị sản xuất, lắp ráp/nhập khẩu:..........................

Địa chỉ:.............................................................................

Số tờ khai nhập khẩu:...........................................; Ngày......tháng.....năm......

Cửa khẩu nhập:.................................................................

Loại xe:.......................; Nhãn hiệu: .....................; Màu sơn:..........................

Số loại:..............; Năm sản xuất:.............; Dung tích xi lanh/công xuất:.........cm³/kw

Số khung:..............................; Số máy:..............................

Số chỗ ngồi:............................; Đứng:...................................; Nằm:...................................

Kích thước bao dài:....................... mm; rộng:.................. mm; cao:...................... mm

Khối lượng bản thân:....................... kg; Kích cỡ lốp:.............................

Khối lượng hàng chuyên chở:.............. kg; Khối lượng kéo theo:............................ kg

Kích thước thùng (dài x rộng x cao).......................mm; Chiều dài cơ sở:...............mm.

DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Mã hồ sơ lệ phí trước bạ:.........................; Số điện thoại:........................

Tên người nộp thuế:.......................................................

Địa chỉ:............................................................................

Tên cơ quan thuế thu:....................................................

Loại xe:................; Nhãn hiệu:...............; Số loại:..............; Năm sản xuất:.............

Số khung:.......................; Số máy:............................; Màu sơn:...................

Giá trị tài sản tính LPTB:..........; Dung tích xi lanh/công xuất:.......................cm³/Kw

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp:.....................; Ngày nộp:.......................

THỐNG KÊ GIẤY TỜ ĐĂNG KÝ XE

TT

LOẠI GIẤY TỜ

CƠ QUAN CẤP

SỐ GIẤY TỜ

NGÀY CẤP

1

2

3

....ngày... tháng....năm...
CÁN BỘ ĐĂNG KÝ XE
(Ký, ghi rõ họ tên)

(1)...........................
(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) ở bộ ghi Cục trưởng; ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ghi Trưởng phòng; ở Công an cấp huyện ghi Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố; ở Công an cấp xã ghi Trưởng Công an xã, phường, thị trấn

B. PHẦN KIỂM TRA, XÁC MINH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE

BIỂN SỐ CŨ: ................................... BIỂN SỐ MỚI:....................................

DÁN BẢN CÀ SỐ MÁY SỐ KHUNG (ĐĂNG KÝ TẠM THỜI KHÔNG PHẢI DÁN)

Nơi dán bản cà số máy

Nơi dán bản cà số khung

Kết quả kiểm tra, xác minh:...............................................

..........................................................................................

CÁN BỘ LÀM THỦ TỤC
(Ký, ghi rõ họ tên)

(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)

(4)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(1) Trình bày nguồn gốc xe (xe do mua, cho, tặng, thừa kế...)

(2) Ở Bộ ghi Cục CGSTĐB-ĐS, ở tỉnh, Tp ghi Phòng CSGT....; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Công an huyện...

(3) Ở Bộ ghi Trưởng phòng; ở Tỉnh, Tp ghi Đội trưởng; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Đội Trưởng.

(4) Ở Bộ ghi Cục trưởng; ở Tỉnh, Tp ghi Trưởng phòng; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, TP.

2. Hồ sơ sang nhượng xe

Đăng ký sang tên Theo Thông tư 58/2020/TT-BCA được chia thành 3 trường hợp:

+ Tổ chức, cá nhân bán, điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc thừa kế xe: Khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe

+ Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe thực hiện thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời;

+ Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc được thừa kế xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú:

Nộp giấy tờ theo quy định:

  • Giấy khai đăng ký xe Mẫu số 01A/58 Thông tư 15/2022/TT-BCA
  • Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

    - Hóa đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe (quyết định, hợp đồng, văn bản thừa kế) theo quy định của pháp luật;

    - Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

    - Đối với xe công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước;

    - Đối với xe quân đội thanh lý: Giấy chứng nhận đăng ký xe, công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe - máy, Bộ Quốc phòng và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước.

    + Giấy tờ lệ phí trước bạ xe:

    - Biên lai hoặc Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật hoặc giấy thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ được in từ hệ thống đăng ký quản lý xe (ghi đầy đủ nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung của xe). Trường hợp nhiều xe chung một giấy tờ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp giấy tờ lệ phí trước bạ đó;

    - Xe được miễn lệ phí trước bạ: Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế.

    + Giấy tờ của chủ xe

    - Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (không áp dụng trường hợp sang tên ngay trong cùng tỉnh sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu xe) và xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định này để làm thủ tục đăng ký sang tên.

3. Giấy sang tên xe máy là gì?

Giấy sang tên xe máy có thể hiểu là tất cả các loại giấy tờ được chuẩn bị để hoàn tất thủ tục sang tên xe máy, trong đó, người chủ xe phải điền đầy đủ vào Mẫu số 01A/58 giấy khai đăng ký xe theo Thông tư 15/2022/TT-BCA.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định như sau:

2. Đăng ký sang tên:

c) Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc được thừa kế xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: Nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7; khoản 2, khoản 3 Điều 8, giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (không áp dụng trường hợp sang tên ngay trong cùng tỉnh sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu xe) và xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này để làm thủ tục đăng ký sang tên. Trình tự cấp biển số thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm đ (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh, mô tô sang tên trong cùng điểm đăng ký) và điểm b, điểm c điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này (đối với sang tên khác tỉnh)”.

4. Cách viết giấy sang tên đổi chủ xe máy

Chủ xe cần lưu ý khi điền giấy khai đăng ký xe các vấn đề sau trong Mẫu số 01A/58 giấy khai đăng ký xe theo Thông tư 15/2022/TT-BCA.

- Tên chủ xe: viết hoa toàn bộ và viết chính xác theo giấy tờ tùy thân- Địa chỉ: Viết theo địa chỉ thường trú

- Số CCCD/CMND/Hộ chiếu: Khai theo đúng giấy tờ tùy thân- Loại tài sản, Nhãn hiệu, Số loại, Loại xe, Màu sơn, Năm sản xuất, Dung tích, Số máy, Số khung: Kê khai theo đúng tình hình thực tế của phương tiện.

- Cần ký tên và ghi rõ họ tên - Phần kiểm tra xác định của cơ quan đăng ký xe: không được điền vào

5. Hồ sơ sang tên xe máy

Để thực hiện thủ tục sang tên xe máy, đầu tiên hai bên cần làm thủ tục mua bán xe máy, bên bán và bên mua đều cần chuẩn bị sẵn một số giấy tờ:

+ Bên bán chuẩn bị:

- Giấy tờ xe bản chính.

- CCCD/CMND/Căn cước công dân bản chính.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân; Giấy chứng nhận kết hôn nếu đã kết hôn.

Nếu không thể tự mình tiến hành việc mua bán xe, người bán có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay bằng Hợp đồng uỷ quyền có công chứng.

+ Bên mua chuẩn bị:

- CCCD/CMND/Căn cước công dân bản chính.

6. Thủ tục sang tên xe máy mới nhất 2023

Hiện nay, pháp luật quy định xử phạt nặng đối các trường hợp đi xe máy không chính chủ, do vậy thủ tục sang tên xe máy được thực hiện khi cho tặng xe, mua bán xe máy.

Thủ tục sang tên xe máy mới nhất như sau:

+ Trường hợp sang tên trong cùng tỉnh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký xe (theo Mẫu số 01).

- Chứng từ lệ phí trước bạ.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

- Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện (xe đăng ký ở đâu thì làm thủ tục ở đó).

- Người thực hiện thủ tục sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Biển số xe được cấp ngay khi hoàn thành hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Trường hợp biển 3, 4 số hoặc khác hệ hiển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 05 số theo quy định ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

+ Trường hợp sang tên xe cũ đi tỉnh khác

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

- Giấy khai đăng ký xe (Mẫu số 01).

- Chứng từ lệ phí trước bạ.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

- Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

- Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.

Người mua bấm chọn biển số xe trên hệ thống đăng ký, nhận biển số xe và nhận giấy hẹn trả Giấy chứng nhận đăng ký xe.

Sau đó, đóng lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận, biển số theo quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC. Theo đó, lệ phí này là 50.000 trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao.

7. Giấy tờ nguồn gốc xe gồm có những gì?

Rất nhiều bạn bị nhầm lẫn các loại giấy tờ xe bởi giấy tờ nguồn xe còn liên quan đến xuất xứ, nguồn gốc của xe nên đối với từng loại xe sẽ yêu cầu giấy tờ khác nhau. Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định các loại giấy tờ nguồn gốc xe tại Điều 8 gồm có:

  • Đối với xe nhập khẩu:

+ Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu theo quy định.

+ Tờ khai hải quan theo quy định, Giấy phép nhập khẩu tạm nhập khẩu xe và Biên lai thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thu, ghi chi hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước ghi rõ đã nộp các loại thuế theo quy định. Trường hợp miễn thuế: Phải có thêm quyết định miễn thuế hoặc văn bản cho miễn thuế của cấp có thẩm quyền hoặc giấy xác nhận hàng viện trợ theo quy định (thay thế cho biên lai thuế) hoặc giấy phép nhập khẩu ghi rõ miễn thuế.

+ Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định trong đó phải ghi nhãn hiệu xe và số máy, số khung.

+ Tờ khai hải quan theo quy định và Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe;

  • Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước:

+ Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định;

  • Đối với xe cải tạo:

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc giấy tờ nguồn gốc nhập khẩu (xe đã qua sử dụng) quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.

+ Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo theo quy định;

  • Đối với xe nguồn gốc tịch thu sung quỹ nhà nước:

+ Quyết định về việc tịch thu phương tiện hoặc Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với phương tiện hoặc Trích lục Bản án nội dung tịch thu phương tiện, ghi đầy đủ các đặc điểm của xe: Nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung, dung tích xi lanh, năm sản xuất (đối với xe ô tô).

+ Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước hoặc hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước (xử lý tài sản theo hình thức bán đấu giá); biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản (xử lý tài sản theo hình thức điều chuyển); Phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao (nếu là người bị hại).

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác tại mục Giao thông vận tải trong mục Biểu mẫu.

Đánh giá bài viết
56 145.501
0 Bình luận
Sắp xếp theo