Tiền lương hưu 2024 có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Thuế thu nhập cá nhân dường như rất phổ biến đối với những người lao động đi làm và có thu nhập. Nộp thuế là nghĩa vụ bắt buộc để góp phần dựng xây đất nước. Vậy tiền lương hưu 2024 có phải nộp thuế thu nhập cá nhân? Bài viết này Hoatieu.vn sẽ chia sẻ cho bạn.

Người đã nghỉ hưu nộp thuế theo quy định của nhà nước.
Người đã nghỉ hưu nộp thuế theo quy định của nhà nước.

1. Tiền lương hưu có phải nộp thuế TNCN không?

Người nghỉ hưu có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Sau quãng thời gian lao động vất vả tuổi trẻ, Người lao động đóng BHXH sẽ nghỉ hưu và được nhận tiền hưu trí hàng tháng. Tuy nhiên HoaTieu.vn nhận được khá nhiều câu hỏi thắc mắc liệu người nghỉ hưu có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không? HoaTieu.vn xin được trả lời như sau:

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế

1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

......

k) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.

Theo quy định này thì tiền lương hưu là thu nhập được miễn thuế. Bên cạnh đó, tại Khoản 10 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 (SĐBS 2014) cũng có quy định như sau:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

10. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.

Như vậy, tiền lương hưu của người lao động sẽ không được tính để tính thuế thu nhập cá nhân. Do đó người nghỉ hưu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

2. Tiền lương hưu có là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì tiền lương hưu không là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân. Bởi đây là khoản thu nhập do quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả. Do vậy, những đối tượng này không phải chịu thuế TNCN.

Tiền lương hưu 2021 có phải nộp thuế TNCN?

3. Trợ cấp nghỉ hưu có tính thuế TNCN?

Theo quy định tại điểm b.6 Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì:

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

...................

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Như vậy, theo quy định của Điều luật này thì trợ cấp từ hưu trí vẫn phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên, theo quy định tại điểm b,c Khoản 1 Điều 8 Nghị định 143/2020/NĐ-CP thì:

b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại Điểm b Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

Theo đó, nếu được trợ cấp các khoản được hưởng liên quan đến chế độ nghỉ hưu trước tuổi thì sẽ không bị tính vào thuế thu nhập cá nhân. Vì vậy, trợ cấp nghỉ hưu bình thường sẽ vẫn phải chịu thuế TNCN, nhưng trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi thì không phải nộp thuế TNCN.

4. Người nghỉ hưu đi làm có phải nộp thuế TNCN?

Theo phân tích tại phần 1 thì người nghỉ hưu không phải nộp thuế TNCN đối với phần lương hưu.

Tuy nhiên khi nghỉ hưu, vẫn có những cá nhân có sức khỏe và năng lực tiếp tục đi làm. Vậy phần lương được trả cho các công việc đi làm sau nghỉ hưu này có phải nộp thuế không?

Theo quy định tại điểm b.6 Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ tiền lương, tiền công. Vì vậy mà Người nghỉ hưu nhưng đi làm tiếp vẫn phải chịu thuế TNCN cho phần lương được trả cho công việc này.

5. Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người về hưu đi làm?

Đối với những người về hưu mà đi làm thì tính thuế thu nhập cá nhân khi chỉ khi có thu nhập tính thuế như sau:

Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản giảm trừ sau: Các khoản giảm trừ gia cảnh (giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 9 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc là 3.6 triệu đồng/tháng/người). Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Sau khi trừ đi các khoản giảm trừ mà thu nhập tính thuế dương (số tiền còn lại lớn hơn 0) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Tóm lại, quy định về tính thuế thu nhập cá nhân đối với người về hưu nhưng đi làm như sau: Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập từ lương hưu. Trường hợp đi làm có thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi trừ đi các khoản giảm trừ mà số tiền còn lại lớn hơn không thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

5. Độ tuổi phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 (SĐBS 2014) có quy định về đối tượng phải nộp thuế như sau:

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Tóm lại có thể thấy pháp luật không quy định cụ thể đối với độ tuổi phải nộp thuế thu nhập cá nhân, vì vậy nếu đáp ứng đủ điều kiện phải đóng thuế tại điều 3 luật này thì phải chịu thuế TNCN.

6. Người dưới 18 tuổi có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Tại phần 5 phía trên bài viết đã đề cập đến thông tin pháp luật nước ta không có quy định cụ thể về độ tuổi phải nộp thuế TNCN. Do đó, dù dưới 18 tuổi nhưng đáp ứng các điều kiện pháp luật đề ra thì vẫn phải nộp thuế bình thường.

Điều này cũng đảm bảo trách nhiệm và nghĩa vụ đóng thuế cho ngân sách nhà nước.

7. Mức thu nhập bao nhiêu sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất. Cụ thể thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ các khoản giảm trừ:

  • Các khoản thu nhập miễn thuế từ tiền lương, tiền công gồm: Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định pháp luật; Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
  • Các khoản giảm trừ gồm: Giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); Giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
  • Ngoài ra, người nộp thuế còn được tính giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
  • Thuế suất từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên được áp dụng theo lũy tiến từng phần theo quy định.

Qua đó, ta có thể kết luận, người lao động làm việc có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng nếu không có người phụ thuộc (thu nhập này đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định và các khoản đóng góp khác như từ thiện, nhân đạo,…) mới phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Nếu có 01 người phụ thuộc thì thu nhập phải trên 15,4 triệu đồng.

Bài viết đã giải đáp thắc mắc về vấn đề thuế TNCN đối với tiền lương hưu. Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang Hoatieu.vn.

Đánh giá bài viết
5 475
0 Bình luận
Sắp xếp theo